1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

huongdansudunglecturemaker

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Button Shape: cho phép lựa chọn các hình dáng và màu sắc từ 20 mẫu có sẵn của chương trình Khu vực: dùng để quyết định sự xuất hiện của các nút trên các slide Apply to all slides: áp dụn[r]

Trang 1

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

LECTURE MAKER

DÙNG THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

Vinh Xuân, tháng 5/2012

TRƯỜNG THCS TRƯỜNG THCS VINH XUÂN

Trang 2

A Giới thiệu tổng quát và cài đặt phần mềm Lecture Maker

I Giới thiệu.

Lecture Maker là phần mềm của hãng Daulsoft – Hàn Quốc và được Cục Công nghệ thông tin ( Bộ GD&ĐT Việt Nam ) khuyến khích sử dụng để tạo các bài giảng điện tử

Lecture Maker (LM) là phần mềm khá dễ dùng, giao diện thân thiện và có cấu trúc gần giống chương trình Power Point ( phiên bản 2007 ) Bên cạnh đó, LM có một

số điểm mạnh như chèn được nhiều định dạng file ( Power Point, Flash, PDF, website, video, hình ảnh…), có thể thu âm trực tiếp và video ( nếu có webcam ), xuất ra nhiều định dạng ( exe, web, gói SCORM, …), có tính năng tương tác cao,…

LM có tích hợp bộ công cụ vẽ hình, biểu đồ và soạn thảo toán học Nhược điểm:

bộ câu hỏi chưa phong phú ( có hai loại: câu hỏi đa lựa chọn và câu hỏi ngắn ).Yêu cầu khi cài đặt hệ thống máy tính : CPU tối thiểu là Pentium 500 MHz; RAM tốithiểu 512 Mb ( tốt nhất là I Gb); HDD tối thiểu 50 Mb; hệ điều hành : Windows 2000/XP; trên máy có cài đặt sẵn các phần mềm : Windows Media Encoder phiên bản 9 hoặc cao hơn, Windows Media Player phiên bản 9 hoặc cao hơn, Microsoft PowerPoint, card âm thanh và video

II Hướng dẫn cài đặt và cập nhật Lecture Maker.

1 Có thể tải về máy tính phần mềm LM trên mạng Internet tại địa chỉ :

http://www.lecturemaker.co.kr/LectureMaker/LectureMaker2EnglishSetup.exe

2 Khi tải về máy, nên chép vào ổ D hoặc ổ E để sao lưu dự phòng

Chép thư mục LM vào máy tính

Thư mục chứa file setup dùng cài đặt phần mềm LM

Trong thư mục LM có chứa haithư mục con Thư mục LM nàychứ phần hướng dẫn sử dụng của tác giả Đào Quang Trung

và key bản quyền Nên đọc kỹ tài liệu này trước khi sử dụng LM

Trang 3

Chạy file ( swf ) này để in ra giấy hoặc đọc trực tiếp vài lần trước khi thực hành.

Mở file ( doc ) này để

thường trú ở thanh taskbar

để chép key và dán vào 5 ô trong chương trình khi tiến hành cài đặt Khi cài đặt phảinối máy tính với mạng Internet để có bản quyền

Key bản quyền

V5PUL-IAI5S

H4F8B-QWVKF-IYPWE-Copy lần lượt các đoạn mãtrên và paste vào các ô saukhi tiến hành cài đặt, sau

đó click vào Submit

V5PUL-IAI5S

H4F8B-QWVKF-IYPWE-Nếu không có key sản phẩm thì bấm vào nút

Use as a Trial Vision

để dùng thử

Nếu có thông báo cập

nhật( khi kết nối mạng) thì bấm nút Yes để cập nhật

phần mềm

Trang 4

Mở thư mục Setup và chạy file này

LectureMaker2EnglishSetup.exe

Nhấn nút Install để cài đặt LM

Nhấn nút Next để tiếp tục cài đặt LM

Nhấn nút Finish sau khi cài đặt LM

Trang 5

Sau khi cài đặt thành công, trên màn hình máy tính( Desktop) có icon của LM Click chuột vào icon

LM để mở chương trình và sử dụngthiết kế bài giảng theo kịch bản của người soạn

Phần mềm Lecture Maker đang khởi động

Sau khi Lecture Maker khởi động xong, giao diện mặc định của phần mềm này như hình bên

Tiến hành các bước thiết kế bài soạn điện tử theo phần sau.

