1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 14 Mot thu qua cua lua non Com

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 13,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức các hoạt động: HĐ của GV và HS Nội dung chính * HĐ khởi động: HSHĐ cá nhân 2' trả lời câu hỏi: H: Em có nhận xét gì về từ ngữ trong câu sau: Khi đi cưa ngọn, khi về con ngựa?. HS[r]

Trang 1

Ngày soạn: 18/11/2016

Ngày giảng: 21/11/2016

Bài 14 (Từ tiết 55 đến tiết 58) Tiết 55,56: MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM.

I Mục tiờu

- Chỉ ra được những từ ngữ, hỡnh ảnh thể hiện phong vị đặc sắc, nột đẹp văn húa trong một thớ quà độc đỏo và giản dị của dõn tộc

- Trỡnh bày được những cảm nhận cỏ nhõn về sự tinh tế, nhẹ nhà trong lối văn tựy bỳt của Thạch Lam

II Chuẩn bị

1 GV: Phiếu học tập, bảng phụ.

2 HS: Chuẩn bị bài theo yờu cầu.

III Tổ chức giờ học

1 Ổn định tổ chức

* KĐ: HS hỏt một bài tạo tõm thế vào tiết học kết hợp kiểm tra bài cũ

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Đọc thuộc lũng khổ thơ đầu của bài thơ Tiếng gà trưa và cho biết nội dung của khổ thơ?

3 T ch c cỏc ho t ổ ứ ạ động:

* HĐ khởi động

- HĐ cỏ nhõn/2' đọc thụng tin kết hợp quan sỏt

tranh và trả lời cõu hỏi 1,2 sgk/ 118

- HS TL, bỏo cỏo, chia sẻ

- GV dẫn dắt vào bài

H: Nờu cỏch đọc văn bản?

- HS trả lời cỏ nhõn, chia sẻ

- GVHD: Bài tuỳ bút giàu chất trữ tình, cần đọc

truyền cảm, tha thiết, trầm lắng

- GV đọc mẫu

- Gọi HS đọc – nxét

GV yờu cầu HS đọc chỳ thớch * trong sgk/120

H: Nờu hiểu biết của em về tỏc giả, tỏc phẩm?

HS trả lời, chia sẻ

GV nhận xột

H: Văn bản thuộc thể loại nào? Nờu hiểu biết

của em về thể văn đú?

HS trả lời cỏ nhõn, chia sẻ

GV nhận xột chốt

GV nờu KN thể tựy bỳt

H: Ngoài cỏc chỳ thớch trong sgk, em thấy chỳ

thớch nào cần giải thớch thờm?

HS nờu, GV giải thớch

* HSHĐ nhúm 2 (4') trả lời cõu hỏi a,b

I Đọc văn bản

- Tỏc giả: SGK/120

- Tỏc phẩm: SGK/120

- Thể loại: Tựy bỳt

II Tìm hiểu văn bản

Trang 2

HS thảo luận, BC, CS

GV nhận xột

Cõu a

- Bài tựy bỳt núi về 1 thứ quà của lúa non: Cốm

- PTBĐ: Miờu tả, tự sự, bỡnh luận nhưng PT

chớnh là biểu cảm trực tiếp

Cõu b: Bố cục:

- P1: Từ đầu - Thuyền rồng (Nguồn gốc, sự bình

thành của cốm)

- P2: Tiếp đến - nhữn nhặn (Giá trị đặc sắc của

cốm)

-P3: cũn lại (Bỡnh luận về sự thởng thức cốm)

* HSHĐ nhúm 4 (5') trả lời cõu hỏi c (sgk/122)

HS thảo luận, BC, CS

GV nhận xột

* Gợi dẫn: "Cơn giỏ mựa hạ lướt tinh khiết"

Cỏch đưa vào bài tự nhiờn

* Phõn tớch từ ngữ tả màu sắc, hương vị:

-í 1: Ngửi thấy mùi thơm mát của lúa non

- í 2: Trong vỏ xanh kia có hạt sữa trắng thơm

phảng phất hơng vị hoa cỏ… ngọt sữa động lại,

bông lúa ngày càng cong xuống vì cái chất qỳy

trong sạch của trời

->Dùng cảm giác, khứu giác và tưởng tượng để:

+ Tạo cách giới thiệu tự nhiên, gợi hình, gợi cảm

+ Sự hỡnh thành cốm là từ hạt lúa nếp non đồng

quê

GV cho HS ghi

- í 3: Cốm làng Vũng dẻo, thơm, ngon và cú sức

hấp dẫn riờng nhờ cỏch thức làm cốm truyền từ

đời này sang đời khỏc đến cỏc cụ hàng cốm xinh

xinh

H: Cốm cú nguồn gốc từ đõu?

