Kiểm tra đọc thành tiếng 3 điểm Đọc thành tiếng từng đoạn kết hợp TLCH các bài tập đọc sau: - Dế Mèn bênh vực kẻ yếu - Dế Mèn bênh vực kẻ yếu tt -Thư thăm bạn - Người ăn xin - Một người [r]
Trang 1Ma trận nội dung kiểm tra đọc, hiểu và kiến thức môn Tiếng Việt giữa HKI lớp 4.
số điểm
Mứ
c 1
Mứ
c 2
Mức 3
Mứ
Đọc hiểu văn bản:
- Nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có
ý nghĩa trong bài, bước đầu biết nhận xét về
nhân vật trong văn bản tự sự
- Giải thích được những chi tiết trong bài
bằng suy luận trực tiếp
- Biết liên hệ những điều đã được học với bản
thân và thực tế
Kiến thức Tiếng Việt:
- Hiểu nghĩa và sử dụng được các từ ngữ
thuộc chủ điểm: ước mơ, trung thực và tự
trọng
- Nhận biết được các từ loại: danh từ chung,
danh từ riêng, từ đơn, từ ghép, từ láy
Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt giữa HKI lớp 4
văn bản
2
Kiến thức
Tiếng
Việt
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Lớp 4A……… NĂM HỌC: 2017 – 2018
Họ và tên:……… Môn: Tiếng Việt
Trang 2Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra:…… …
A Kiểm tra đọc (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
Đọc thành tiếng từng đoạn kết hợp TLCH các bài tập đọc sau:
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)
-Thư thăm bạn
- Người ăn xin
- Một người chính trực
- Những hạt thóc giống
- Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca
- Chị em tôi
-Trung thu độc lập
- Đôi giày ba ta màu xanh
-Thưa chuyện với mẹ
- Điều ước của vua Mi- đát
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu/ SGK
TV4 trang 4
Phiếu 1: Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, đoạn 1,2 và
trả lời câu hỏi: Ngoại hình của chị Nhà Trò được tả như thế nào?
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu/ SGK
TV4 trang 15
Phiếu 2: Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt), đoạn 3,4
và trả lời câu hỏi: Khi nghe Dế Mèn nói “Có phá hết các vòng vây đi không”, bọn nhện đã làm gì?
Thư thăm bạn/ SGK TV4 trang
25
Phiếu 3: Đọc bài Thư thăm bạn, đoạn 1,2 và trả lời câu
hỏi: Do đâu Lương biết được hoàn cảnh khó khăn của bạn Hồng?
Người ăn xin/SGK TV4 trang
30,31
Phiếu 4: Đọc bài Người ăn xin, đoạn 1,2 và trả lời câu
hỏi: Cậu bé gặp người ăn xin trong hoàn cảnh nào?
Một người chính trực/ SGK
TV4 trang 36,37
Phiếu 5: Đọc bài Một người chính trực đoạn 3,4 và trả
lời câu hỏi: Tô Hiến Thành đã đề cử ai thay ông gánh vác việc giúp nước?
Những hạt thóc giống/SGK TV4
trang 46,47
Phiếu 6: Đọc bài Những hạt thóc giống đoạn 2,3 và trả
lời câu hỏi: Nhà vua đã giải thích lí do hạt thóc giống
Trang 3không nảy mầm như thế nào?
Nỗi dằn vặt của An – đrây –
ca/SGK TV4 trang 55
Phiếu 7: Đọc bài Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca đoạn
1,2 và trả lời câu hỏi: Khi mẹ bảo An – đrây – ca đi mua thuốc, thái độ của cậu như thế nào?
Chị em tôi/SGK TV4 trang
59,60
Phiếu 8: Đọc bài Chị em tôi đoạn 2,3 và trả lời câu hỏi:
Người chị trong bài đã mắng em gái vì điều gì?
Trung thu độc lập/SGK TV4
trang 66,67
Phiếu 9: Đọc bài Trung thu độc lập đoạn 1,2 và trả lời
câu hỏi: Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ trong thời điểm nào?
Đôi giày ba ta màu xanh/SGK
TV4 trang 81
Phiếu 10: Đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh đoạn 2 và trả
lời câu hỏi: Sau khi làm công tác Đội ở phường, chị được giao nhiệm vụ gì?