Trang 6

B Sử dụng Lecture Maker để soạn một bài giảng điện tử.

I Giao diện và các Menu của Lecture Maker

1 Giao diện của Lecture Maker : tương tự như giao diện của Power Point 2007

Khi khởi động LM, giao diện mặc định và có bốn vùng chính như sau :

2 Các menu của Lecture Maker : Trên giao diện chính có 6 menu mặc định chính

được sắp xếp theo thứ tự là: Home – Insert – Control – Design – View – Format

Mỗi Menu lại có một số nút lệnh để thực hiện các thao tác trong quá trình thiết kế bài giảng

Home – Insert – Control – Design – View – Format

V1: Chứa 6 menu và các nút lệnh của mỗi menu

V2: Chứa các slide trong bài giảng

V3: Dùng thiết kế bài giảng, thực hiện các đối tượng dùng trong bài giảng như văn bản,hình ảnh, phim, âm thanh…

V4: Chứa các đối tượng đang thao tác ở slide lựa chọn( V3 )

Có thể tạo nhanh nhiều slide bằng cách chọn một slide rồi nhấn liên tục phìm Enter hoặc xóa đi bằng cách nhấn phìm

Delete

Trang 7

2.1 Menu Home : dùng chỉnh sửa nội dung văn bản, định dạng, vẽ hình …

- Clipboard : có các lệnh Paste (dán) – Cut (cắt) – Copy (sao chép)

- Slide : có các nút lệnh : New Slide (thêm slide mới) – Duplicate Slide( nhân đôi

một slide) – Copy Slide (sao chép slide được chọn) – Delete Slide (xóa slide được chọn)

- Font : chọn kiểu chữ, cỡ chữ, đậm, nghiêng, gạch chân, màu chữ, outline

( đường viền chữ)

- Paragraph : căn lề trái, giữa, phải …

- Draw : vẽ khung văn bản, đường thẳng,mũi tên, đường cong, hình tứ giác, tam

giác, tròn , màu hình, màu viền hình …

- Edit : có các nút lệnh Order (thứ tự), Align ( canh thẳng, trái, phải, giữa, trên,

dưới…) Group ( nhóm nhiều hình thành một hình), Hide/Show ( ẩn/hiện), Select ( chọn một hay nhiều đối tượng), Undo Edit (hủy bỏ thao tác đã làm), Redo Edit ( lập lại thao tác đã bỏ trước đó)

2.2 Menu Insert : chèn thêm vào các đối tượng khác

- Object : chèn các đối tượng vào bài giảng ( hình ảnh, video, âm thanh, file Flash,

trang web, tạo button (nút lệnh), các tài liệu khác PP, PDF, Website, hộp thoại thông báo …

- Recording : dùng ghi âm bài giảng, âm thanh (phải có micro), ghi hình ( có

webcam)

- Editor : chèn các công thức toán, biểu đồ, đồ thị, hình ảnh tự vẽ …

- Text : thao tác văn bản, bảng biểu, chèn ký tự đặc biệt …

Khi click chuột trái vào nút này sẽ xuất hiện các lệnh

-New : tạo mới một tập tin-Open : mở một tập tin đã có sẵn-Close : đóng tập tin đang mở-Save : lưu lại tập tin có dạng lme-Save as : lưu tập tin với định dạng khác-Print : in tập tin ra giấy

-Information : kiểm tra phiên bản LM

Trang 8

- Quiz : chèn câu hỏi trắc nghiệm ( chỉ có hai dạng câu hỏi có nhiều lựa chọn và

câu hỏi trả lời ngắn )

