Công suất tiêu thụ điện năng của dụng cụ khi dụng cụ này được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức.. Công của dòng điện thực hiện khi dụng cụ này được sử dụng đúng với hiệu điện thế đ[r]
Trang 1PHÒNG GD-ĐT BẮC TRÀ MY
TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2016 - 2017
MÔN : VẬT LÝ 9
1 Điện
học
(23
tiết)
Nêu được điện trở của mỗi dây
dẫn đặc trưng cho mức độ cản
trở dòng điện của dây dẫn đó.
Phát biểu được định luật Ôm
đối với đoạn mạch có điện trở.
Viết được công thức tính điện
trở tương đương đối với đoạn
mạch song song gồm nhiều
nhất ba điện trở.
Nêu được mối quan hệ giữa
điện trở của dây dẫn với độ dài
dây dẫn.
Nêu được mối quan hệ giữa
điện trở của dây dẫn với độ dài,
tiết diện và vật liệu làm dây
dẫn.
Viết được công thức tính điện
năng tiêu thụ của một đoạn
mạch.
Nêu được ý nghĩa của số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện.
6 Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len xơ
Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
Vận dụng được công thức P = U.I đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
Vận dụng được công thức A =
P .t = U.I.t đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
Vận dụng được định luật Jun - Len xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản
có liên quan
Số câu
hỏi
5C (1,2,3,10,12)
1C (14)
2C (4,6)
0,5C (16a)
1C (15)
0,5C (16b) 10C
Trang 2(10%) (67,5%)
Điện
từ học
(12
tiết)
Nêu được sự tương tác giữa các
từ cực của hai nam châm.
Phát biểu được quy tắc nắm tay
phải về chiều của đường sức từ
trong lòng ống dây có dòng
điện chạy qua.
Nêu được một số ứng dụng của
nam châm điện và chỉ ra tác
dụng của nam châm điện trong
những ứng dụng này.
Mô tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ.
Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều.
Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ.
Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng và nam châm hình chữ U.
Vẽ được đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện
và ngược lại.
Vận dụng được quy tắc bàn trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia.
Số câu
hỏi
3C (5,7,11)
2C (8,11)
1C (13)
1C
TS câu
TS
điểm
4đ 40%
3đ 30%
2đ 20%
1đ 10%
10đ 100%
Trang 3PHÒNG GD-ĐT BẮC TRÀ MY
TRƯỜNG THUNG HỌC CƠ SỞ
HUỲNH THÚC KHÁNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2016 - 2017 MÔN : VẬT LÝ 9
Thời gian: 45 ’(Không kể thời gian giao đề)
I Trắc nghiệm: (3,0 điểm)
* Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án trả lời đúng
Câu 1: Đoạn mạch gồm hai điện trở R1, R2 mắc song song có điện trở tương đương bằng
A R 1 + R 2 B R R1 R2
1 +R2 C R R1+R2
1 R2 D R1
1
+ 1
R2
Câu 2: Dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện S, làm bằng chất có điện trở suất là thì có điện trở tính bằng công thức
A R= ρ S
S
Câu 3: Đối với mỗi dây dẫn, thương số U I giữa hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn
và cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn đó có trị số
A Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U B Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I
C Không đổi D Tăng khi hiệu điện thế U tăng.
Câu 4: Số Oát (W) ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết
A Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi dụng cụ này được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức
B Công suất tiêu thụ điện năng của dụng cụ khi dụng cụ này được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức
C Công của dòng điện thực hiện khi dụng cụ này được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức
D Công suất tiêu thụ điện năng của dụng cụ khi dụng cụ này được sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức
Câu 5: Chọn câu đúng khi nói về tương tác giữa hai từ cực của nam châm
A Các cực cùng tên thì hút nhau, khác tên đẩy nhau
B Các cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau
C Các cực cùng tên sau khi hút nhau, trung hòa sẽ đẩy nhau
D Các cực khác tên đẩy nhau, sau khi trung hòa sẽ hút nhau
Câu 6: Biểu thức nào sau đây là biểu thức của định luật Jun - Len-xơ?
A Q = IRt B Q = IR2t C Q = RI2t D Q = IRt2
Câu 7: Theo quy tắc nắm tay phải thì ngón tay cái choãi ra chỉ
A chiều của đường sức từ bên ngoài ống dây
B chiều dòng điện chạy qua các vòng dây
C chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
D chiều của lực điện từ
Câu 8: Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện, dây dẫn AB được bố trí như thế nào?
