Với những phân tích ở trên, chúng tôi giới thiệu chuyên đề: “Giảng dạy toán có lời văn tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số” nhằm góp phần nâng cao các hoạt động sinh hoạt chuyên[r]
Trang 1TRƯỜNG TH-THCS MINHTIẾN
TỔ CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC
Số: 02/KH CĐ - TCM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Minh Tiến, ngày 01 tháng 01 năm 2016
KẾ HOẠCH CHUYÊN ĐỀ DẠY TOÁN CÓ LỜI VĂN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ
Năm học 2015 -2016
1 Mở đầu
Sinh hoạt chuyên môn là điều kiện nâng cao trình độ, nghiệp vụ đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy, đồng thời là điều kiện tốt của quá trình quản lý chuyên môn cho các nhà quản lý giáo dục Thực trạng của vấn đề sinh hoạt chuyên môn tại các nhà trường trong tỉnh, đó là:
- Chất lượng của buổi sinh hoạt chuyên môn chưa đạt kết quả tốt, hầu hết các buổi sinh hoạt chuyên môn chỉ đơn thuần là triển khai các công tác giảng dạy và rút kinh nghiệm của giờ dự
- Hình thức tổ chức còn đơn giản, nội dung chưa nhiều, hiệu quả không cao Đối với nhà trường thì chỉ đạo còn mang tính vĩ mô, chưa thể hiện rõ các quan điểm đổi mới trong công tác QLGD Đối với tổ khối chuyên môn và giáo viên thì việc thực hiện chuyên đề theo
kế hoạch chỉ chỉ tập trung vào các hoạt động dạy học, chưa chú trọng đến công tác kiểm tra đầu ra của chất lượng đào tạo
Thực tế của quá trình nghiên cứu, giảng dạy môn toán chương trình hiện hành thì giải toán có lời văn ở lớp 4 giữ vị trí đặc biệt quan trọng, trong đó dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó” các em học sinh thường hay nhầm lẫn, lúng túng nhất là khi bài toán đưa vào các thuật ngữ mới Hoặc khi thay đổi dữ kiện của bài thì các em không xác định được dạng toán dẫn đến giải bài theo suy nghĩ không có cơ sở, thiếu căn cứ Do vậy dẫn đến bước giải bị sai và không đúng kết quả
Tuy nhiên, việc áp dụng các biện pháp hướng dẫn rèn luyện cho học sinh cách thức nhận dạng và kỹ năng giải chưa thật sự được quan tâm chú trọng Với những phân tích ở
trên, chúng tôi giới thiệu chuyên đề: “Giảng dạy toán có lời văn tìm hai số khi biết tổng và
tỷ số của hai số” nhằm góp phần nâng cao các hoạt động sinh hoạt chuyên môn trong các
nhà trường
2 Mục tiêu chuyên đề
2.1 Đối với giáo viên và cán bộ quản lý
Giúp giáo viên hiểu rõ hơn nội dung, kỹ năng của dạng bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số
Trang 2 Khái quát hóa việc xác định kỹ năng cần xây dựng cho học sinh các vấn đề số học trong trường tiểu học
Nâng cao quá trình tự học, tự rút kinh nghiệm thông qua quá trình giảng dạy trực tiếp
ở trên lớp
Bồi dưỡng cho giáo viên, CBQL năng lực nghiên cứu, kỹ năng viết chuyên đề & cách thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn
2.2 Đối với học sinh
Nắm vững các kiến thức cơ bản cần đạt được theo yêu cầu
Rèn luyện khả năng sử dụng ngôn ngữ toán học trong học tập và đời sống
Rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp thúc đẩy quá trình phát triển tư duy logic cho học sinh
3 Phân tích sư phạm
3.1 Phân phối chương trình
Dạng toán Số tiết quy định Dạy tăng cường Ghi chú
Lý thuyết Luyện tập Lý thuyết Luyện tập
Tìm hai số khi biết tổng và tỷ
3.2 Nội dung kiến thức, kỹ năng cùng các vấn đề liên quan
Kiến thức
- Học sinh cần phải nhận ra dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó” Khi đã xác định được dạng, học sinh phải xác định được trong bài toán số nào là tổng
& tỷ số bao nhiêu, hai số cần tìm là những số nào
- Học sinh cần vẽ được sơ đồ tóm tắt & giải theo trình tự bước như sau: + Bước 1: Vẽ
sơ đồ tóm tắt (sử dụng đoạn thẳng) + Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau + Bước 3: Tìm giá trị của một phần + Bước 4: Tìm hai số * Trong quá trình giải, học sinh cần phải trả lời chính xác, tính toán đúng & ghi đầy đủ tên đơn vị * Đối với học sinh có khả năng về toán cần mở rộng ở dạng khai thác bài toán nhằm phát triển năng lực sáng tạo toán học cho học sinh
Kỹ năng
- Nhận dạng nhanh & đưa ra cách giải nhanh, chính xác
- Thành thạo các bước giải cho dạng toán
Một số vấn đề liên quan
Trang 3Giải toán đối với học sinh là một hoạt
động trí tuệ hết sức khó khăn, phức tạp Hơn
thế nữa, việc hình thành kỹ năng giải toán có
lời văn khó hơn nhiều so với kỹ năng tính vì
bài toán giải là sự kết hợp đa dạng của nhiều
khái niệm, đối tượng, quan hệ toán học, …
Với những đặc trưng chung nên giáo viên cần
phải rèn cho học sinh các thao tác, kỹ năng
chung trong quá trình giải toán có lời văn
Bước 1: Đọc kỹ đề bài, phân tích đề, nhận
dạng đề: Có đọc kỹ đề bài học sinh mới tập
trung suy nghĩ về ý nghĩa nội dung của bài toán và đặc biệt chú ý đến yêu cầu của bài toán Chú ý rèn luyện cho học sinh thói quen chưa hiểu đề toán thì chưa tìm cách giải Khi giải bài toán ít nhất đọc từ 2 đến 3 lần đến khi nắm được những dữ kiện mà bài toán cho và yêu cầu mà các em cần thực hiện
Bước 2: Trình bày những dữ kiện bằng cách tóm tắt đề toán (Sử dụng sơ đồ hoặc bằng
chữ) Để biết bài toán cho biết gì? Hỏi gì? (tức là yêu cầu gì?) chính là trình bày lại một cách ngắn gọn, đơn giản phần đã cho và phần phải tìm của bài toán để làm rõ nổi bật trọng tâm, thể hiện bản chất toán học của bài toán, được thể hiện dưới dạng câu văn ngắn gọn hoặc dưới dạng các sơ đồ đoạn thẳng
Bước 3: Tìm cách giải bài toán: Thiết lập trình tự giải, lựa chọn phép tính thích hợp
(Khuyến khích học sinh tìm ra những cách giải khác nhau)
Bước 4: Trình bày bài giải: Trình bày lời giải (nói – viết) phép tính tương ứng, đáp số,
kiểm tra lời giải (Giải xong bài toán cần thử xem đáp số tìm được có trả lời đúng câu hỏi của bài toán, có phù hợp với các điều kiện của bài toán không? Trong một số trường hợp nên thử xem có cách giải khác gọn hơn, hay hơn không?)
* Khai thác bài toán (Phần này dành cho học sinh có năng lực về toán): Bài toán còn có thể
giải theo cách khác không? Thông qua bài toán, có thể rút ra được gì? Kinh nghiệm thế nào? Hơn thế nữa, có thể đặt được bài toán khác thế nào, giải chúng ra sao?
3.3 Khai thác các vấn đề trọng tâm
Kỹ năng nhận dạng và phân tích bài toán
- Nội dung bài toán, cách xác định, kỹ thuật phân tích dữ kiện, kết luận dạng toán.
- Mối quan hệ chính, phụ của các dữ kiện bài toán.
Kỹ năng cần rèn luyện trong trình bày lời giải
- Cấu trúc trình bày bài giải toán có lời văn.
- Ngôn ngữ chính xác trong toán học.
