Đối với việc tích hợp kiến thức các môn Khoa học, vật lý, Sinh học, địa lý, lịch sử, giáo dục công dân vào dạy bài “Nước” sẽ giúp các em nắm đươc, hiểu rõ tính chất, vai trò của nước.. T[r]
Trang 1PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC
1 Tên bài học: NƯỚC (Tiết 2)
2 Mục tiêu dạy học: Giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản sau
a Kiến thức:
* Môn Hóa học:
- Học sinh biết được tính chất của nước: Nước là chất lỏng, không màu, không mùi và không vị, sôi ở 1000C,hóa rắn ở
0oC, khối lượng riêng ở 4oC là 1g/ml Hoà tan nhiều chất: rắn, lỏng, khí…Nước phản ứng được với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại ( Na, Ca ), oxit bazơ ( CaO, Na2O ), oxit axit (P2O5, SO2 )
- Học sinh hiểu và trình bày được vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nguồn nước
- Học sinh nhớ lại kiến thức bài Nhiệt kê – nhiệt giai ( Vật lý 6) nêu được nhiệt độ sôi, nhiệt độ hóa rắn của nước
- Học sinh nhớ lại bài Khối lượng riêng – trọng lượng riêng ( Vật lý 6) nêu được khối lượng riêng của nước
* Môn Sinh học:
- Qua bài Quang hợp (sinh học 6) học sinh nêu lên được vai trò của nước: nước là nguyên liệu cho 1 phản ứng hóa họctạo ra chất hữu cơ và khí oxi
Trang 2- Qua bài Máu và môi trường trong cơ thể (sinh học 8) học sinh nêu được trong thành phần của huyết tương có tới 90%
là nước, nhằm duy trì máu ở trạng thái lỏng để dễ dàng lưu thông trong mạch
- Tích hợp kiến thức môn sinh học giải quyết vấn đề thực tiến tại địa phương:
Kết hợp kiến thức môn Sinh học 6 bài: “Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước” , liên hệ thực tế
Làm rõ vấn đề nêu ra ở mục I: “Nguyên nhân do đâu mà nước ở sông Ba không đảm bảo tính chất vật lý của nước, biệp pháp nào để bảo vệ nguồn nước ở sông Ba và tình trạng thiếu hụt nguồn nước ngầm tại Tây Nguyên”.
- Học sinh kể được cuộc đấu tranh gìn giữ dân tộc diễn ra trên các con sông lớn
( Lịch sử 6: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch đằng năm 938)
* Môn giáo dục công dân – giáo dục kỹ năng sống:
- Học sinh biết được luật do nhà nước ban hành để hạn chế ô nhiễm nguồn nước (GDCD 7)
- Học sinh nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước
b Kỹ năng
- Viết được PTHH của nước với một số kim loại ( Na, Ca ), oxit bazơ, oxit axit.
- Biết sử dụng giấy quỳ để nhận biết được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể.
Trang 3- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét
- Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích, liên hệ thực tế
- Biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề
c Thái độ
- Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
- Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn trong việc lĩnh hội kiến thức
d Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Tính chất hóa học của nước
- Sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
e Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học
+ Năng lực sáng tạo
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực quản lý
+ Năng lực hớp tác
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét Năng lực viết PTHH
Trang 4+ Năng lực tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích, liên hệ thực tế và vận dụng kiến thức liên môntrong giải quyết vấn đề.
3 Đối tượng dạy học của bài học
* Đối tượng dạy học là học sinh khối 8, trường TH&THCS Lê Quý Đôn – Xã YangTrung – Huyện KôngChro –Tỉnh Gia Lai
4 Ý nghĩa của bài học
Qua dạy học thực tế nhiều năm chúng tôi thấy rằng việc tích hợp kiến thức giữa các môn học vào giải quyết mộtvấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sức cần thiết Điều đó không chỉ đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộmôn không chỉ nắm bắt nhuần nhuyễn kiến thức bộ môn mình giảng dạy mà còn phải không ngừng học hỏi, trau dồikiến thức của những bộ môn học khác để giúp các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học nhanhchóng và hiệu quả nhất
Trang 5Đối với việc tích hợp kiến thức các môn Khoa học, vật lý, Sinh học, địa lý, lịch sử, giáo dục công dân vào dạybài “Nước” sẽ giúp các em nắm đươc, hiểu rõ tính chất, vai trò của nước Từ đó, các em có ý thức bảo vệ môi trườngbằng một số biện pháp thiết thực của bản thân.
