1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

de thi hk2 khoi 12 mon ngu van

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 18,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Phê phán những người vừa gặp khó khăn đã nản chí, vừa gặp thất bại đã buông xuôi, chưa làm việc mà đã đặt ra những khó khăn, nguy hiểm… – Khẳng định ý nghĩa đúng đắn của câu nói, rút r[r]

Trang 1

ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA THPT - ĐẠI HỌC

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 12

THỜI GIAN : 120 PHÚT

NGÀY 14/11/2016

PHẦN I : ĐỌC HIỂU (3 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu :

PHẦN II : LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1 : Nghị luận xã hội (2 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 200 từ) thể hiện quan điểm của anh/chị v câu nói của Nguyễn Bá Học: “Đường đi không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”

Câu 2 : Nghị luận văn học (5 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về khát vọng tình yêu được nữ sĩ Xuân Quỳnh thể hiện qua những khổ thơ sau :

“Ở ngoài kia đại dương Trăm ngàn con sóng đó Con nào chẳng tới bờ

Dù muôn vời cách trở

Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa

Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu

Để ngàn năm còn vỗ”.

(Trích Sóng – Xuân Quỳnh, SGK Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo

dục)

2a Cảm nhận của anh/chị về khát vọng tình yêu được nữ sĩ

Xuân Quỳnh thể hiện qua những khổ thơ sau :“Ở ngoài kia đại dương

8,0 đ

Mở bài : - Giới thiệu tác giả

- Giới thiệu luận đề …

0,5 đ

Trang 2

2 Sóng khao khát đến bờ 1,5 đ

3 Sự song hành của thời gian – năm tháng, mây – biển 1,5 đ

4 Khát vọng tình yêu vĩnh hằng, bất tử 2,0 đ

5 Đánh giá chung

- Nghệ thuật

- Nội dung

1,5 đ

Kết bài - Sóng là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh

- Sóng thể hiện vẻ đẹp của người phụ nữ trong tình yêu

0,5 đ

ĐÁP ÁN

Câu 1

1 -

2 –

3 – Biện pháp ẩn dụ, nhân hóa

4

ử dụng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, không lỗi chính

tả, diễn đạt mạch lạc …

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

Câu 2 Viết đoạn văn (khoảng 200 từ) thể hiện quan điểm của

anh/chị về câu hỏi “Người sống với nhau như thế nào?” trong

bối cảnh xã hội hiện nay (0,5 điểm)

2,0 điểm

Mở bài : - Dẫn dắt vấn đề

- Nêu vấn đề

0,25 đ

Thân

bài :

Phân tích + Bình luận :

– Giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận và trích dẫn câu nói –

Đường đi khó: hình ảnh ẩn dụ chỉ những khó khăn trên đường

đời – Ý nghĩa của câu nói: Khẳng định và nhân mạnh ý chí

1,25 đ

Trang 3

nghị lực là yếu tố quan trọng giúp con người vượt qua trở ngại

trong cuộc sống để đi đến thành công – Con đường đời luôn

ẩn chứa nhiều chông gai thử thách Nhưng nếu con người có ý

chí, quyết tâm, nghị lực chắc chắn sẽ vượt qua được khó

khăn, thử thách và đi đến thành công (dẫn chứng) – Vượt qua

khó khăn thử thách của đường đời đã khó Vượt qua sự ngại

khó, ngại khổ của bản thân mình còn khó hơn nhiều Vì thế,

cần có quyết tâm vượt lên trên nỗi sợ hãi, lo lắng của bản

thân Đó là yếu tố quyết định đến sự thành bại của con người

trong cuộc sống (dẫn chứng) – Câu nói trên đề cao tinh thần

vượt khó chứ không khuyên con người đạt được mục tiêu

bằng mọi giá – Phê phán những người vừa gặp khó khăn đã

nản chí, vừa gặp thất bại đã buông xuôi, chưa làm việc mà đã

đặt ra những khó khăn, nguy hiểm… – Khẳng định ý nghĩa

đúng đắn của câu nói, rút ra bài học cho bản thân: rèn luyện ý

chí, nghị lực để đối diện với những khó khăn thử thách…

* Yêu cầu về kỹ năng: Học sinh biết cách làm bài văn NLXH,

bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, không

mắc các lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp,…

* Yêu cầu về nội dung: Trên cơ sở hiểu biết thực tế đời sống

xã hội, thí sinh trình bày quan điểm của mình về vấn đề trong

xã hội hiện nay Thí sinh có thể trình bày theo nhiều khía cạnh

xung quanh vấn đề Ví dụ:

1,25 điểm

– Ngợi ca, khẳng định, biểu dương lối sống đẹp cho cả cộng

đồng, đồng thời biết phê phán lối sống vị kỉ, thờ ơ, vô cảm, vô

trách nhiệm, thực dụng, cơ hội, cá nhân… trong một bộ phận

giới trẻ hiện nay

- HS chọn lọc dẫn chứng sống chưa đẹp, sống đẹp để đưa vào

bài

0,25 đ

Kết bài : - Khẳng định vấn đề

- Liên hệ bản thân

0,25 đ

1 Về kỹ năng:

- Biết vận dụng hợp lý các thao tác lập luận phân tích, so

sánh, bình luận để viết bài nghị luận văn học về một đoạn thơ

- Bài viết có bố cục rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, ngôn

ngữ trong sáng có cảm xúc

Trang 4

2 Về kiến thức:

Mở bài : - Giới thiệu tác giả

- Giới thiệu vài nét tác phẩm HCST …

- Trích yêu cầu đề …

0,5 đ

Đặc sắc

nghệ

thuật :

0,5 đ

Kết bài : - Đánh giá nội dung, chủ đề, tư tưởng của đoạn trích

- Cảm nhận, suy nghĩ của bản thân về Đất Nước

0,5 đ

Trang 5

Thiết lập ma trận đề thi môn ngữ văn:

Vận dụng thâp Vận dụng cao

1 Đọc — hiểu

Hiểu sâu sắc từ ngữ, viết đoạn văn

Số câu: 1 câu

Số điểm 3.0 đ

Tỉ lệ: 30 %

1 câu

3 đ 30%

2 Làm văn:

nghị luận xã

hội

Kiểu bài Nghị luận

về một quan điểm sống

Các khái niệm liên quan đến vấn

đề nghị luận

Huy động kiến thức về đời sống xã hội làm rõ vấn đề

Lời văn săc sảo, cảm xúc sâu

Số câu: Số

điểm

2.0 đ

Tỉ lệ: 20 %

0.25đ 0.25đ

1,0 đ 10,0 %

0,5 đ 0,5 %

2 đ

3 Làm văn:

nghị luận văn

học

Nhận biết

về kiểu bài

Hiểu vấn đề cần nghị luận

Vận dụng kiến thức, kĩ năng

để làm bài nghị luận

Có những liên tưởng thú vị, sự

lí giải thấu đáo, văn viết có cảm xúc

– Số điểm

5.0 /tỉ lệ 50 %

4 câu

Trang 6

Tổng số câu

Tổng số điểm

10 đ

Tỉ lệ 100%

Ngày đăng: 11/11/2021, 22:34

w