- Mở rộng, đa dạng hình thức sử dụng ngôn ngữ toán học nhằm phát triển năng lực sử
dụng ngôn ngữ toán học trong đời sống
Trang 4- Nhận biết dữ kiện ẩn, mối quan hệ với kiến thức đã học.
- Giải hơn một cách đối với bài toán, phân tích được ưu nhược điểm đối với từng cách
giải
- Xây dựng bài toán mới và trình bày cách giải.
3.4 Những khó khăn và sai lầm học sinh thường mắc phải – Biện pháp khắc phục
Khó khăn & sai lầm của học sinh
- Học sinh thường khó khăn khi xác định dạng toán, phần luyện tập chung học sinh thường nhầm lẫn với dạng “Tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó”
- Học sinh thường gặp khó khăn khi phân biệt các yếu tố cơ bản của bài toán nhất là quan hệ lôgic giữa cái đã cho và cái phải tìm Đặc biệt là khi bài toán có dữ kiện thay đổi hay thuật ngữ mới học sinh lại càng lúng túng hơn
- Khi tỷ số là số tự nhiên học sinh khó khăn trả lời “cái đã cho sẽ tương ứng với mấy phần” bởi đã quen với tỷ số là phân số Hơn thế nữa, với những bài toán ở mức độ 2 thì học sinh sẽ khó khăn hơn nữa khi xác định tổng hoạc tỷ số
- Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học nên tính tự giác chưa tốt, chưa thực sự say
mê ham học, ngại tư duy nên khi học tập còn thiếu tập trung nên việc thể hiện lời giải của bài tập còn chưa thật sự tốt
- Đối với vùng khó khăn vấn đề ngôn ngữ còn hạn chế ảnh hưởng lớn đến việc đọc và phân tích đề bài, đặc biệt là các thuật ngữ
- Thời gian luyện tập khắc sâu kiến thức hoặc bồi lấp quá trình hổng kiến thức ở từng dạng bài rất hạn chế
- Nguyên nhân chủ yếu đối với học sinh là chưa tập trung để nắm vững lý thuyết Phần phân tích đề, xác định các yếu tố, dữ liệu bài toán còn bị học sinh xem nhẹ
- Trình tự làm bài tập dạng này học sinh chưa nắm chắc
- Với dạng toán này, tỷ số cho dưới dạng một phân số học sinh khi tìm được giá trị của một phần rất dễ làm tưởng đó là số bé (sự nhầm lẫn về khái niệm một phần với khái niệm số bé)
Biện pháp khắc phục
- Tìm hiểu đề bài: Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài (có thể đến mức thuộc lòng) để nắm chắc các dữ kiện và yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh cách nhận dạng: Nhấn mạnh yếu tố “tổng”, “tỷ số” của hai số Khắc sâu vấn đề “tỷ số là sự hơn kém nhau về số lần” hay “số này bằng bao nhiêu phần số kia”, cần chú ý sự tiềm ẩn các yếu tố khác của bài toán Phân biệt rõ nhằm nhấn mạnh tránh sự nhầm lẫn với dạng “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”
- Giúp học sinh vẽ sơ đồ: Cần chuẩn bị hệ thống câu hỏi hợp lý, vừa sức, vừa đủ Nên
vẽ đoạn thẳng chia số phần bằng số phần ở tử số và một đoạn thẳng bằng số phần ở mẫu số
- Hướng dẫn giải: Cần phân tích dựa vào sơ đồ, chú trọng các bước tính toán & đơn vị 3.5 Một số hướng tăng cường kiến thức bồi dưỡng học năng khiếu (hoặc học sinh có năng lực nhận thức tốt)
Nâng tầm các bài tập có yêu cầu tư duy cao thể hiện ở sự đòi hỏi sự cần phân tích tổng hợp, khái quát hóa, đặc biệt hóa và kết hợp các kiến thức trong ngôn ngữ
Trang 5 Khi giải xong bài tập có yêu cầu học sinh mở rộng bài toán hoặc giải nhanh bài toán tương tự
Thành lập được bài toán mới dựa trên cơ sở bài toán vừa làm
Trong dạng bài tập phần này có thể nâng cao theo cách ẩn tổng và tỷ số
3.6 Một số ví dụ: Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó (Sgk, trang 147)
Ví dụ 1:Minh và Khôi có 25 quyển vở Số vở của Minh bằng
2
3 số vở của Khôi Hỏi mỗi bạn có bao nhiêuquyển vở?