Trong thực tế chúng tôi thấy khi bài soạn có tích hợp với kiến thức của các môn học khác sẽ giúp giáo viên tiếpcận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đề đặt ra trong SGK Từ đó bài học trở nên sinh động hơn, học sinh cóhứng thú bài học, được tìm tòi, khám phá nhiều kiến thức và được suy nghĩ sáng tạo hơn đồng thời vận dụng vào thực
tế tốt hơn
* Cụ thể:
- Tích hợp kiến thức môn Khoa học: Vận dụng kiến thức bài “ Nước có những tính chất gì?” môn khoa học lớp 4 và kếthợp quan sát mẫu nước, HS biết được: Nước là chất lỏng, không màu, không mùi và không vị Đồng thời giáo dục HS biết tiết kiệm nước, qua bài học “ Tiết kiệm nước” môn khoa học lớp 4
- Tích hợp kiến thức môn Vật lý: vận dụng kiến thức bài Nhiệt kê – nhiệt giai ( Vật lý 6) HS biết được nhiệt độ sôi của nước (100oC) , nhiệt độ hóa rắn của nước ( 0oC) và bài Khối lượng riêng- trọng lượng riêng ( Vật lý 6) biết được khối lượng riêng của nước ở 4oC ( 1g/ml)
- Tích hợp kiến thức môn Sinh học:
+ Qua bài Quang hợp (sinh học 6) học sinh biết được vai trò của nước: nước là nguyên liệu cho 1 phản ứng hóa học tạo
ra chất hữu cơ và khí oxi
+ Qua bài Máu và môi trường trong cơ thể (sinh học 8) học sinh biết được trong thành phần của huyết tương có tới90% là nước, nhằm duy trì máu ở trạng thái lỏng để dễ dàng lưu thông trong mạch
+ Sinh học 6 bài: “Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước” đề ra biện pháp bảo vệ nguồn nước
Làm rõ vấn đề nêu ra ở mục I: “Nguyên nhân do đâu mà nước ở sông Ba không đảm bảo tính chất vật lý của nước, biệp pháp nào để bảo vệ nguồn nước ở sông Ba và tình trạng thiếu hụt nguồn nước ngầm tại Tây Nguyên”.
Trang 6- Tích hợp kiến thức môn Công nghệ: HS biết được vai trò của nước đối với sản xuất nông nghiệp ( trồng trọt,chănnuôi)
- Tích hợp kiến thức môn Văn học: HS biết được một số câu ca dao, tục ngữ nói về vai trò của nước
- Tích hợp kiến thức môn Địa lý: HS biết được diện tích của nước trên bề mặt trái đất, sự phân bố nguồn nước trên bềmặt Trái Đất
- Tích hợp kiến thức môn Lịch sử: Học sinh kể được cuộc đấu tranh gìn giữ dân tộc diễn ra trên các con sông lớn ( Lịch sử 6: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch đằng năm 938)
- Tích hợp kiến thức môn GDCD: Học sinh biết được luật do nhà nước ban hành để hạn chế ô nhiễm nguồn nước
(GDCD 7)
- Tích hợp kiến thức kĩ năng sống: Học sinh biết được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước từ đó giáo dục ý thức bảo
vệ môi trường nước và tiết kiệm nguồn nước
5 Thiết bị dạy học, học liệu
* Giáo viên:
- Máy tính, bảng tương tác thông minh
- Hoá chất: Na, CaO, P, quỳ tím và H2O
- Dụng cụ: Giấy lọc, kẹp gắp hóa chất, thìa sắt, cốc thuỷ tinh, bát sứ, phễu thủy tinh
- Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường nước và hình ảnh về bảo vệ nguồn nước
- Kiến thức từ các môn học có liên quan, nguồn tư liệu sgk, mạng internet
Trang 7- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu các môn học có liên quan theo yêu cầu của giáo viên.
* Ứng dụng CNTT: Sử dụng phần mềm soạn giảng trên máy tương tác thông minh để trình chiếu các Slide minh hoạ nội dung kiến thức từng phần cần truyền đạt cho học sinh và giúp học sinh chủ động tương tác với máy tính thông minh
6 Tiến trình dạy học
a Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
b Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV gọi học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ
Dùng các từ và cụm từ thích hợp, điền vào chỗ trống các câu sau :
- Nước là hợp chất tạo bởi hai là _ và _
- Chúng đã hóa hợp với nhau:
*Theo tỉ lệ thể tích là khí hiđro và khí oxi
* Theo tỉ lệ khối lượng là hiđro và oxi
* Công thức hóa học của nước :
- Viết phương trình tổng hợp nước?
