1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

de thi hsg tinh hoa 10

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 271,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Cấu tạo của CO2 O=C=O Trên nguyên tử cacbon không còn electron tự do nên hai phân tử CO2 không thể liên kết với nhau để tạo ra C2O4 Cấu tạo của NO2 O ∙N O Trên nguyên tử nitơ còn 1 ele[r]

Trang 1

SỞ GD & ĐT TỈNH

TRƯỜNG THPT

Mã đ : H-0 -HSG10- ề

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC: 2017 - 2018 MÔN HOÁ HỌC LỚP 10

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu I (3,0 điểm):

1 Trong tự nhiên clo có 2 loại đồng vị 1735Clvà 1737Cl Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5 Tính % của 1737Cl có trong phân tử NaClO.

2 Ion P O x 3y

S O n m2

đều có tổng số e là 50 Hãy xác định x,y,m,n và suy ra các ion trên biết rằng x<y và n<m.

3 Trong anion X3

, tổng số các loại hạt là 111, số electron bằng 48% số khối Tìm các loại hạt trong anion, khối lượng mol ion và xác định tên nguyên tố.

Câu II (2,0 điểm):Hòa tan 5,95 gam hỗn hợp Zn,Al có tỉ lệ mol là 1:2 bằng dung dịch HNO3 loãng

dư thu được 0,896 lít một sản phẩm khử duy nhất Hãy xác định sản phẩm khử

Câu III (4,0 điểm):

1 Cho các đơn chất A, B, C và các phản ứng:

A + B X

X + H2O NaOH + B↑

B + C Y

Y + NaOH   1 : 1 Z + H2O

Cho 5,376 lít khí Y (ở đktc) qua dung dịch NaOH thì khối lượng chất tan bằng 4,44 gam.

Hãy lập luận xác định A, B, C, X, Y, Z và hoàn thành phương trình hoá học (PTHH) của các phản ứng.

2 Hòan thành và cân bằng các PTHH sau bằng phương pháp thăng bằng electron.

a) CuFeSx + O2    Cu2O + Fe3O4 + SO2

b) Cr2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO3 K2CrO4+K2SO4+K2MnO4+ NO↑ + CO2

c) P + NH4ClO4 H3PO4 + N2↑ + Cl2↑ + …

d) FexOy + HNO3 … + NnOm↑ + H2O

Câu IV (4,0 điểm):1

a) Giải thích tại sao ion CO 32

, không thể nhận thêm một nguyên tử oxi để tạo ion CO24

trong khi đó ion SO23

có thể nhận thêm 1 nguyên tử oxi để tạo thành ion SO24

? b) Giải thích tại sao hai phân tử NO 2 có thể kết hợp với nhau tạo ra phân tử N2O4, trong khi đó hai phân tử CO2 không thể kết hợp với nhau để tạo ra phân tử C2O4

2 Đốt cháy hoàn toàn 4,741 gam đơn chất X trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được hấp thụ hết

vào 100 ml dung dịch NaOH 25% có khối lượng riêng d = 1,28 g/ml được dung dịch A Nồng độ của NaOH trong dung dịch A giảm đi 1/4 so với nồng độ của nó trong dung dịch ban đầu Dung dịch A

có khả năng hấp thụ tối đa 17,92 lít khí CO2 (ở đktc) Xác định đơn chất X và sản phẩm đốt cháy của nó.

Câu V (4,0 điểm):

Hỗn hợp 3 kim loại X, Y, Z có tỉ lệ số mol tương ứng là 4 : 3: 2 và có tỉ lệ khối lượng nguyên tử tương ứng là 3 : 5 : 7 Hoà tan hoàn toàn 3,28g hỗn hợp 3 kim loại trên trong dung dịch HCl dư thì thu được 2,0161 lít khí (ở đktc) và dung dịch A.

a) Xác định 3 kim loại X, Y, Z biết rằng khi chúng tác dụng với axit đều tạo muối và kim loại đều có hoá trị II.

Trang 2

b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, đun nóng trong không khí cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính lượng kết tủa thu được, biết rằng chỉ có 50% muối của kim loại Y kết tủa với dung dịch NaOH.

Câu VI (3,0 điểm): Hỗn hợp A gồm FeS2và FeCO3.

