1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De HSG khoi 9

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 31,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C N M 1.Điện trở và cường độ dòng điện định mức qua mỗi bóng đèn.. Độ sáng của hai đèn khi: a/.[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN HUYỆN CHÂU THÀNH Năm Học: 2013-2014

Môn: Vật Lý – Lớp 9

Thời gian : 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Học sinh làm tất cả các bài toán sau đây:

Bài 1: (4 điểm)

Một ôtô có khối lượng m = 1000kg chạy lên một cái dốc cao 12m với vận tốc 36km/h và đi từ chân dốc đến đỉnh dốc hết 12 giây Cho biết hiệu suất của con dốc (mặt phẳng nghiêng) là 80%

a) Xác định lực kéo của động cơ

b) Xác định độ lớn của lực ma sát

c).Tính công suất động cơ xe nói trên

Bài 2: ( 6 điểm)

Thả 800 gam nước đá ở - 100C vào một nhiệt lượng kế (Bình cách nhiệt) đựng

800 gam nước ở 800C, bình nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 100 gam và nhiệt dung riêng Cđ = 380J/Kg.độ Hỏi:

1) Nước đá có tan hết không ? Tại sao ?

2).Nhiệt độ cuối cùng của hệ vật trong nhiệt lượng kế là bao nhiêu? Cho biết nước đá có nhiệt dung riêng C1 = 2.100J/kg.độ và nhiệt nóng chảy λ = 336.000J/Kg;

3) Để 800 gam nước đá ở - 100C trên khi thả vào bình tan thành nước ở nhiệt

độ 50C thì 800 gam nước trong bình phải có nhiệt độ ban đầu là bao nhiêu ?

Bài 3: (7 điểm)

+ U  

Đ1 Đ2 C

N M

Bài 4: (3 điểm)

Một người cao 170cm, mắt cách đỉnh đầu 10cm, đứng trước một gương phẳng thẳng đứng để quan sát ảnh của mình trong gương Hỏi phải dùng gương có chiều cao tối thiểu là bao nhiêu để có thể quan sát được toàn bộ ảnh của mình trong gương Khi đó phải đặt mép dưới của gương cách mặt đất bao nhiêu ?

HẾT

Có hai bóng đèn điện giống nhau, trên mỗi bóng đều có ghi

6V-6W

1) Tính điện trở và cường độ định mức qua mỗi bóng đèn

2) Đem 2 bóng đèn loại này mắc vào nguồn điện có hiệu

điện thế U = 12V và một biến trở có điện trở thay đổi

được từ 0 đến 12 như sơ đồ:

Hỏi độ sáng của đèn thay đổi như thế nào khi ta di chuyển con

chạy C của biến trở từ N đến M ? Giải thích ?

3) Tính công suất tiêu thụ của các bóng đèn khi con chạy C

ở tại M ?

Trang 2

PHỊNG GD-ĐT CHÂU THÀNH

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Năm Học: 2013-2014 Mơn: Vật Lý – Lớp 9

CÂU

Bài 1

a) Công có ích đưa ô tô lên cao 12m:

Ai = P.h

= 10000.12 = 120000(J).

Công toàn phần do lực kéo của động cơ:

120000

150000( ) 0,8

tp tp

H =

k

A F

S

Lực kéo của động cơ: A = Fk.S

k

A 150000

mà S = v.t = 10.12 = 120(m ) nên

ms

A

S

b) Lực ma sát: Fms =

mà Ams = Atp – Ai = 150000 – 120000 = 30000(J)

ms ms

tp

A

P =

150000 12500(W) 12,5(kW)

=

4 điểm

0,25 0,25

0,5 0,5 0,5

0,25 0,25 0,5

0,25

0,75

Bài 2 Cho biết

m1 =0,8kg

m2 =0,8kg

m3 =0,1kg

Giải

1) Nhiệt lượng cần thiết để 800g nước đá nĩng lên từ

- 10 0 C đến 0 0 C

Q 1 = m 1 C 1 ( t 2 –t 1 )

6 điểm

0,25

Trang 3

C1 = 2100/Kg.độ

C2 = 4200/Kg.độ

Cđ = 380J/Kg.độ

λ = 336.000J/Kg

t 1 = - 10 0 C

t 2 = 0 0 C

t 3 = 80 0 C

1) Nước đá có

tan hết không ?

Tại sao ?

2) Nhiệt độ cuối

cùng của hệ vật

trong nhiệt lượng

kế là bao nhiêu?

2).Nước trong

bình có nhiệt độ

ban đầu là bao

nhiêu ?

= 0,8.2100(0-(-10))= 16.000 (J)

Nhiệt lượng cần thiết để 800g nước đá nóng chảy

hoàn toàn ở 0 0 C.

Q 2 = m 1 λ

= 0,8 336000 = 268.800 (J)

Nhiệt lượng cần thiết để 800g nước đá tan hoàn toàn

Qthu vào = Q 1 + Q 2

Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước tỏa ra từ

800C xuống 0 0 C

Qtỏa ra = QNLK + QNước = m3.C3(t3 – t2) + m2.C2(t3 – t2)

= (m3.C3+ m2.C2)(t3 – t2)

= (0,1.380+0,8.4200).80 = 271840 (J)

Ta có: Qtỏa ra > Q 1 : Nhiệt lượng đủ để đưa nước tăng lên 0 0 C

Qtỏa ra < Qthu vào : Nhiệt lượng này không đủ để

làm nước đá tan hết

2) Khối lượng nước đá m’ đã tan:

