Nhưng trong thực tế có những nguồn điện mà chúng ta không thể xác định được các cực của nó vì các cực của nó luân phiên thay đổi- nguồn điện đó có tên gọi là nguồn điện xoay chiều ví duï[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS YÊN LÂM
BÀI 19 – DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
Chào mừng quí thầy cô giáo và các bạn học sinh
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
- Có mấy loại điện tích? Các loại điện tích đó tương tác với nhau thế nào?
- Một vật nhiễm điện âm khi nào? Nhiễm điện dương khi nào?
Trang 5DÒN G Đ
IỆN
Trang 6DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Trang 7a b
Làm nhiễm điện mảnh phim
nhựa bằng cọ xát.
Đóng khóa, đổ nước vào bình A
DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Trang 8bút thử điện lóe sáng rồi tắt.
Mở khóa, nước chảy qua ống một lúc rồi dừng lại Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng
đèn đến tay ta tương tự như nước ……… từ bình A xuống bình B.
chảy
Trang 9DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Bài 19:
I DÒNG ĐIỆN:
C2: Khi nước ngừng chảy, ta đổ thêm nước vào bình A
để nước lại chảy qua ống xuống bình B Đèn bút tử điện ngừng sáng, làm thế nào để đèn sáng lại?
Trả lời: Ta tiếp tục làm nhiễm điện mảnh phim nhựa
Trang 101) Các nguồn điện thường dùng:
I DÒNG ĐIỆN:
II NGUỒN ĐIỆN:
DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Bài 19:
- Pin, acquy.
- Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để
các dụng cụ điện hoạt động.
Trang 111) Các nguồn điện thường dùng:
I DÒNG ĐIỆN:
II NGUỒN ĐIỆN:
DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Bài 19:
Acquy
Pin vuông Pin cúc áo
Pin tiểu Pin đại
Trang 12Cực âm Cực dương
DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Bài 19:
Cực âm Cực dương
Cực dương Cực dương
Cực âm Cực âm
Trang 13Máy phát điện Pin mặt trời
Các nguồn điện khác
Đinamô xe đạp
1) Các nguồn điện thường dùng:
I DỊNG ĐIỆN:
II NGUỒN ĐIỆN:
DỊNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Bài 19:
Trang 14Lưu ý: Các nguồn điện ta học trong bài này là nguồn điện chỉ có 2 cực còn gọi là nguồn điện 1 chiều Nhưng trong
thực tế có những nguồn điện mà chúng ta không thể xác định được các cực của nó vì các cực của nó luân phiên thay đổi- nguồn điện đó có tên gọi là nguồn điện xoay chiều (ví dụ: ổ cắm điện khi có điện) Chúng ta sẽ hiểu rõ hơn khi học lên các lớp trên.
1) Các nguồn điện thường dùng:
I DỊNG ĐIỆN:
II NGUỒN ĐIỆN:
DỊNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Bài 19:
Trang 151) Các nguồn điện thường dùng:
I DÒNG ĐIỆN:
II NGUỒN ĐIỆN:
DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Bài 19:
2) Mạch điện có nguồn điện:
Trang 17I DÒNG ĐIỆN:
II NGUỒN ĐIỆN:
DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Bài 19:
III VẬN DỤNG:
C4: Cho các cụm từ sau đây: đèn điện, quạt điện, điện tích, dòng điện Hãy viết bốn câu, mỗi câu có sử dụng hai trong số các cụm từ đã cho.
- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
- Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua
- Quạt điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua
- Đèn điện sáng cho biết có dòng điện chạy qua nó
- Các điện tích dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện
Trang 18I DÒNG ĐIỆN:
II NGUỒN ĐIỆN:
DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Trang 19Đinamô xe đạp
Trang 20I DÒNG ĐIỆN
II NGUỒN ĐIỆN
DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Trang 21N S S N
Mô hình đinamô xe đạp
Cuộn dây dẫn quấn
quanh lõi sắt non
Bài 19: DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Bài 19:
Trang 22DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Bài 19: DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Bài 19:
I CỦNG CỐ
- Dòng điện là gì?
- Tác dụng của nguồn điện? Đặc điểm của nguồn điện là gì?
- Các thiết bị điện hoạt động khi nào? Làm thế nào để có
dòng điện chạy qua các thiết bị đó
- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
- Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng
cụ điện hoạt động.
- Mỗi nguồn điện đều có hai cực, cực dương (+) và cực âm
(-).
- Dòng điện chạy trong mạch kín bao gồm các thiết bị điện
được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn
Trang 23- Học thuộc nội dung bài học
- Làm bài tập 19.1 đến 19.3 sách Bài tập.
- Xem trước :
Bài 20: CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN
DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI.