1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Khí cụ điện ( Hệ sơ cấp )

55 55 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Khí Cụ Điện (Hệ Sơ Cấp)
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường học Nghề Điện DD&CN
Chuyên ngành Khí Cụ Điện
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 26,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Khí cụ điện Mục tiêu: Nêu được khái niệm, công dụng của các loại khí cụ điện. Hiểu được cách tạo hồ quang điện trong khí cụ điện và biện pháp dập tắt hồ quang điện. Rèn luyện tính nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc.

Trang 1

Bài 1: KHÁI NIỆM VÀ CÔNG DỤNG CỦA KHÍ CỤ ĐIỆN

Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm, công dụng của các loại khí cụ điện

- Hiểu được cách tạo hồ quang điện trong khí cụ điện và biện pháp dập tắt hồquang điện

- Rèn luyện tính nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc

Nội dung bài học:

1 Khái niệm khí cụ điện.

Khí cụ điện là những thiết bị điện dùng để đóng - cắt, điều khiển, điều chỉnh

và bảo vệ mạch điện và thiết bị điện

2 Phân loại khí cụ điện.

2.1 Phân loại theo công dụng

- Đóng ngắt mạch điện của lưới điện: Cầu dao, áptômát, công tắc…

- Điều chỉnh tốc độ, điều chỉnh điện áp, dòng điện: Công tắc tơ, khởi động

từ, bộ khống chế

- Bảo vệ mạch điện và thiết bị điện: Cầu chì, áptômát, rơ le nhiệt

2.2 Phân loại theo điện áp

- Khí cụ điện cao thế: Uđm ≥ 100KV

- Khí cụ điện trung thế : 1000V ≤ Uđm < 100KV

- Khí cụ điện hạ thế: Uđm < 1000V

2.3 Phân loại theo dòng điện.

- Khí cụ điện một chiều

- Khí cụ điện xoay chiều

+ Khí cụ điện xoay chiều 1 pha

+ Khí cụ điện xoay chiều 3 pha

3 Yêu cầu chung đối với khí cụ điện.

Khí cụ điện phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Phải đảm bảo sử dụng lâu dài với các thông số kỹ thuật ở định mức

- Vật liệu phải chịu nóng tốt, cách điện tốt

- Phải đảm bảo làm việc chính xác, an toàn, song phải gọn nhẹ, rẻ tiền, dễ lắpráp, kiểm tra, sửa chữa

4 Hồ quang điện và các biện pháp dập tắt hồ quang điện.

4.1 Bản chất hồ quang điện:

Bản chất của hồ quang điện là hiện tượng phóng điện trong chất khí với mật

độ dòng điện rất lớn (102  103 A/mm2), có nhiệt độ rất cao (5000  60000C) vàthường kèm theo hiện tượng phát sáng

Giáo viên biên soạn: Nguyễn Thị Thanh Tâm 1

Trang 2

Hồ quang điện phát sinh là do môi trường ở giữa các điện cực (các tiếpđiểm) bị ion hóa dưới tác dụng của điện trường, nhiệt độ.

4.2 Phân loại hồ quang điện:

- Hồ quang điện có ích: Hàn điện, luyện thép hồ quang cần được duy trìcháy ổn định

Hồ quang điện giữa hai đầu đinh Lò luyện xỉ bằng công nghệ hồ quang điện

Giáo viên biên soạn: Nguyễn Thị Thanh Tâm 2

Trang 3

Tiếp điểm đóng Tiếp điểm mở Tiếp điểm bị cháy do hồ quang

- Khi các tiếp điểm mở, điện trở giữa các tiếp điểm rất cao và không có dòngđiện nào giữa chúng Khi các tiếp điểm được đóng, điện trở tiếp điểm rất thấp

- Khi điện thế đủ cao, phóng điện hồ quang hoặc tia lửa sẽ đi qua các tiếpđiểm Vì có khoảng cách rất nhỏ giữa các tiếp điểm trong một thời gian ngắn khicác tiếp điểm được mở hoặc đóng, phóng điện hoặc hồ quang điện có thể được tạo

ra qua khoảng cách này nếu điện áp đủ cao

- Phóng điên hồ quang khiến điện trở tiếp điểm tăng Điện trở tiếp điểm quácao dẫn đến dòng điện truyền nhỏ ngay cả khi được đóng

- Trong các trường hợp nghiêm trọng, nếu dòng điện đủ lớn, các tiếp điểm cóthể “dính” với nhau và không mở ra

- Trong trường hợp này để đảm bảo độ làm việc tin cậy của thiết bị điện yêucầu phải tiến hành dập tắt hồ quang càng nhanh càng tốt

3.3 Biện pháp dập tắt hồ quang điện:

a) Kéo dài hồ quang bằng biện pháp cơ khí:

- Được thực hiện bằng cách tăng tốc độ mở giữa hai điện cực phóng điệnbằng một lực cơ học tác động bên ngoài

- Sử dụng đối với các khí cụ điện đóng cắt công suất nhỏ, điện áp thấp: Cầudao, rơ le

b) Phương pháp phân đoạn hồ quang:

- Trong buồng dập hồ quang, ở phía trên đặt thêm nhiều tấm sắt non Khi hồquang xuất hiện, do lực điện động hồ quang bị đẩy vào giữa các tấm thép và bị chia

ra làm nhiều đoạn ngắn, dẫn tới hồ quang điện nhanh chóng bị dập tắt

- Sử dụng trong các khí cụ điện đóng, cắt hạ áp công suất trung bình có yêucầu cắt dòng lớn (Áptômát) và có tần số thao tác lớn (công tắc tơ) và một số khí cụđiện đóng cắt cao áp và trung áp

c) Thổi hồ quang điện bằng từ:

- Cuộn dây thổi từ là cuộn đồng có lõi thép mạch từ hở, cuộn dây này thườngmắc nối tiếp với tiếp điểm chính của khí cụ điện Dòng điện chạy trong cuộn dâytạo ra một từ trường, tác dụng lên hồ quang để sinh ra lực điện từ kéo dài và đẩy hồquang sâu vào trong buồng dập

- Sử dụng cho khí cụ điện đóng-cắt dòng điện một chiều, khí cụ điện cao áp

để nâng cao tuổi thọ các tiếp điểm

d) Dập hồ quang trong dầu biến áp:

- Sử dụng năng lượng nhiệt trong quá trình cắt để đốt cháy dầu MBA tạo ramột bọc khí có 80% là Hydro có cường độ cách điện cao, hệ số dẫn nhiệt lớn đồngthời có áp lực nén lớn nên hồ quang nhanh chóng bị dập tắt

Giáo viên biên soạn: Nguyễn Thị Thanh Tâm 3

Trang 4

- Sử dụng cho các máy cắt cao áp.

e) Dập hồ quang trong chân không:

- Môi trường chân không có cường độ cách điện cao nên hồ quang dễ bị dậptắt

- Sử dụng trong các khí cụ điện đóng-cắt trung áp

f) Dập hồ quang trong môi trường khí SF6:

- SF6 là loại khí trơ, độ bền cao, không màu, không mùi, khó cháy, ít hòa tantrong nước, hệ số dẫn nhiệt tốt (gấp 4 lần so với không khí) và không gây tác độngđến môi trường

- Tiếp điểm khí cụ điện đặt trong môi trường khí SF6 có cường độ cách điệncao nên hồ quang dễ bị dập tắt

- Sử dụng trong các khí cụ điện đóng-cắt cao áp và siêu cao áp

Trang 5

- Biết được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại khí cụ điện đóng cắtthường dùng trong công nghiệp và dân dụng.

- Tính chọn được các loại khí cụ điện đóng cắt theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể

- Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thành thạo các loại khí cụ điện đóng cắt, đảmbảo an toàn cho người và các thiết bị

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc trong công việc

Nội dung bài học:

1 Cầu dao.

1.1 Công dụng.

- Cầu dao là loại khí cụ điện đóng cắt bằng tay đơn giản nhất

- Cầu dao được dùng rất phổ biến trong mạch điện dân dụng và công nghiệp

có công suất nhỏ và tần suất đóng cắt bé (440V điện áp DC và 500V điện áp AC)

- Cầu dao đóng cắt dòng điện đồng thời cả dây pha và dây trung tính

1.2 Cấu tạo, phân loại và ký hiệu.

Nối dây đến tải

Nối dây nguồn vào

Dây chì

Đế

Nắp bảo vệTay cầm thao tác

Trang 6

Cầu dao 1 pha Cầu dao 3 pha Cầu dao 3 pha 2 ngã

+ Cầu dao một ngã:

CD 2 cực (1 pha) CD có cầu chì CD 3 cực (3 pha)

+ Cầu dao hai ngã:

- Đặt cầu dao ở đầu đường dây chính, sau công tơ điện

Giáo viên biên soạn: Nguyễn Thị Thanh Tâm 6

Trang 7

- Khi lắp đặt, đầu đóng cắt điện hướng về phía nguồn, đầu dây chảy hướng

về phía tải

Vị trí lắp đặt cầu dao trong mạng điện

1.4 Tính chọn cầu dao.

Chọn cầu dao theo dòng điện định mức và điện áp định mức:

+ Chọn dòng điện định mức của cầu dao:

Iđm = (1.2 - 1.5)Itt ; với Itt là dòng điện tính toán của mạch điện+ Điện áp định mức của cầu dao:

Uđm > UL ; với UL là điện áp nguồn của lưới điện

1.5 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng thường gặp đối với cầu dao.

TT Hư hỏng thường gặp Nguyên nhân Biện pháp khắc phục

1 Tiếp điểm động và tiếpđiểm tĩnh không tiếp xúc. Khe hở giữa hai lá tiếpđiểm tĩnh lớn Chỉnh lại khe hở củatiếp điểm tĩnh

2 Dây chảy bị đứt Dòng điện lớn đi qua(quá tải, ngắn mạch) Thay dây chảy mới theođúng thông số

1.6 Sửa chữa cầu dao.

TT Các bước thực hiện Nội dung công việc Dụng cụ kỹ thuật Yêu cầu

1 Tháo cầu dao

ra khỏi

bảng điện

- Cắt nguồn điện tổng

- Tháo dây đấu vào cầu dao

- Tháo vít giữ đế cầu dao

- Đưa cầu dao ra ngoài

- Làm sạch bên ngoài cầu

Dùng tayTuốc nơ vít

Dẻ lau

Không để cầudao rơi, hưhỏng

Giáo viên biên soạn: Nguyễn Thị Thanh Tâm 7

CD

Trang 8

2 Tháo các chi

tiết ra ngoài - Tháo nắp bảo vệ.- Tháo dây chảy

- Tháo đầu nối điện

- Tháo tiếp điểm tĩnh

- Tháo lưỡi dao động

- Làm sạch các chi tiết

Tuốc nơ vít

Giấy nhám

Sắp xếp theothứ tự từ tráiqua phải

Dẫn điện tốt

3 Kiểm tra

tình trạng

kỹ thuật

của cầu dao

- Đo kiểm tra cách điện

- Kiểm tra tiếp xúc giữa lưỡidao chính và cọc đấu dây ra

- Kiểm tra tiếp xúc giữa cọcđấu dây với tiếp điểm tĩnh

- Kiểm tra khe hở giữa hai látiếp điểm

Đồng hồVOM

Kìm điện

Cách điện tốtThông mạchThông mạchKhe hở nhỏ

4 Ra quyết

định sửa

chữa cầu dao

- Tiếp điểm động và tiếpđiểm tĩnh không tiếp xúc

- Dây chảy bị đứt

Kiềm điệnTuốc nơ vít

- Chỉnh khe hởtiếp điểm tĩnh

- Thay dây chảymới đúng thôngsố

5 Lắp cầu dao Theo quy trình ngược lại Tuốc nơ vít

Kìm điện Tiếp điểm tiếpxúc tốt

2.3 Một số loại công tắc thường dùng.

Trang 9

- Tiếp điểm đóng mở gắn trên đế nhựa và có lò xo để thao tác chính xác.

Vỏ bộ phận tiếp điện Vỏ bộ phận tiếp điện

Công tắc một chiều (2 cực) Công tắc 2 chiều (3 cực)

Công tắc 2 cực

Trang 10

Công tắc 4 cực

* Nguyên lý hoạt động:

- Khi bật công tắc, thông qua tiếp điểm đóng mở gắn với nắp thao tác:

+ Mạch điện được nối thông, phụ tải có điện khi tiếp điểm đóng mở tiếp xúcvới bộ phận tiếp điện

+ Mạch điện bị hở mạch, phụ tải không có điện khi tiếp điểm đóng mởkhông tiếp xúc với bộ phận tiếp điện

- Công tắc thường được lắp trên dây pha, sau cầu chì

Trang 11

Vị trí lắp đặt công tắc 3 cực

b) Công tắc chuyển mạch.

* Công tắc chuyển mạch nhiều vị trí.

Công tắc xoay dùng để đóng cắt chuyển đổi mạch điện các cuộn dây củaquạt điện, các mạch điện đo lường (điện áp, dòng điện) có điện áp một chiều đến440V và xoay chiều đến 500V

* Công tắc chuyển mạch Volt 3 pha.

Dùng để chuyển đổi đo điện áp dây và điện áp pha của mạng điện 3 pha 4dây

Giáo viên biên soạn: Nguyễn Thị Thanh Tâm 11

A 1

A 2

A 3

L1L2L3N

RST

Trang 12

* Công tắc hộp.

Công tắc hộp là loại khí cụ điện đóng cắt dòng điện bằng tay kiểu hộp,thường dùng để đóng cắt mạch điện tổng cho các máy công cụ, hoặc dùng để đổinối, khống chế trong các mạch điện tự động

Tiếp điểm tĩnh thường mở (NO)

Trang 13

Khi cơ cấu chuyển động tác động vào bánh xe, tay gạt xoay đi một góc, làmcho thanh tác động chuyển động kéo theo tiếp điểm động chuyển động, tiếp điểm

NC mở ra, tiếp điểm NO đóng lại, lò xo 2 bị nén lại

Khi không còn lực tác động vào bánh xe nữa, lò xo 2 giãn ra, tác động tiếpđiểm động chuyển động trở về vị trí cũ, tiếp điểm NO (đóng) mở ra, tiếp điểm NC(mở) đóng lại

2.5 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng thường gặp ở công tắc.

1 Khi tác động, tiếp điểm

không thông mạch Tiếp điểm động và tiếpđiểm tĩnh không tiếp xúc Tháo ra chỉnh lại

2 Khi tác động, tiếp điểm

thông mạch; khi buông tay

ra, tiếp điểm hở mạch

Lò xo ép tiếp điểm độngcủa công tắc bị hỏng Tháo ra chỉnh lại

2.6 Sửa chữa công tắc.

Giáo viên biên soạn: Nguyễn Thị Thanh Tâm 13

Trang 14

TT Các bước thực hiện Nội dung công việc Dụng cụ kỹ thuật Yêu cầu

1 Tháo công

tắc ra khỏi

bảng điện

- Cắt nguồn vào công tắc

- Tháo vít giữ đế công tắc

- Tháo dây đấu vào công tắc

- Đưa công tắc ra ngoài

- Làm sạch bên ngoài

Bằng tayTuốc nơ vít

Giẻ lau

Không để côngtắc rơi, hư hỏng

2 Tháo các chi

tiết ra ngoài - Tháo nắp bảo vệ.- Tháo tiếp điểm động

- Tháo lò xo ép tiếp điểm

- Làm sạch các chi tiết

Tuốc nơ vít

Giấy nhám

Sắp xếp theothứ tự từ tráiqua phải

3 Kiểm tra

tình trạng

kỹ thuật

của công tắc

- Đo kiểm tra cách điện

- Kiểm tra tiếp xúc giữa tiếpđiểm động và tiếp điểm tĩnh

- Kiểm tra lò xo ép tiếp điểm

Đồng hồVOM Cách điện tốtThông mạch

Kiềm điệnTuốc nơ vít

Tuốc nơ vít

- Chỉnh tiếpđiểm động tiếpxúc với tiếpđiểm tĩnh

- Thay lò xo éptiếp điểm mớiđúng thông số

5 Lắp công tắc Theo quy trình ngược lại Tuốc nơ vít

Kìm điện Tiếp điểm tiếpxúc tốt

- Nút ấn thường được đặt trên bảng điều khiển, tủ điện

3.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động.

a) Nút ấn thường mở (Nomal Open - NO).