Thưa chuyện với mẹ/SGK TV4
trang 85
Phiếu 11: Đọc bài Thưa chuyện với mẹ đoạn 2 và trả lời
câu hỏi: Mẹ Cương cảm động, xoa đầu và nói gì với Cương?
Điều ước của vua Mi –đát/ SGK
TV4 trang 90
Phiếu 12: Đọc bài Điều ước của vua Mi – đát đoạn 2,3
và trả lời câu hỏi: Thần Đi-ô-ni-dốt hiện ra và phán điều gì?
2 Kiểm tra đọc – hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm):
HS đọc thầm bài “Những hạt thóc giống” (SGK TV4-T1, trang 46,47) và thực hiện
những yêu cầu sau:
Câu 1: Trong bài “Những hạt thóc giống” có mấy nhân vật? (0,5 điểm) M1.
A Một nhân vật: nhà vua
B Một nhân vật: cậu bé Chôm
C Hai nhân vật: nhà vua và cậu bé Chôm
D Ba nhân vật: nhà vua, cậu bé Chôm và tác giả
Câu 2: Để tìm được người nối ngôi, nhà vua đã làm gì? (0,5 điểm) M1.
A Cho lính phát loa thông báo để người dân đến gặp vua và thử tài cùng mọi người
B Ra lệnh phát thúng thóc, giao hẹn ai trồng và thu được nhiều thóc sẽ được nối
ngôi
C Vua tự chọn người tài giỏi để nối ngôi
D Vua chọn cậu bé Chôm để truyền ngôi báu
Câu 3: Nhà vua trong câu chuyện là người thế nào? (0,5 điểm) M2.
Trang 4A Nhân hậu, có tầm nhìn xa, trông rộng.
B Hôn quân, không biết lo cho người dân
C Ích kỉ, chỉ lo vui say, hưởng lạc
D Là người ngu ngốc
Câu 4: Dòng nào dưới đây cho em biết cậu bé Chôm là người trung thực trong
công việc? (1 điểm) M2.
A Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm
B Chôm tâu với vua là dù cậu đã cố gắng hết sức nhưng hạt giống vẫn không nảy
mầm
C Cậu bé Chôm nhận thóc về và rất lo lắng về số thóc vua ban
D Chôm giấu chuyện thóc không nảy mầm vì sợ vua sẽ trị tội
Câu 5: Chuyển lời dẫn trong câu sau thành lời dẫn gián tiếp: (1điểm) M2.
Rồi vua dõng dạc nói tiếp:
- Trung thực là đức tính quý nhất của con người Ta sẽ truyền ngôi cho
chú bé trung thực và dũng cảm này.
Viết vào chỗ chấm phía dưới:
Câu 6: Qua câu chuyện “Những hạt thóc giống” em đã học được điều gì? (1 điểm) M3 Viết câu trả lời vào chỗ chấm:
Câu 7: Hãy tìm và ghi lại vào chỗ chấm (0,5 điểm) M1. a/ 3 từ đơn:
b/ 3 từ ghép:
Câu 8: Nối thành ngữ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B (0,5 điểm) M2.
Trang 5A B
2- Thành thật trong mọi việc
4- Đạt được điều mình mơ ước
Câu 9: Đặt câu cho những tình huống sau: (1 điểm) M3.
Viết câu vào chỗ chấm:
a/ Trong hội thi An toàn giao thông cấp trường, các bạn tham gia chơi trò chơi rất sôi nổi Mọi người cổ vũ nhiệt tình Hãy đặt một câu nói về cảnh vật đó có sử dụng từ láy
b/ Khi vào viếng nghĩa trang liệt sĩ, em thấy cảnh vật rất trang nghiêm Hãy đặt một câu nói về cảnh vật đó có sử dụng từ ghép
Câu 10: Viết từ 3-5 câu kể về một lần em được đi tham quan cảnh đẹp quê hương.
Em viết ít nhất 2 danh từ chung và 2 danh từ riêng (1 điểm) M4.