- Đây là bài toán tỷ số là phân số GV hướng dẫn HS như sau:
- Cho HS đọc kĩ bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao em biết ?
- HS làm các bước sau vào vở
o Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng
o Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
o Bước 3: Tìm số vở của mỗi bạn
o Bước 4: Thử lại
Ví dụ 2: Luyện tập (Sgk, trang 149)
- Bài 1: Một sợi dây dài 28 m được cắt thành hai đoạn, đoạn thứ nhất dài gấp 3 lần đoạn thứ hai Hỏi mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét?
- Đối với dạng toán tỷ số là một số tự nhiên GV cũng hướng dẫn HS tương tự
Ví dụ 3 (Sgk, trang 148): Tổng của hai số bằng số lớn nhất có hai chữ số Tỷ số của
hai số đólà 5
4
Tìm hai số đó
- Cho HS đọc kĩ bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Xác định tổng và tỷ số của hai số đó?
Ví dụ 4 (Áp dụng đối với vùng thuận lợi có nội dung sau cho tiết toán tăng cường buổi hai): Một hình chữ nhật có chu vi là 350m Biết 2 lần chiều dài bằng 3 lần chiều rộng Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó
- Cho HS đọc kĩ bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để tìm được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật ta phải làm gì? Tìm nửa chu vi hình chữ nhật
- Nửa chu vi hình chữ nhật chính là gì? Tổng của chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật
- Khi đã xác định tổng, chúng ta cần xác định gì nữa? Xác định tỷ số.- GV hướng dẫn
HS tìm tỷ số: 2 lần chiều dài bằng 3 lần chiều rộng được hiểu là chiều rộng gồm 2 phần bằng nhau còn chiều dài gồm 3 phần như thế Vậy tỷ số của chiều rộng và chiều
Trang 64 Kế hoạch thực hiện
Hoạt động
chính
Thời gian Nội dung Người thực hiện Kết quả
Nghiên cứu
& Phân tích
sư phạm
(Tuần 1) 01/2016
Nhóm / Cá nhân nghiên cứu, phân tích sư phạm Tùng-
Báo cáo theo mẫu
(Tuần 3) 01/2016
+ Thảo luận thống nhất vấn đề phân tích sư phạm
+ Kế hoạch triển khai chuyên đề
Giáo viên
Tổ tiểu học
(Tuần 3) 02/2015 Họp thông qua báo cáo khoa học
Giáo viên tổ chuyên môn TH Soạn bài,
thực nghiệm
sư phạm,
thảo luận rút
kinh nghiệm
(Tuần 2,3,4) 03/2016
Tiết 1: Tuần 28
- Ban Giám hiệu Giáo viên
tổ chuyên môn TH
- Giáo án, giờ dạy
- Phiếu đánh giá
dự giờ
Tiết 2: Tuần 28 Tiết 3: Tuần 28
Thảo luận &
Kết luận sư
phạm
(Tuần 1) 04/2016
thực hiện Biên bản thảo
luận Kết luận sư phạm (Dự thảo)
Hoàn thiện kết luận sư phạm Nhóm thực hiện
Hoàn thiện
chuyên đề
(Tuần 3) 04/2016
Báo cáo tổng kết chuyên đề TCM & Nhóm
thực hiện
Văn bản tổng hợp Báo cáo tổng kết chuyên đề, thông
qua SKKN, thảo luận
TCM & Nhóm thực hiện
Hoàn thiện báo cáo khoa học về chuyên đề
TCM & Nhóm thực hiện
Kiểm tra, sửa chữa đầy đủ các đóng góp
thực hiện Báo cáo khoa học
5 Kết luận – Đề xuất
Trang 75.1 Kết luận
Xây dựng chuyên đề sinh hoạt là điều kiện tốt cho mỗi giáo viên có điều kiện tiếp thu, trau dồi thêm về phương pháp dạy học đối với học sinh, phù hợp hơn đối với đối tượng học sinh trực tiếp giảng dạy