Giáo viên biên soạn: Nguyễn Thị Thanh Tâm 14

Vị trí thao tác bằng tay

Tiếp điểm đóng mở

Tiếp điểm đóng mở

Đấu dây vào (ra) Đấu dây vào (ra)

Lò xo hồi vị

Trang 15

Khi chưa ấn nút ấn, tiếp điểm của nút ấn ở trạng thái mở; Khi ấn nút ấn, tiếpđiểm của nút ấn sẽ đóng, lò xo hồi vị bị nén lại; Khi thả tay ra, lò xo hồi vị giãn rađẩy tiếp điểm mở ra như ban đầu.

b) Nút ấn thường đóng (Nomal Close - NC).

Khi chưa ấn nút ấn, tiếp điểm của nút ấn ở trạng thái đóng; Khi ấn nút ấn,tiếp điểm của nút ấn sẽ mở, lò xo hồi vị bị nén lại; Khi thả tay ra, lò xo hồi vị giãn

ra đẩy tiếp điểm đóng lại như ban đầu

c) Nút ấn thường kép (Nomal Close & Nomal Open - NO & NC).

Giáo viên biên soạn: Nguyễn Thị Thanh Tâm 15

Vị trí thao tác bằng tay

Tiếp điểm đóng mở

Tiếp điểm đóng mở

Đấu dây vào (ra) Đấu dây vào (ra)

Lò xo hồi vị

Vị trí thao tác bằng tay

Tiếp điểm đóng mở

Tiếp điểm đóng mở

Đấu dây vào (ra) Đấu dây vào (ra)

Lò xo hồi vị

Đấu dây vào (ra)

Đấu dây

vào (ra)Tiếp điểm đóng mở

Tiếp điểm đóng mởNC

NO

Trang 16

- Nút ấn kép, mỗi nút nhấn có hai trạng thái (NC và NO)

- Khi chưa ấn nút ấn, tiếp điểm NC ở trạng thái đóng, tiếp điểm NO ở trạngthái mở; Khi ấn nút ấn, tiếp điểm NC sẽ mở, tiếp điểm NO sẽ đóng lại, lò xo hồi vị

bị nén lại; Khi thả tay ra, lò xo hồi vị giãn ra đẩy tiếp điểm trở về như ban đầu

3.3 Phân loại một số loại nút ấn thường gặp.

a) Phân loại theo kết cấu.

Không có đèn báo Có đèn báo Dừng khẩn cấp

b) Phân loại theo chức năng hoạt động.

- Nút ấn chuông:

Giáo viên biên soạn: Nguyễn Thị Thanh Tâm 16

Trang 17

3 4

3 4

Trang 18

+ Uđm: Điện áp định mức của nút ấn, thường có giá trị nhỏ hơn 500V + Iđm: Dòng điện định mức của nút ấn, thường có giá trị nhỏ hơn 6A.

3.5 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng thường gặp ở nút ấn.

1 Khi tác động, tiếp điểm

thường đóng không mở ra Bị dính tiếp điểm Tháo ra chỉnh lại

2 Khi tác động vào nút ấn, tiếp

điểm thường mở không

- Cắt nguồn vào công tắc

- Tháo dây đấu vào nút ấn

- Đưa nút ấn ra ngoài

- Vệ sinh nút ấn

Bằng tayTuốc nơ vítGiẻ lau

- Tháo tiếp điểm động và tiếpđiểm tĩnh

- Làm sạch các chi tiết

Tuốc nơ vít

Giấy nhám

Sắp xếp theotrình tự cácbước tháo từtrái qua phải

- Kiểm tra cách điện giữa tiếpđiểm và vỏ

- Kiểm tra tiếp xúc giữa tiếpđiểm động và tiếp điểm tĩnh

Quan sát

Đồng hồVOM

Không cháy,nứt

Lò xo đàn hồitốt

Cách điện tốtThông mạch

4 Ra quyết - Khi tác động, tiếp điểm Tuốc nơ vít - Chỉnh tiếp

Giáo viên biên soạn: Nguyễn Thị Thanh Tâm 18

Trang 19

định sửa

chữa nút ấn thường đóng không mở ra.