2.3 Menu Control : kiểm soát các đối tượng

- Object Control : kiểm soát và điều khiển các đối tượng đã được tạo lập từ trước

- Slide Control : di chuyển đến bất kỳ một slide nào trong bài giảng

- Change Format : chuyển định dạng video hoặc audio sang dạng wmv hoặc wma

- Slide Transition Effect : tạo hiệu ứng và xuất hiện cho slide bao gồm hướng

( Direction), tốc độ (Speed), khoảng trống (Gap)

2.4 Menu Design : lựa chọn thiết kế, hình nền khuôn mẫu

- Slide Setup : điều chỉnh kích thước của slide, đặt tên cho slide, hình nền cho cho

tất cả các slide ( background )

- Design : một số mẫu hình nền có sẵn của phần mềm

- Layout : một số layout ( bố trí ) mẫu cho bài giảng

- Template : một số mẫu kiệt kê dưới dạng có chứa tiêu đề và chèn các đối tượng

khác …

2.5 Menu View : trình chiếu, xem thử bài giảng

- Run Slide : (Các chế độ trình chiếu bài giảng):

+ Run All Sile: Trình chiếu tất cả Slide (Bắt đầu từ Slide 1 hoặc gõ phím F5)+ Run Curent Slide: Trình chiếu từ Slide hiện hành

+ Run Full Screen: Trình chiếu đầy màn hình

+ Run Web: Trình chiếu dạng Web

- View Slide: Xem Slide theo độ phóng to, thu nhỏ

Trang 9

- Silde Master : Thiết lập và chỉnh sửa Slide Master (Thao tác chỉnh sửa sẽ ảnh

hưởng đến tất cả Slide Body)

- View HTML tag : xem các tag trong mã HTML.

- Show/Hide : Ẩn - hiện thước và đường lưới, thanh trạng thái.

- Window : Sắp xếp cửa sổ các File đang cùng mở.

2.6 Menu Format : định dạng các đối tượng trong slide

Chỉnh tranh ảnh, phim, canh chỉnh và tạo hiệu ứng cho đối tượng trong Slide,

nếu trên thanh Ribon không hiển thị đầy đủ các nút lệnh liên quan đến đối tượng trong Slide thì hãy kích đúp chuột trái vào đối tượng

- Image : chỉnh tranh ảnh, phim trong bài giảng

+ Bright : độ sáng tối

+ Constrast : độ tương phản

+ Transparent : màu trong suốt

+ Change color : thay đổi màu sắc

+ Rotate : xoay hình

+ Flip : lật hình

+ Change size : thay đổi kích thước hình ảnh, phim

+ Crop : cắt hình

+ Reset : hủy bỏ mọi thiết lập trước đó

-Order và Animation : canh chỉnh và tạo hiệu ứng cho các đối tượng trong từng

slide

3 Tạo các nút lệnh ( button ) trong bài giảng (từng slide)

Click chuột trái chọn nút lệnh Insert trên thanh Menu, click vào Button rồi chọn

tiếp 1 trong 2 loại nút:

+ General Button: dùng tạo một nút nhấn có chức năng bất kỳ

+ Navigation Button : dùng tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các

slide, chạy, ngừng hoặc thoát khỏi bài giảng

3.1.Tạo nút lệnh có chức năng bất kì: Chọn menu Insert \Button\General Button

Trang 10

Hộp thoại Object property

Đưa trỏ chuột vào Slide (lúc này trỏ chuột có dấu +)nhấn chuột và rê vẽ hình chữ nhật của nút lệnh

Chọn Menu Home để thay đổi màu và cỡ chữ cho

nút lệnh với tên mặc định là Button

Click chuột phải vào nút lệnh và chọn Object

property bằng chuột trái

Đổi tên cho Button ( VD: Trả lời )

Mặc định, chọn màu sắc , vùng, hình ảnh biểu tượng cho Button

Màu sắc nút lệnh khi chưa đưa chuột lên nó Màu sắc nút lệnh khi đưa chuột lên nó Màu sắc nút lệnh khi đã click chuột.