B Kiểm tra viết (10 điểm)
1 Chính tả (2 điểm)
Bài viết Thưa chuyện với mẹ (Từ Mẹ Cương….mới đáng bị coi thường)
2 Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy viết thư cho một bạn cũ để thăm hỏi và nói cho bạn nghe về ước mơ của em
ĐÁP ÁN
A Kiểm tra đọc (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng (3điểm)
Trang 6Phiếu 1: Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới
lột Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn
Phiếu 2: Bọn nhện sợ hãi, cùng dạ ran Cả bọn cuống cuồng chạy dọc chạy ngang,
phá hết các dây tơ chăng lối
Phiếu 3: Lương biết được hoàn cảnh khó khăn của Hồng do bạn đọc báo Thiếu
niên Tiền phong, Lương biết ba hồng đã hi sinh trong trận lũ vừa rồi
Phiếu 4: Cậu bé gặp người ăn xin trong lúc đang đi trên phố.
Phiếu 5: Tô Hiến Thành đã đề cử Trần Trung Tá thay ông gánh vác việc giúp
nước
Phiếu 6: Nhà vua đã giải thích rằng trước khi phát thóc giống đã cho người luộc kĩ
thì hạt giống không thể nảy mầm được
Phiếu 7: Thái độ của An-đrây-ca khi mẹ bảo cậu đi mua thuốc là cậu bé nhanh
nhẹn đi ngay
Phiếu 8: Người chị trong bài đã mắng em gái vì tội nối dối ba bỏ học đi chơi Phiếu 9: Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và các em nhỏ trong thời điểm anh đang
đứng gác ở trại
Phiếu 10: Chị được giao nhiệm vụ vận động Lái, một cậu bé lang thang đi học Phiếu 11: Mẹ Cương cảm động, xoa đầu Cương và nói: - Con muốn giúp mẹ như
thế là phải Nhưng biết thầy có chịu nghe không? Nhà ta tuy nghèo nhưng dòng dõi quan sang Không lẽ bây giờ mẹ để con phải làm đầy tớ anh thợ rèn
Phiếu 12: Thần Đi-ô-ni-dốt hiện ra và phán: -Nhà ngươi đến sống Pác-tôn, nhúng
mình vào dòng nước, phép màu sẽ biến mất và ngươi sẽ rửa sạch được lòng tham
2 Kiểm tra đọc-hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Câu 1: 0,5 điểm
C
Câu 2: 0,5 điểm
B
Câu 3: 0,5 điểm
A
Trang 7Câu 4: 0,5 điểm
B
Câu 5: 1 điểm
Nhà vua nói với cậu bé Chôm rằng trung thực là đức tính quý nhất của con người Vua sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực và dũng cảm này
Câu 6: 1 điểm
Qua câu chuyện “Những hạt thóc giống” em học được tính trung thực, thành thật trong mọi việc Trung thực là đức tính quý giá nhất của con người
Câu 7: 0,5 điểm
- 3 từ đơn: ngủ, chơi, học
- 3 từ ghép: ăn mặc, học tập, xe cộ
Câu 8: 0,5 điểm
a – 2 (0, 5 điểm) b – 4 (0, 5 điểm)
Câu 9: 1 điểm
a/ Bạn Hoa nhanh nhẹn truyền thông tin thật nhanh cho các bạn trong đội (0,5 điểm)
b/ Mọi người đang trật tự xếp hàng để vào viếng nghĩa trang liệt sĩ của tỉnh (0,5 điểm)
Câu 10: 1 điểm
- HS viết được từ 3-5 câu được 1 điểm
B Kiểm tra viết (10 điểm)
1/ Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: (1 điểm)
- Viết đúng chính tả ( mắc không quá 5 lỗi): (1 điểm)
* Lưu ý: Tùy theo mức độ viết sai để trừ (0,1; 0,2; 03; 0,4; 0,5; )
2/ Tập làm văn: (8 điểm)
a Phần đầu thư: (1,5 điểm)
- Địa điểm và thời gian viết thư (1 điểm)
- Lời thưa thư 0,5 điểm)
Trang 8b Phần chính: (5 điểm)
- Nêu mục đích, lí do viết thư (2 điểm)
- Thăm hỏi tình hình của người nhận thư (1 điểm)
- Thông báo tình hình của người viết thư (1 điểm)
- Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư (1 điểm)
c Kết bài:(1,5 điểm)
- Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn (1 điểm)
- Chữ kí và tên hoặc họ, tên (0,5 điểm)
Thiện Mỹ, ngày 21 tháng 10 năm 2017
Người soạn
Võ Việt Anh