- Khi tác động vào nút ấn, tiếpđiểm thường mở không thôngmạch

- Buông tay ra, nút ấn vẫnkhông trở về vị trí ban đầu

Tuốc nơ vít

Tuốc nơ vít

điểm động

- Chỉnh tiếpđiểm động

- Chỉnh hoặcthay lò xo mới

5 Lắp nút ấn Theo quy trình ngược lại Tuốc nơ vít Tiếp xúc tốt

Cực tiếp điện

Nối dây nguồn

Nối dây nguồnĐế

VỏCực tiếp điện

Giữ dây dẫnVít nối dây dẫn

Trang 21

4.4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng thường gặp ở ổ cắm.

Không để ổcắm rơi, hưhỏng

3 Lắp ổ cắm Theo quy trình ngược lại Tuốc nơ vít Tiếp xúc tốt

Chắc chắn

Giáo viên biên soạn: Nguyễn Thị Thanh Tâm 21

Trang 22

Bài 3: KHÍ CỤ ĐIỆN BẢO VỆ

Tổng số giờ: 12 giờ (LT: 07 giờ; TH: 04 giờ; KT: 01 giờ)

Mục tiêu:

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại khí cụ điện bảo

vệ mạng điện và thiết bị điện thường dùng trong công nghiệp và dân dụng

- Tính chọn được các loại khí cụ điện bảo vệ theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể

- Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thành thạo các loại khí cụ điện bảo vệ, đảmbảo an toàn cho người và các thiết bị

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc trong công việc

Nội dung bài học:

1 Cầu chì.

1.1 Công dụng.

Cầu chì là khí cụ điện dùng bảo vệ mạng điện và thiết bị điện tránh khỏidòng điện ngắn mạch

Cầu chì là loại khí cụ điện bảo vệ phổ biến và đơn giản nhất được dùng bảo

vệ cho đường dây, máy biến áp, động cơ điện, mạng điện gia đình…

1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động.

Trang 23

Cấu tạo của cầu chì hộp

b) Nguyên lý hoạt động.

- Khi cấp nguồn, dòng điện đi qua dây chì để dẫn dòng qua tải Nếu có sự cốngắn mạch xảy ra, dòng điện trong mạch tăng lên và nhiệt độ trong mạch tăng theo.Khi nhiệt độ trong mạch vượt quá giá trị định mức của dây chì, dây chì sẽ bị chảyđứt, cắt tải khỏi nguồn, bảo vệ cho thiết bị điện và mạch điện

c) Một số loại cầu chì thường gặp.

Cấu tạo cầu chì ống

Cầu chì lắp đặt âm tường Cầu chì ống dùng trong công nghiệp

Cầu chì trong các thiết bị điện gia dụng

1.3 Ký hiệu cầu chì:

Giáo viên biên soạn: Nguyễn Thị Thanh Tâm 23

Ống thủy tinhĐiện cực tiếp xúc

Điện cực tiếp xúc

Vị trí nối dây dẫn điện

Vị trí nối dây dẫn điện

Má kẹp ống cầu chìDây chì

Trang 24

IEEE/ANSI IEC IEEE/ANSI

1.4 Tính chọn cầu chì.

Chọn cầu chì theo dòng điện định mức và điện áp định mức:

- Dòng điện định mức của cầu chì:

Iđm = (1.2  1.5)Itt

- Điện áp định mức của cầu chì:

Uđm > UL

1.5 Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng thường gặp ở cầu chì.

1 Khi đã đóng ống

dây chảy vào má

tiếp xúc nhưng hai

Do dây chảy cầu chì bị đứt

Do tiếp xúc không tốt giữadây chảy và tiếp xúc động

Cân chỉnh lại tiếp xúcThay dây chảy mớiCân chỉnh lại tiếp xúc

2 Má tiếp xúc tĩnh

không chặt với đế Do lỏng vít bắt giữa má tiếpxúc tĩnh với đế Văn vít, cân chỉnh lạitiếp xúc

1.6 Sửa chữa cầu chì.

Bước 1: Tháo phần dây chì bị đứt và làm sạch các vị trí tiếp xúc của dây chì

ở nắp hộp cầu chì

Bước 2: Lắp dây chì đủ chặt bằng chốt hoặc vít hãm

Bước 3: Kiểm tra mạch (hay tháo hết phủ tải khỏi mạch điện và tắt hết côngtắc điện)

Bước 4: Lắp nắp hộp đã có dây chảy vào cầu chì

Bước 5: Cắm lại các dụng cụ điện và bật lại các công tắc để sử dụng

2 Áptômát (Circuit Breaker - CB).