Ta có: Qtỏa ra = Qthu vào = Q 1 + Q 2 = Q 1 + m’ λ

 m’ = (Qtỏa ra - Q 1)/ λ

= ( 271840 - 16.000 )/336.000 = 0,76 kg

Khối lượng nước đá m’’ còn lại

m’’ = m1 – m’ = 0,8 – 0,76 = 0,04 kg

Vì nước đá không tan hết nên trong bình nhiệt lượng

kế còn lại hỗn hợp nước đá và nước Nên nhiệt độ cuối cùng của hệ trong bình nhiệt lượng kế là 00C

3) Nhiệt độ ban đầu của 800g nước:

Nhiệt độ sau cùng của hệ là 50C nên ta có

Qtỏa ra = (m3.C3+ m2.C2)(t’ – t’2) = (0,1.380+0,8.4200)(t’ – t’2)

= 3398.t’ - 16.990

Nhiệt lượng cần để 800g nước tăng từ 0 0 C lên 5 0 C

Q 3 = m 1 C 2 (t’ 2 -t 2 ) = 0,8.4200.5 = 16.800 (J)

Qthu vào = Q1 + Q2 +Q3

= 16.000 (J) +268.800 (J) +16.800 (J)

= 301.600 (J) Khi cân bằng nhiệt: Qtỏa ra = Qthu vào

3398.t’ - 16.990 = 301.600

 t’ = (301.600 + 16.990)/3398 = 93,76 0 C

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

Bài 3 Cho biết

Đ1(6V-6W)

Đ2(6V-6W)

1) R1, R2 =?

Giải

+ U  

7 điểm

Trang 4

I1 , I2 =?

2) RbN= 0

RbM= 12 Ω

Độ sáng của

2 đèn?

3)Tính P1,

P2 =?

Đ1 D Đ2

C

N M

1).Điện trở và cường độ dòng điện định mức qua mỗi bóng đèn

Ta có : R1 = R1 = U2/ P

= 62/ 6 = 6( Ω )

I1 = I2 = P /U

= 6 / 6 = 1 (A) 2) Độ sáng của hai đèn khi:

a/ Khi C ≡ N Biến trở không tham gia vào mạch điện Lúc này trở thành dây nối giữa 2 điểm A và D làm đoạn AD bị nối tắt

Đèn Đ1 không phát sáng

Đèn Đ2 được nối thẳng vào nguồn điện 12V (quá định mức) làm đèn sáng quá mức có thể bị đứt sợi đốt b/ Khi con chạy C tiến về phía M điện trở của biến trở tăng dần

Làm điện trở tương đương đoạn AD tăng dần làm UAD tăng dần

Đèn Đ1 sáng lên từ từ

Đèn Đ2 từ từ giảm độ sáng

c/ Khi con chạy C tiến về trung điểm NM

Rb = 6 Ω  R AD = (R 1 Rb)/( R 1 + Rb) = (6 6) / (6+6) = 3 Ω

RAB = R AD + R 2 = 3 + 6 = 9 ( Ω )

I AB = U AB / RAB = 12/9 = 4 / 3 = 1,33 (A)  UAD = RAD.IAB = 3 (4 / 3) = 4 (V)

UĐ2 = RĐ2 IAB = 6 (4/3) = 8 (V) Đèn Đ1 sáng mờ hơn bình thường

Đèn Đ2 rất sáng, có thể bị đứt sợi đốt

d/ Khi C≡M

RAD = (R1.RbM )/(R1+ RbM) = (6.12) / 18 = 4 Ω

RAB = RAD + R2 = 4 + 6 = 10 Ω

IAB = UAB/RAB = 12 / 10 = 1,2 (A) (IAB = IAD = I2)

U2 = I2.R2 = 1,2.6 = 7,2 (V)

UAD = U1 = UbM = UAB – U2 = 12 – 7,2 = 4,8 (A) Lúc này:

U1 (Thực tế) < U1 (Đinh mức): Đèn Đ1 sáng mờ hơn bình thường

U2 (Thực tế) > U\2 (Đinh mức): Đèn Đ2 rất sáng, có thể bị đứt sợi đốt

3) Công suất của Đ1và Đ2 khi C ở tại điểm M

I1 = UAD/R1

0,25 0,25

0,25 0,25

0,5

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25

Trang 5

= 4,8 / 6 = 0,8 (A)

P1 = UAD I1

= 4,8 0,8 = 3,84 (W)

P1 = U2 I2

= 7,2 1,2 = 8,64 (W)

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Bài 4

D I D

M M’

H

170cm 160cm K

C J C’

Ảnh và người đối xứng nên: MH = HM’

Để nhìn thấy đầu trong gương thì mép trên của gương tối thiểu phải đến

điểm I

IH là đường trung bình của  MDM’ Do đó:

IH = ½ MD = ½ 10 = 5 (cm)

Trong đó M là vị trí mắt Để nhìn thấy chân (C) thì mép dưới của gương

phải tới điểm K

HK là đường trung bình của MCM’ Do đó:

HK = ½ MC = ½ 160 = 80 (cm)

Chiều cao tối thiểu của gương là:

IK = IH + HK = 5 + 80 = 85 (cm)

Gương phải đặt cách mặt đất khoảng:

JK = CD – DM – HK = 170 – 10 – 80 = 80 (cm)

Vậy gương cao 85 cm, mép dưới của gương đặt cách mặt đất 80 cm

3 điểm

Vẽ hình đúng đạt

1 điểm

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

Chú ý : Học sinh làm cách khác, nếu đúng cho đủ điểm theo từng câu.

Ngày đăng: 09/11/2021, 07:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w