GV yêu cầu các học sinh còn lại quan sát, nhận xét và bổ sung
GV nhận xét và ghi điểm
Đáp án và biểu điểm
- Nước là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là hiđro và oxi
- Chúng đã hóa hơp với nhau:
+ Theo tỉ lệ thể tích là hai phần khí hiđro và một phần khí oxi
+ Theo tỉ lệ khối lượng là một phần khí hiđro và tám phần khí oxi
Trang 8+ Công thức hóa học của nước là: H2O
( Điền đúng mỗi ô trống được 1đ)
- PTHH: 2H2 + O2 2H2O (2đ)
c Bài mới :
* Lời dẫn vào bài:
Như các em đã biết nước là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là hiđro và oxi Vậy tính chất vật lí và tính chất hoá học củanước có giống với tính chất của 2 nguyên tố tạo ra nó hay không? Nước có vai trò như thế nào và biện pháp nào để bảo
vệ nguồn nước Thì tiết học này cô và các em sẽ tìm hiểu
hình thành
II Tính chất của
nước
1 Tính chất vật lý.(6’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của nước
- Tích hợp kiến thức môn Khoa học lớp 4: bài “ Nước có những tính chất gì?”
- Tích hợp kiến thức môn Vật lý: vận dụng kiến thức bài Nhiệt kê – nhiệt giai và bài Khối lượng riêng- trọng lượng riêng ( Vật lý 6)
GV: Yêu cầu HS quan sát 1 cốc nước
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của nước
Năng lực quan sát rút
ra nhận xétNăng lực tưduy, thu thập thông tin, phân tích, liên hệthực tế và vận dụng kiến thức
Trang 9+Trạng thái, màu, mùi, vị.
-Tích hợp giáo dục môi trường:
Nước là chất lỏng, không màu, không mùi và không vị,
tuy nhiên các em thấy nước ở sông Ba nơi chúng ta
đang sinh sống có đảm bảo được tính chất đó không?
(Vậy nguyên nhân do đâu mà nước ở sông Ba không đảm bảo tính chất và biệp pháp nào để bảo vệ nguồn nước, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong mục III)
- Theo kiến thức môn vật lý lớp 6: bài Nhiệt kê –
nhiệt giai và bài Khối lượng riêng- trọng lượng riêng
Ngoài các tính chất mà các em quan sát được vậy nước còn tính chất vật lý nào nữa không?
( GV gợi cho HS nhớ đến kiến thức vật lý 6, trả lời được: nhiệt độ sôi, nhiệt độ hóa rắn và khối lượng riêng
HS: Quan sát, ghi nhớ kiến thức, trả lời
+Trạng thái:Lỏng+ Không màu+ Không mùi+Không vị
-HS trả lời: Không đảm bảo tính chất ( có màu và có mùi)
- HS trả lời
Nhận xétVd: Nước hòa tan đường, rượu
liên môn trong giải quyết vấn đề
Trang 10của nước)GV:Nước tồn tại ở trạng thái lỏng, vậy theo các em khả năng hòa tan các chất của nước như thế nào?Cho ví dụ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học của nước
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (5’), mỗi nhóm 4-5 HS quan sát GV làm thí nghiệm và thảo luận điền vào phiếu học tập
- GV tiến hành thực hiện thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Tác dụng với kim loại.
-Nhúng quì tím vào nước -Cho mẫu Na vào cốc nước
- Nhúng một mẫu giấy quì vào dung dịch sau phản ứng
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học của nước
- HS quan sát thảo luận và điền vào phiếu học tập
-HS báo cáo kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Tác dụng với kim loại.
-Nhúng quì tím vào nước: quỳ tím không đổi màu
-Cho mẫu Na vào cốc nước: Natri nóng chảy thành giọt tròn có màu trắng chuyển động nhanh trên mặt nước
- Nhúng một mẫu giấy
Năng lực quan sát thínghiệm, rút
ra được nhận xét Năng lực viết PTHH Năng lực tưduy, thảo luận nhóm
Trang 11Thí nghiệm 2: tác dụng với một số oxit bazơ.
- Cho một miếng vôi nhỏ vào cốc thuỷ tinh rót một ít nước vào
- Nhúng một mẫu giấy quì tím vào trong nước sau phản ứng
Thí nghiệm 3: tác dụng với một số oxit axit.
Đốt P và đưa nhanh muôi đốt vào ống nghiệm rót một ítnước vào ống nghiệm lắc đều Nhúng quì tím vào dungdịch thu được
- GV hướng dẫn HS thảo luận và yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát được
quì vào dung dịch sau phản ứng :quỳ tím chuyển sang màu xanh
Thí nghiệm 2: tác dụng với một số oxit bazơ.
- Cho một miếng vôi nhỏ vào cốc thuỷ tinh rót một ít nước vào:
Có hơi nước bốc lên, canxioxit rắn chuyển thành chất nhão
- Nhúng một mẫu giấy quì tím vào trong nướcsau phản ứng: quỳ tím chuyển sang màu xanh
Thí nghiệm 3: tác dụng với một số oxit axit.