HS trả lời, chia sẻ

GV chốt

GV chuyển tiết 2

GV gọi HS đọc ĐV 3

* HSHĐ nhúm 4 (5') trả lời cõu hỏi d(sgk/122)

HS thảo luận, BC, CS

1 nguồn gốc và sự hỡnh thành của cốm

- Sự hỡnh thành: Từ hạt lỳa nếp non

- Nguồn gốc: Làng Vũng, Hà Nội

2 Giá trị của cốm

Trang 3

GV nhận xột.

* í 1: Cảm nhận: Cốm là hương vị của đất trời,

mang trong nú hương vị vừa thanh nhó vừa đậm

đà của đồng quờ nội cỏ

* í 2: - Vỡ nú cú ý vị sõu xa, thớch hợp với lễ

nghi của xứ sở nụng nghiệp "hồng cốm tốt đụi"

Cốm với hồng biểu trưng cho sự gắn bú TY đụi

lứa

- 2 phương diện:

+ Màu sắc: Cốm xanh ngọc thạch - Hồng ngọc

lựu già

+ Hơng vị: một thứ thạch đạm- 1 thứ ngọt sắc

-> Sản vật trở nên cao quý, 2 hơng vị ấy nâng đỡ

cho nhau để HP lõu bền

GV cho HS ghi

GV gọi HS đọc ĐV cuối

* HSHĐ nhúm 4 (5') trả lời cõu hỏi e,g,h

(sgk/122)

HS thảo luận, BC, CS

GV nhận xột

Cõu e: Cỏch thưởng tức cốm:

* Ăn từng chỳt ớt, thong thả ngẫm nghĩ, có nh

vậy mới cảm nhận hết các hơng vị đồng quê

->Tả tỉ mỉ, cặn kẽ

* Tác giả sử dụng những từ chỉ mệnh lệnh, cầu

khiến khuyên mọi ngời hãy giữ gìn thứ quà riêng

biệt này

Cõu g: Ca ngợi vẻ đẹp văn hoá ẩm thực của ngời

Việt Nam, và bày tỏ tình cảm của mình với quê

hơng dất nớc sâu sắc, tinh tế

Cõu h: Lời văn giàu cảm xúc, tác giả kết hợp

nhiều phơng thức: Tả, kể, nghị luận biểu cảm, lời

văn êm ái, nhẹ nhàng

* HSHĐ cỏ nhõn (5') làm BT 1 (sgk-124)

HS trả lời

GV nhận xột

Cốm là thức quà độc đỏo và giản dị gắn liền với giỏ trị văn húa của dõn tộc VN

3 Cách thởng thức cốm

- Thưởng thức cốm bằng cả tõm hồn

- Mong muốn giữ gìn những phong tục tập quán tốt đẹp của cha ông

III Tổng kết

- NT

- ND

IV Luyện tập

BT 1(sgk-124)

Đoạn văn 1: Thạch Lam đó huy động nhiều cảm giỏc đặc biệt là khứu giỏc đẻ cảm nhận cho hết hương thơm thanh khiết của cỏnh đồng lỳa, của lỏ sen và của lỳa non

4 Củng cố (2') Cõu hỏi KSCL

H: Cốm cú giỏ trị ntn? Cỏch thưởng thức cốm ra sao?

GV phỏt phiếu học tập, HS làm bài cỏ nhõn (2'),

Trang 4

5 HDHB: (2')

- Học bài cũ: Điệp ngữ

- Chuẩn bị phần 3 sgk/122,123: Tìm hiểu về chơi chữ

+ Đọc và trả lời câu hỏi trong sgk

* Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày soạn: 22/11/2016

Ngày giảng: 23/11/2016

Bài 14 MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM

Tiết 57: CHƠI CHỮ

I Mục tiêu:

- Hiểu và phân tích được khái niệm chơi chữ, cách cách chơi chữ

- Thấy và phân tích được cái hay, cái đẹp của phép chơi chữ và biết sử dụng phép chơi chữ trong giao tiếp

II Chuẩn bị:

1 GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

2 HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III Tổ chức giờ học

1 Ổn định tổ chức

* KĐ: GV cho lớp hát một bài để tạo tâm thế vào tiết học kết hợp kiểm tra bài cũ.

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là điệp ngữ? Các dạng điệp ngữ?

3 Tổ chức các hoạt động:

* HĐ khởi động:

HSHĐ cá nhân (2') trả lời câu hỏi:

H: Em có nhận xét gì về từ ngữ trong câu

sau:

Khi đi cưa ngọn, khi về con ngựa.

HS trả lời, chia sẻ

GV dẫn dắt vào bài

* HĐ hình thành kiến thức mới.

HSHĐ nhóm 4 (10') trả lời câu hỏi

a,b,c/sgk-123

HS thảo luận, báo cáo, chia sẻ

I Tìm hiểu về chơi chữ.

Trang 5

GV nhận xột.