Cho a gam hỗn hợp A vào bình kín chứa không khí , rồi nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra

hoàn toàn thu được hỗn hợp khí B gồm CO2,SO2,O2,N2.Trong B có % thể tích của khí CO2 là

200

%

Thêm S vào a gam hỗn hợp X rồi cho vào bình kín chứa không khí như trên, nung nóng bình cho đến khi các phản ứng đang xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z gồm CO2,SO2,O2,N2.Trong Z có tổng

% thể tích của SO2 và O2 là 14,7541%.

Biết thể tích của chất rắn trong các thí nghiệm là không đáng kể , không khí có 20% O2 và 80% N2 Tìm % khối lượng mỗi chất trong A.

-Hết SỞ GD & ĐT TỈNH

TRƯỜNG THPT

Mã đ : H-0 -HSG10- ề

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM

NĂM HỌC: 2017 - 2018 MÔN HOÁ HỌC LỚP 10

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

1/

(1.00) Xét trong 1 mol NaClO có nCl=1 mol

Gọi số mol của 1735Clvà 37

17Cllần lượt là x,y(x,y>0)

Ta có x+y=1 (I)

Do

Cl

x y

x y

 Giải (I) và (II) được x=0,75;y=0,25

Vậy

37

0, 25.37

74,5

Cl

0,25 0,25 0,25 0,25

2/

(1.00) P có 15e

 x nguyên tử P có 15x electron

O có 8e  y nguyên tử O có 8y electron

Theo giả thiết : 15x +8y+3=50 

47 15 8

x

y 

Ta có b ng giá tr sau:ả ị

Vậy x=1;y=4, công thức của ion là PO43

và ion còn lại làSO42

0,25 0,25

0,25 0,25

3/

(1.00) Trong anion

3

X

thì số proton Z, số electron là Z+3 Theo giả thiết Z+(Z+3) +N=111 hay 2Z+N=108

Z + 3= 0,48A=0,48(N+Z)

Giải ra ta được số proton =33; số electron 33+3=36; số notron =42

Khối lượng mol của ion X3

là X=A g/mol=33+42=75 g/mol Nguyên tố có ô thứ tự số 33 là As(Asen)

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 3

Gọi a là số mol của N O x y

, ta có :

2 3

2 3

Zn Zn e

Al Al e

xNO x y H x y e N O x y H O

0,04(5x-2y) 0,04

x y TMDK

0,5 0,5 0,5

1/

(2.00) A + B X X + H 2O NaOH + B↑

B + C Y↑

Y + NaOH   1 : 1 Z + H 2 O

=> A : Na ; B : H2 ; X : NaH

B + C Y  C là phi kim, Y là axít

Y NaOH  1:1 Z H O 2

1mol Y phản ứng khối lượng chất tan tăng ( Y - 18 )g

5,376

0, 24mol

=>

Y 36,5

=> C là clo (Cl2)