Đốt P và đưa nhanh muôi đốt vào ống nghiệm rót một ít nước
Trang 12với các oxit bazơ khác
như Na2O, K2O để tạo
thành bazơ tương ứng
+ Dung dich bazơ làm
quỳ tím hóa xanh
+ Nước cũng hóa hợp
với nhiều oxit axit
khác như SO2, SO3,
- HS nhận xét và rút ra kết luận
- HS lên bảng viết PTHH
III vai trò của nước
Năng lực quan sát hình ảnh cụthể, rút ra
Trang 13* Vai trò của nước
trong đời sống và sản
xuất:
- Hòa tan nhiều chất
dinh dưỡng cần cho cơ
thể sống
- Tham gia vào nhiều
quá trình hóa học quan
- Tích hợp kiến thức môn Sinh học:
Nội dung tích hợp: Thông qua kiến thức môn sinh họccác em hãy cho biết nước có vai trò gì?
+ Qua bài Quang hợp (sinh học 6) học sinh biết đượcvai trò của nước: nước là nguyên liệu cho 1 phản ứnghóa học tạo ra chất hữu cơ và khí oxi
Nước + khí cacbônic chatdiepluc anhsang Tinh bột + khí ôxi+ Qua bài Máu và môi trường trong cơ thể (sinh học 8)học sinh biết được trong thành phần của huyết tương cótới 90% là nước, nhằm duy trì máu ở trạng thái lỏng để
dễ dàng lưu thông trong mạch
nguồn nước.
HS trả lời được+ Qua bài Quang hợp(sinh học 6) nêu đượcvai trò của nước: nước
là nguyên liệu cho 1phản ứng hóa học tạo
ra chất hữu cơ và khíoxi
+ Qua bài Máu và môitrường trong cơ thể(sinh học 8) nêu đượctrong thành phần củahuyết tương có tới90% là nước, nhằmduy trì máu ở trạngthái lỏng để dễ dànglưu thông trong mạch
- Nước là thành phầnquan trọng và khôngthể thiếu của cơ thể
được nhận xét
Năng lực vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề
Trang 14- Có vai trò trong đời
ăn 7 ngày nhưng nhịn uống được 2 ngày
- Tích hợp kiến thức môn Công nghệ:
Nội dung tích hợp: Địa bàn xã YangTrung mà chúng tađang sống, người dân đa phần kiếm sống bằng các hoạtđộng nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi Vậy thông
qua kiến thức môn công nghệ 7 bài “ Các biện pháp chăm sóc cây trồng”, các em hãy cho biết nước có vai
trò gì trong đời sống và sản xuất
- Tích hợp kiến thức môn Văn học:
HS nêu được vai tròcủa nước đối với sảnxuất nông nghiệp( trồng trọt, chăn nuôi)
HS giải thích được ýnghĩa câu tục ngữ nói
về vai trò của nước
“Nhất nước – nhì phân
Trang 15Nội dung tích hợp: Qua quá trình sản xuất đó, nhân dân
ta đã đúc kết được rất nhiều kinh nghiệm và được thể
hiện qua rất nhiều câu ca dao tục ngữ mà các em đã
được học trong môn ngữ văn như :“Nhất nước – nhì
phân – tam cần – tứ giống”.
Em nào có thể cho cô biết ý nghĩa câu tục ngữ đó
Gv: Ngàn xưa cha ông ta đã rất đề cao vai trò của nước
trong sản xuất nông nghiệp
- Tích hợp kiến thức môn Lịch sử:
Nội dung tích hợp: Vai trò của nước không những được
thể hiện trong ca dao tục ngữ mà nó còn được thể hiện
qua các thời kì đấu tranh dựng nước và giữ nước Các
em hãy cho biết các cuộc đấu tranh giữ gìn đất nước
diễn ra trên các con sông lớn
( Lịch sử 6: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch đằng
năm 938)
Trận chiến trên sông Như Nguyệt do danh tướng Lý
Thường Kiệt chỉ huy năm 1077 (lịch sử 7: cuộc kháng
chiến chống quân xâm lược tống)
- Tích hợp kiến thức môn Địa lý:
Nội dung tích hợp: Chúng ta biết nước có vai trò rất
quan trọng trong đời sống cũng như sản xuất Vậy
– tam cần – tứ giống”
Học sinh kể được cuộcđấu tranh gìn giữ dân tộc diễn ra trên các consông lớn ( Lịch sử 6: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch đằng năm 938)
HS trả lời được: 3/4 bềmặt Trái Đất là các đạidương, biển hồ, sôngngòi…nhưng chỉ cókhoảng 2,5% trong số
đó là sử dụng được, sựphân bố nguồn nước