Lựa chọn các hành động khi nút lệnh bị click chuột

Chọn Slide liên kết tương ứng với hành động được chọn

Chọn File âm thanh khi click chuột lên nút lệnh

Sau khi hoàn tất, nhấn vào nút OK

Trang 11

Các hành động khi nút lệnh bị click:

- Show hidden object: Hiện một đối tượng bị ẩn

- Call Group: gọi một nhóm các đối tượng

- Go to the previous slide: di chuyển đến slide liền trước slide hiện tại.

- Go to the next slide: di chuyển đến slide liền sau slide hiện tại.

- Go to the first slide: di chuyển đến slide đầu tiên trong bài giảng.

- Go to the last slide: di chuyển đến slide cuối cùng.

- Go to the specified slide: di chuyển đến 1 slide bất kỳ.( theo thứ tự slide )

- Go to the current slide: lặp lại slide hiện tại.

- Go to the last viewed slide: quay lại slide vừa xem trước đó.

- Chain and run other lecture file: thay thế file bài giảng hiện tại bằng một file

bài giảng Lecture Maker

khác

- Another file (.exe,.html,…): chạy một chương trình khác (có định dạng exe),

một trang web hay một file có định dạng bất kỳ

- URL Link(_new): mở một trang web trong một cửa sổ mới.

- Exit the program: thoát khỏi bài giảng.

- Download file in web browser: tải file từ trình duyệt web

- Download file directly: tải file trực tiếp

- URL Link(_self): mở một trang web trong cùng cửa sổ

- Close Web Browser Window: đóng cửa sổ trình duyệt web

- Check the correct answer: kiểm tra câu trả lời đúng

- Pause/Play the program: Tạm ngừng/Hoạt động chương trình

3.2 Tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các slide, chạy, ngừng hoặc thoát khỏi bài giảng

Chọn menu Insert / Button / Navigation Button

Navigation Button:dùng để lựa chọn các

nút nào sẽ xuất hiệnNút Home: có chức năng quay về slide đầu tiên

Nút Previous: quay về slide trước đóNút Repeat: trình bày lặp lại slide nàyNút End: đi tới slide cuối cùng

Nút Next: đi tới silde kế tiếpNút Exit: thoát khỏi bài giảngNếu muốn có đồng thời các nút trên, thì

chọn nút Select All

Trang 12

4 Hướng dẫn chèn ảnh, phim

4.1 Chèn ảnh: Chọn menu Insert\Image Xuất hiện cửa sổ

Button Shape: cho phép lựa chọn các

hình dáng và màu sắc từ 20 mẫu có sẵn của chương trình

Khu vực: dùng để quyết định sự xuất hiệncủa các nút trên các slide

Apply to all slides: áp dụng các nút ở phầntrên vào tất cả các slide của bài giảng

Apply to new slide: chỉ áp dụng lựachọn bên trên cho slide đang hiện hữu và cácslide sẽ tạo ra sau slide này

Sau khi hoàn tất, nhấn vào nút OK

Chọn đường dẫn đến Folderchứa File ảnh ở ô Look in

Chọn ảnh muốn chèn và

click chuột trái vào Open

Ảnh sau khi được chèn cókích thước mặc định Muốnthay đổi kích thước có thể rêchuột vào các ô vuông nhỏ

để thay đổi kích thước đốitượng

Trang 13

4.2 Chèn Phim, Video, Sound, file Flash : Chọn menu Insert\Video,

Insert\Sound hoặc Insert\Sound Các thao tác tương tự như chèn ảnh

4.3 Hướng dẫn nhập File Power Point, File có đuôi PDF, Website:

- Chọn Menu Insert\Import Document, rồi chọn 1 trong 3:

trái vào Open

Phim sau khi chèn có địnhdạng và kích thước mặcđịnh Có thể co giãn kíchthước của màn hình phim.Riêng khi chèn Sound ( âmthanh, nhạc … ) thì có icon

là một cái loa nhỏ

Đưa trỏ chuột vào Slide (lúc này trỏ chuột có dấu +), rê chuột vẽ 1 hình chữ nhật Lúc này xuất hiện hộp thoại tương tự chèn ảnh, Video: Tìm đường dẫn đến tập tin hoặc Website cần nhập vào rồi kích đúp chuột (hoặc kích chuột chọn -> click nút Open)