Cõu a,b, d

- Từ lợi phát âm giống nhau, nghĩa khác xa nhau

 từ đồng âm

- Đáng lẽ là danh tớng -> ranh tớng -> Dùng

lối nói trại âm (gần âm)

- Ranh tớng tỏ ý giễu cợt Na va Từ nồng nặc

đi đôi với tiếng tăm tạo ra sự tơng phản về nghĩa

nhằm châm biếm, đả kích Na va

- Các tiếng đều có phụ âm đầu m - Điệp õm

- Cá đối với cối đá, mèo cái và mái kè -> Có

sự hoà phối âm thanh song nói lái đi

- Sầu riêng 1: Chỉ trạng thái tâm lí (Ttừ)

- Sầu riêng 2: chỉ 1 loại quả ở N bộ(DT)

- Sầu riêng trái nghĩa vui chung

->Dùng từ nhiều nghĩa, trái nghĩa

Cõu c Gv cho HS ghi

HSHĐ nhúm 4(5') làm bT 4

HSTL, bỏo cỏo, chia sẻ

GV nhận xột chốt

* Khỏi niệm: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về õm, về nghĩa của từ ngữ

để tạo sắc thỏi dớ dỏm, hài hước, làm cõu văn hấp dẫn, thỳ vị

* Cỏc lối chơi chữ (sgk/123

II Luyện tập

BT 4(sgk/125)

a SD cỏc từ chỉ mún ăn, cỏc từ gần nghĩa: thịt, mữ, giũ (dũ), nem, chả

b Dựng lối núi lỏi

c Điệp õm "b"

4 Củng cố (2') Cõu hỏi KSCL

H: Thế nào là chơi chữ? cỏc lối chơi chữ

GV phỏt phiếu học tập, HS làm bài cỏ nhõn (2'),

Gv thu một số phiếu về nhà chấm

5 HDHB: (2')

- Học bài cũ: KN và cỏc lối chơi chưa

- Chuẩn bị phần 4 sgk/123,124: Chuẩn mực sử dụng từ

+ Đọc và trả lời cõu hỏi trong sgk

* Rỳt kinh nghiệm giờ dạy

Ngày soạn: 22/10/2016

Ngày giảng: 26/11/2016

Bài 14 MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM Tiết 58: CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ.

Trang 6

- - Hiểu được các yêu cầu của việc sử dụng từ và biết sử dụng từ đúng chuẩn mực trong giao tiếp

- Tự đánh giá được năng lực làm văn biểu cảm qua bài viết của mình tự sửa chữa những chỗ chưa đạt yêu cầu

II Chuẩn bị

1 GV: Phiếu học tập.

2 HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III Tổ chức giờ học

1 Ổn định tổ chức

GV cho lớp hát một bài để tạo tâm thế vào tiết học

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là chơi chữ? Các lối chơi chữ?

3 Tổ chức các hoạt động

* HĐ khởi động

HSHĐ cá nhân (2') trả lời câu hỏi:

H: Cách dùng từ trong câu sau có phù hợp không?

Vì sao?

Em bé trông thật khả ái

HS trả lời, chia sẻ

GV dẫn dắt vào bài

Gv gọi HS đọc nội dung trong bảng

* HSHĐ nhóm 4 (8') câu hỏi a,b/sgk- 96

HSTL, báo cáo, chia sẻ

GV nhận xét

- Sai chính tả Tập tẹ = bập bẹ

- SD từ không đúng nghĩa Thay= từ tươi đẹp.

- Sai tính chất ngữ pháp.(ăn mặc là ĐT không

thể dùng như DT được) Sửa: Cách ăn mặc

- Dùng từ không hợp với tình huống (lãnh đạo

= cầm đầu)

- Lạm dụng từ địa phương, ND câu văn khó

hiểu Thay = đáng yêu

Gv phát phiếu học tập

HSHĐ nhóm 4 (3') làm bT vào vở

HSTL đổi phiếu chấm chéo

GV treo bảng chuẩn

I Tìm hiểu về chuẩn mực sử dụng

từ (sgk/123)

- Chuẩn mực SD từ (sgk/96)

II Luyện tập

SD không đúng

âm, đúng chính

tả

SD từ không đúng nghĩa

SD từ không đúng tính chất ngữ pháp của từ

SD từ không đúng STBC, không phù hợp THGT

Lạm dụng từ địa phương, từ HV

Trang 7

4 Củng cố (2') KSCL

H: Khi sử dụng từ phải lưu ý điều gì?

HS làm bài cá nhân (2') vào phiếu học tập

GV thu một số bài để chấm

5 HDHB: (2')

- Học thuộc bài thơ Cảnh khuya Nêu NT đặc sắc của văn bản

- Chuẩn bị bài tiếp theo, bài 12: Rằm tháng giêng

- Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi trong sgk/95,96

* Rút kinh nghiệm giờ dạy.

Ngày đăng: 10/11/2021, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w