A Tạo với kim nam châm một góc bất kỳ B Song song với kim nam châm
C Tạo với kim nam châm một góc nhọn D Vuông góc với kim nam châm
Câu 9: Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng diện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?
A Mắc xen vào cuộn dây dẫn một chiếc pin
B Dùng một nam châm mạnh đặt gần đầu cuộn dây
C Cho một cực của nam châm chạm vào cuộn dây dẫn
D Đưa một cực của thanh nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây
Câu 10: Điện trở dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào độ dài của dây?
A Tỉ lệ thuận với độ dài của dây B Tỉ lệ nghịch với độ dài của dây
C Bằng độ dài của dây D Không phụ thuộc vào độ dài của dây
Trang 4Câu 11: Những đồ dùng điện nào sau đây có ứng dụng của nam châm điện?
A Động cơ điện một chiều B Chuông điện
Câu 12: Các công thức nào sau đây có thể tính được điện năng tiêu thụ của đoạn mạch?
A A = P t B A = UIt C A = U2.R.t D A = I.R.t
II Tự luận: (7,0 điểm)
Câu 13 Phát biểu quy tắc bàn tay trái? (1,0 điểm)
Câu 14 Phát biểu định luật Ôm? Viết biểu thức định luật Ôm, nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong biểu thức? (2,0 điểm)
Câu 15: Cho hai điện trở R1 = 10, R2 = 20 mắc nối tiếp vào hai đầu đoạn mạch AB có hiệu điện thế U = 15V (1,0 điểm)
a Vẽ sơ đồ mạch điện?
b Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?
c Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở?
Câu 16: Trên một ấm điện có ghi: 220V - 1000W Thực tế, hiệu điện thế của nguồn điện chỉ 200V (2,0 điểm)
a) Cho biết ý nghĩa các số liệu ghi trên ấm điện?
b) Tính điện năng tiêu thụ và tiền điện phải trả cho việc sử dụng ấm trong 30 ngày với nguồn điện nói trên? Biết mỗi ngày sử dụng ấm 1 giờ và 1 kWh giá 1200 đồng
Câu 17: Vẽ và xác định chiều đường sức từ ở hình a, b Xác định chiều lực điện từ ở hình c, d (1,0 điểm)
(Chú ý: Câu 17, học sinh vẽ trực tiếp vào hình của đề, không vẽ lại hình khác.)
Lê Văn Minh
c)
I
N + S
S
N
I d
)
Trang 5PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY
TRƯỜNG THUNG HỌC CƠ SỞ
HUỲNH THÚC KHÁNG
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN : VẬT LÝ 9
I Trắc nghiệm: (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Đối với câu 11, câu 12 phải chọn đúng cả 2 đáp án mới tính điểm Chỉ đúng 1 đáp án thì câu đó không có điểm
II Tự luận: (7 điểm)
điểm
Câu 13: Quy tắc bàn tay trái:
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay,
chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện
thì ngón tay cái choãi ra 90o chỉ chiều của lực điện từ
Câu 14:
Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây
và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Hệ thức của định luật Ôm: I= U
R
Trong đó: I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn, đo bằng ampe (A);
U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn (V);
R là điện trở của dây dẫn, đo bằng ôm (Ω).
Câu 15:
a
b Vì mạch nối tiếp: Rtđ = R1 + R2 = 10 + 20 = 30 (Ω)
c Vì mạch nối tiếp: I = I1 = I1 = U/Rtđ = 15/30 = 0,5(A)
U1 = I1 R1 = 0,5.10 = 5(V)
U2 = I2 R2 = 0,5.20 = 10(V)
Câu 16:
a - 220V là hiệu điện thế định mức đặt vào ấm điện, nếu vượt quá hiệu điện
thế này thì ấm điện có thể bị hỏng.
- 1000W là công suất định mức của ấm điện, nghĩa là khi hiệu điện thế đặt
vào ấm điện đúng bằng hiệu điện thế định mức thì công suất tiêu thụ của nó
bằng công suất định mức.
b R = Uđm2/Pđm = 2202/1000 = 48,4 (Ω)
A = P.t = (U2/R).t = (2002/48,4).1.30 ≈ 24 793,4 Wh ≈ 24,8 kWh
T = A.1200 = 29760 đồng.
Câu 17:
0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ
0,25đ 0,5đ 0,25đ
1đ
F
b)
Trang 6(Mỗi hình vẽ đúng được 0,25đ)
-c
) N + I S
F
F
S
N
I
d )
.