Trong hộp thoại Import , nếu muốn cho File PowerPoint hoặc

PDF chạy được trong Lecture

Maker tại Ô Type chọn As Power

Point (nếu nhập Power Point),

hoặc As PDF Document (nếu

nhập PDF) -> kích chuột vào nút

Import All Slide

Trang 14

5 Hướng dẫn chèn câu trắc nghiệm

5.1 Chèn câu trắc nghiệm dạng trả lời ngắn

5.2 Chèn câu trắc nghiệm dạng có nhiều lựa chọn

Nhập câu hỏi vào ô trên và câutrả lời vào ô dưới Xong nhấn

vào nút Submit

Click chuột phải nút Submit để xuất hiện hộp thoại Object

Property để thay đổi tên

Submit, màu sắc, tương tự nhưphần trên

Trang 15

5.3 Chèn một số công thức toán học, đồ thị, bảng biểu, ký tự đặc biệt

Nhập câu hỏi vào ô trên và cácphương án trả lời vào các câu dưới trong đó có một câu trả lờiđúng Xong nhấn vào nút

Submit ở câu trả lời đúng.

Click chuột phải nút Submit để xuất hiện hộp thoại Object

Property để thay đổi tên

Submit, màu sắc, tương tự nhưphần trên

Trang 16

Nhập hàm số vào trong bảng này, dạng đồ thị tương ứng như sau

Trang 17

C.Một số qui trình chính khi thiết kế bài giảng điện tử bằng Lecture Maker

Tư ơ ng tự như PowerPoint: có 2 cách soạn đó là:

- Soạn các Slide tự do

- Soạn theo kiểu thiết kế kịch bản trước trong Slide trong Slide Master để quản línội dung bài giảng bởi Slide Master và đảm bảo tính toàn vẹn của bài soạn Sau đây là qui trình hướng dẫn soạn thảo theo kiểu tạo Slide Master:

a Phân tích các bước chính của bài giảng:

- Kiểm tra

- Bài mới: Giới thiệu bài mới, các nội dung chính của bài

- Củng cố: Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm, câu tự luận

- Bài tập về nhà

b Tạo Slide Master để đưa kịch bản của bài giảng vào

I.Tạo File bài giảng mới

- Chạy file bài giảng mới

- Mở Lecture Maker, Click trái chuột vào biểu tượng LM, chương trình khởi động:

- Tạo Slide Master:

+ Kích đơn chuột trái vào nút lệnh View -> View Slide Master:

Lúc này màn hình xuất bên trái 2 Slide:

Title Master: Slide tiêu đề (tương ứng với Template có số 0 sau cùng

trong Design\Template)

Body Master: Slide thân của Slide Master Đây là Slide chứa tất cả các

kịch bản của thiết kế bài dạy, chỉnh sửa nó sẽ ảnh hưởng đến các slidekhác nhưng nó không hiển thị khi Close Slide Master

+ Tạo thiết kế cho Title Master: theo các bước sau:

Bước 1: Chọn Menu Design -> Template -> Chọn Template có số 0 sau cùng của

tên Template

1

2

Trang 18

Kết thúc bước tạo Slide Master: Kích chọn Close Slide Master

Bước 2: Nhập tên các tiêu đề bài dạy, tên tác giả Nếu muốn tạo hiệu ứng thì kích

đúp vào các đối tượng Texbox và chọn các hiệu ứng trên thanh Menu

Tạo thiết kế cho Body Master: Chọn Slide Body Master

Tùy trường hợp của các bài soạn và sở thích của người soạn, các mẫu hình nền

có sẵn ( Background ) thường đơn điệu và rất ít

Có thể thay đổi hình nền của một hoặc tất cả slide bằng hình ảnh khác mà chương trình có sẵn theo các bước sau:

Tạo tiêu đề của bài giảng, nội dung, tênngười soạn…

Tạo phần thiết kế

và các Button liên kết giữa các Slide

Trang 19

Rê chuột vào slide

và Click chuột phải vào trong màn hình

Click chuột phải vào Slide

Property

Trang 20

Tạo các Slide chứa đối tượng ẩn trong bài giảng:

Đối tượng có thể là :

- Tranh ảnh, Video vào Slide bằng các thao tác chèn

- Các câu hỏi và các nội dung tương ứng vào Slide:

+ Click chuột phải vào đối tượng và chọn Hide Object:

Chọn Background Image

Chọn thư mục có chứa

hình ảnh trong máy tính cá

nhân để làm hình nền cho bài giảng

Chọn một file trong thư

mục này, click Open để

thay thế cho hình nền của

LM

Hình nền đã được thay thế bằng một hình ảnh được

chọn làm Background

Ngày đăng: 09/11/2021, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

giác, trò n, màu hình, màu viền hìn h… - huongdansudunglecturemaker
gi ác, trò n, màu hình, màu viền hìn h… (Trang 7)
- Dra w: vẽ khung văn bản, đường thẳng,mũi tên, đường cong, hình tứ giác, tam - huongdansudunglecturemaker
ra w: vẽ khung văn bản, đường thẳng,mũi tên, đường cong, hình tứ giác, tam (Trang 7)
2.4. Menu Desig n: lựa chọn thiết kế, hình nền khuôn mẫu. - huongdansudunglecturemaker
2.4. Menu Desig n: lựa chọn thiết kế, hình nền khuôn mẫu (Trang 8)
- Slide Setu p: điều chỉnh kích thước của slide, đặt tên cho slide, hình nền cho cho - huongdansudunglecturemaker
lide Setu p: điều chỉnh kích thước của slide, đặt tên cho slide, hình nền cho cho (Trang 8)
+ Change siz e: thay đổi kích thước hình ảnh, phim + Crop : cắt hình - huongdansudunglecturemaker
hange siz e: thay đổi kích thước hình ảnh, phim + Crop : cắt hình (Trang 9)
5.3. Chèn một số công thức toán học, đồ thị, bảng biểu, ký tự đặc biệt - huongdansudunglecturemaker
5.3. Chèn một số công thức toán học, đồ thị, bảng biểu, ký tự đặc biệt (Trang 15)
5.3. Chèn một số công thức toán học, đồ thị, bảng biểu, ký tự đặc biệt - huongdansudunglecturemaker
5.3. Chèn một số công thức toán học, đồ thị, bảng biểu, ký tự đặc biệt (Trang 15)
Nhập hàm số vào trong bảng này, dạng đồ thị tương ứng  như sau - huongdansudunglecturemaker
h ập hàm số vào trong bảng này, dạng đồ thị tương ứng như sau (Trang 16)
Lúc này màn hình xuất bên trái 2 Slide: - huongdansudunglecturemaker
c này màn hình xuất bên trái 2 Slide: (Trang 17)
Tùy trường hợp của các bài soạn và sở thích của người soạn, các mẫu hình nền có sẵn ( Background ) thường đơn điệu và rất ít . - huongdansudunglecturemaker
y trường hợp của các bài soạn và sở thích của người soạn, các mẫu hình nền có sẵn ( Background ) thường đơn điệu và rất ít (Trang 18)
Có thể thay đổi hình nền của một hoặc tất cả slide bằng hình ảnh khác mà chương trình có sẵn theo các bước sau: - huongdansudunglecturemaker
th ể thay đổi hình nền của một hoặc tất cả slide bằng hình ảnh khác mà chương trình có sẵn theo các bước sau: (Trang 18)
Hình nền đã được thay thế bằng một hình ảnh được  chọn làm Background - huongdansudunglecturemaker
Hình n ền đã được thay thế bằng một hình ảnh được chọn làm Background (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w