Nghiên cứu, xây dựng, triển khai chuyên đề sinh hoạt chuyên môn hỗ trợ nhiều cho quá trình nâng cao hiệu quả quản lý, lưu trữ khoa học trong Nhà trường và có tác động tích cực trong quá trình nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh
Nghiên cứu, triển khai xây dựng chuyên đề sinh hoạt chuyên môn thúc đẩy quá trình nghiên cứu và tự hoàn thiện đối với mỗi cá nhân, nhà trường Hơn thế nữa nó là điều kiện nâng tầm trong công tác quản lý, hoạt động chuyên môn đối với các phòng GD trong toàn tỉnh
Học tập, ứng dụng chuyên đề là điều kiện để giáo viên luôn phấn đấu thực hiện “học tập suốt đời”
5.2 Đề xuất
Đối với Nhà trường
- Chỉ đạo giáo viên các khối tổ chủ trì, đề xuất xây dựng & thực hiện các chuyên đề liên
quan đến nội dung bài học theo tinh thần đổi mới
- Tạo điều kiện cho giáo viên có điều kiện học tập với các trường trong cụm về các
chuyên đề đã và đang thực hiện
- Công tác kiểm tra đánh giá việc áp dụng chuyên đề cần triển khai thường xuyên, có kế
hoạch cụ thể theo từng năm học
- Xây dựng chính sách động viên sự sáng tạo trong việc đề xuất, xây dựng các chuyên
đề sinh hoạt chuyên môn đối với giáo viên trong nhà trường
Đối với Phòng Giáo dục & Đào tạo
- Tạo điều kiện về mặt kinh phí cho các nhà trường đẩy mạnh hơn nữa trong việc
nghiên cứu, xây dựng chuyên đề sinh hoạt chuyên môn
- Đẩy mạnh giao lưu hoạt động chuyên đề giữa các nhà trường trong cụm, huyện, thị,
thành phố
- Đưa vào nội dung kiểm tra chuyên môn đối với các Nhà trường.
Đối với Sở Giáo dục & Đào tạo
- Hỗ trợ về mặt kinh phí xây dựng chuyên đề đối với phòng chuyên môn.
- Xây dựng hạt nhân trong hoạt động xây dựng chuyên đề, đồng thời có chế độ khuyến
khích đối với các cá nhân, tập thể xây dựng các chuyên đề có ứng dụng cao
- Có kế hoạch làm việc cho tổ tư vấn, kiểm tra, đánh giá nội dung, chất lượng của
chuyên đề góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu chuyên đề tại các nhà trường
Trang 8[1] Sinh hoạt sư phạm theo chuyên đề phát triển năng lực sư phạm của nhà giáo theo hướng bền vững và chuyên nghiệp, Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP), 2015
[2] Vũ Quốc Chung & Nhóm tác giả, Phương pháp dạy toán ở Tiểu học, Nxb Đại học Sư
phạm, 2005
[3] Nguyễn Kỳ, Thiết kế bài học theo phương pháp tích cực, Trường cán bộ quản lý Giáo
dục, Hà Nội, 1994
[4] G Pôlia, Giải một bài toán như thế nào, Nxb Giáo dục, 1975.
[5] Phạm Viết Vượng, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà
Nội, 2001
[6] Sách giáo khoa Toán lớp 4, Nxb Giáo dục, 2002
[7] Sách giáo viên Toán lớp 4, Nxb Giáo dục, 2002
Trang 9Phụ lục A: Phiếu thảo luận rút kinh nghiệm nội dung 1
(Vấn đề lựa chọn nội dung cho tiết học chính khóa, tiết học tăng cường cùng
các phương pháp dạy học tương ứng với đối tượng học sinh)
Đối tượng
học sinh
Nội dung tiết học
Phương pháp
Hoàn thành
nội dung
Chưa hoàn
thành nội
dung
Trang 10Phụ lục B: Phiếu thảo luận rút kinh nghiệm nội dung 2
(Vấn đề khai thác nội dung, các phương pháp & kỹ thuật dạy học)