Viết phương trình phản ứng

2Na + H 2 2NaH

NaH + H 2 O NaOH + H 2↑

H 2 + Cl 2 2HCl

HCl + NaOH   1 : 1 NaCl + H 2 O

0,5

0,5

0,5

0,25

\ 0,25

2/

(2.00) a) 12 CuFeSx + (11+12x) O2 6Cu2O + 4Fe3O4 + 12xSO2

b)Cr2S3+15Mn(NO3)2+20K2CO3 2K2CrO4+3K2SO4+15K2MnO4+

30NO + 20CO2

c)10NH4ClO3+8P 8H3PO4 + 5N2 + 5Cl2 + 8H2O

d)(5n – m)FexOy + (18nx – 6my – 2ny)HNO3 x(5n –

2m)Fe(NO3)3 + (3x – 2y)NnOm +

(9nx – 3mx – ny)H2O

0,5 0,5 0,5

0,5

1/

(2.00) a) Cấu tạo của CO23

O 2–

C = O

O

Trên nguyên tử cacbon trong CO32 – không còn electron tự do chưa liên

kết nên không có khả năng liên kết thêm với 1 nguyên tử oxi để tạo ra

CO24

Cấu tạo của SO23

O . 2–

S = O

0,5

Trang 4

O

Trên nguyên tử lưu huỳnh còn 1 cặp electron tự do chưa liên kết, do đó

nguyên tử lưu huỳnh có thể tạo liên kết cho nhận với 1 nguyên tử oxi thứ

tư để tạo ra SO24

b) Cấu tạo của CO2

O = C = O

Trên nguyên tử cacbon không còn electron tự do nên hai phân tử

CO2 không thể liên kết với nhau để tạo ra C2O4

Cấu tạo của NO2

O

∙ N

O

Trên nguyên tử nitơ còn 1 electron độc thân tự do, nên nguyên tử

nitơ này có khả nặng tạo ra liên kết cộng hoá trị với nguyên tử nitơ trong

phân tử thứ hai để tạo ra phân tử N2O4

O O O

2 N∙ N – N

O O O

0,5

0,5

0,5

2/

2

dd NaOH

NaOH

NaOH

CO

128.25%

100%

32

40 17,92

22,4

Do A h p thu t i đa COấ ố 2 nên

NaOH + CO2 NaHCO3

V y nậ NaOH = 0,8 (mol) không thay đ i so v i ban đ u nên dung d ch ch bổ ớ ầ ị ỉ ị

pha lõang V y oxit là Hậ 2O và X là H2

Th l i : ử ạ

2

2

H

2 2 2

H O

dd NaOH sau

4,741

2

32.100%

170,669

Th a mãn C% gi m đi ¼.ỏ ả

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

a) Gọi số mol 3 kim loại X, Y, Z lần lượt là: 4x, 3x, 2x và KLNT tương

Trang 5

ứng là MX, MY, MZ

nH 2=

2,0262 22,4 = 0,09 mol

ptpư: X + 2HCl XCl2 + H2↑ (1)

4x 4x 4x

Y + 2HCl YCl2 + H2↑ (2)

3x 3x 3x

Z + 2HCl ZCl2 + H2 ↑ (3)

2x 2x 2x

Từ (1), (2), (3) ta có : 4x + 3x + 2x = 0,09 x = 0,01 (a) Ta có: MY= 5/3MX (b) MZ = 7/3MX (c) Mặc khác ta có: MX.4x + MY.3x + MZ.2x = 3,28 (d) Từ (a), (b), (c), (d)  MX(0,04 + 5/3.0,03 + 7/3.0,02) = 3,28  MX = 24 X là Mg  MY = 5/3.24 = 40 Y là Ca  MZ = 7/3.24 = 56 Z là Fe b) Dung dịch (A): MgCl2, CaCl2, FeCl2 Phương trình phản ứng: MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl (4)

4x 4x

CaCl2 + 2NaOH Ca(OH)2 + 2NaCl (5)

1,5x 1,5x (50% kết tủa) FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl (6)

2x 2x

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 (7)

2x 2x

Từ (4), (5), (6), (7) => 58.0,04 +74.0,015 + 107.0,02 = 5,57g

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,5 0,25 0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,75

Giả sử số mol của hỗn hợp khí B=100 mol

Đặt số mol của các khí trong B : CO2=x;SO2=y;O2=z;N2=t

Ta có x+y+z+t=100(I)

Phản ứng khi nung hỗn hợp A:

4FeCO3+ O2 2Fe2O3+4CO2(1)

x 0,25x

4FeS2+11O2 2Fe2O3+8SO2(2)

0,5y 1,375y

Do %VCO2=

200

% 61

200 (*) 61

x

Trong không khí có : V N2  4V O2

N

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

Trang 6

Thay vào (I)  2x6,5y5z100(**)

Thêm S vào A, rồi nung nóng ta có các phản ứng sau:

4FeCO3+ O2 2Fe2O3+4CO2

4FeS2+11O2 2Fe2O3+8SO2

S + O2 SO2(3)

Nhận xét : Theo phản ứng (3) số mol O2= số mol SO2

Tổng số mol khí Z = Tổng số mol khí B=100 mol

85, 2495

x t

x y z

Từ(*);(**);(***) x3, 2787;y13,1147

Theo (2) 2 2

1

2

3

2

116.3, 2787

3, 2787.116 120.6,55735

FeCO

FeS

m m

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Học sinh làm cách khác vẫn cho điểm tối đa

Ngày đăng: 10/11/2021, 02:13

w