Trang 25

Loại 1 pha Loại 3 pha

b) Theo nguyên lý làm việc.

- Áptômát ngắt mạch tự động loại tép (MCB)

- Áptômát ngắt mạch tự động loại khối (MCCB)

- Áptômát ngắt mạch tự động bảo vệ chạm đất và dòng rò (RCCB, ELCB)

2.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của MCB và MCCB.

Trang 26

3- Các tiếp điểm.

4 - Các đầu nối

5- Thanh lưỡng kim nhiệt

6 - Vít điều chỉnh7- Cuộn dây cắt từ

8 - Buồng dập hồ quang

Buồng dập hồ quang: Dùng những tấm thép xếp thành lưới ngăn, phân chia

hồ quang thành nhiều đọan ngắn thuận lợi cho việc dập tắt hồ quang

* Nguyên lý hoạt động của áp tô mát MCB:

Giáo viên biên soạn: Nguyễn Thị Thanh Tâm 26

1

3

67

95

1

2

Trang 27

- Khi đóng cần thao tác, cơ cấu (2) tác động, MCB ở vị trí đóng, tiếp điểmtiếp xúc (3) được đóng kín, dòng điện từ nguồn (1) chạy qua tiếp tiếp điểm tiếp xúc(3), qua lõi thép tĩnh (4), qua thanh lưỡng kim (8), đi về tải; lò xo tác động (7) giãn

ra, khi đó lò xo (7) sẽ kéo hãm trên của ngàm (6) sang trái, tiếp điểm tiếp xúc (3)

mở ra, cắt tải khỏi nguồn, bảo vệ cho thiết bị điện và mạch điện an toàn

- Sau khi kiểm tra khắc phục xong sự cố ngắn mạch ta đóng lại MCB bằngtay qua cơ cấu đóng ngắt (2)

- Trường hợp đường dây hoặc thiết bị điện sau khi MCB bị quá tải sau thờigian (khoảng 1-2 phút) thanh lưỡng kim (8) bị đốt nóng sẽ tác động lên một đầucủa hãm dưới ngàm (6), lò xo (7) sẽ kéo hãm trêm ngàm (6) sang trái, mở tiếp điểmtiếp xúc, nên mạch điện được cắt ra

- Sau khi khắc phục sự cố quá tải, thanh lưỡng kim (8) nguội trở về như banđầu Ta đóng lại MCB bằng tay qua cơ cấu đóng ngắt (2)

2.4 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của áp tô mát chống giật (ELCB) a) Áp tô mát chống giật 1 pha.

Ngày đăng: 11/11/2021, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điện - Bài giảng Khí cụ điện ( Hệ sơ cấp )
ng điện (Trang 7)
Bảng điện - Bài giảng Khí cụ điện ( Hệ sơ cấp )
ng điện (Trang 10)
Bảng điện - Bài giảng Khí cụ điện ( Hệ sơ cấp )
ng điện (Trang 14)
Bảng điện - Bài giảng Khí cụ điện ( Hệ sơ cấp )
ng điện (Trang 18)
Bảng điện - Bài giảng Khí cụ điện ( Hệ sơ cấp )
ng điện (Trang 21)
1.3. Sơ đồ nối dây và sơ đồ chân đế. - Bài giảng Khí cụ điện ( Hệ sơ cấp )
1.3. Sơ đồ nối dây và sơ đồ chân đế (Trang 35)
2.2. Sơ đồ đấu dây và sơ đồ chân đế. - Bài giảng Khí cụ điện ( Hệ sơ cấp )
2.2. Sơ đồ đấu dây và sơ đồ chân đế (Trang 37)
Bảng điện - Bài giảng Khí cụ điện ( Hệ sơ cấp )
ng điện (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w