- GV hỏi HS trong các - HS: Số oxi hóa của - Trong các hợp chất cộng hợp chất cộng hóa trị của lưu huỳnh là +4 hoặc hóa trị với những nguyên S với các nguyên tố cố độ +6.. tố có độ âm đi[r]
Trang 1Ngày soạn: 23/02/2017
Người soạn: Đỗ Văn Duy
Ngày giảng: 03/03/2017 Giảng lớp: 10A1
TIẾT 67 – BÀI 43: LƯU HUỲNH
(Chương trình nâng cao)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Học sinh biết được:
+ Cấu tạo tinh thể gồm 2 dạng Sα và Sβ
+ Một số ứng dụng và phương pháp sản xuất lưu huỳnh
- Học sinh hiểu được:
+ Ảnh hưởng của nhiệt độ cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của lưu huỳnh + Do lưu huỳnh có độ âm điện lớn và có số oxi hóa 0 là trung gian giữa số oxi hóa -2, +4 và +6 nên lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
2 Về kỹ năng:
- Viết phương trình hóa học chứng minh tính khử, tính oxi hóa của lưu huỳnh.
- Giải thích được một số hiện tượng vật lý, hóa học liên quan đến lưu huỳnh
3 Về thái độ:
- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập.
- Học sinh có niềm say mê với môn hóa cũng như các môn khoa học thực nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Chuẩn bị bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Chuẩn bị hóa chất: Lưu huỳnh, nước
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: Cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, muôi sắt
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, ôn tập kiến thức cấu hình electron để suy luận
tính oxi hóa và tính khử
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
Trang 2IV NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3 Đặt vấn đề: (1 phút)
Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu nguyên tố đầu tiên trong nhóm oxi Hôm
nay chúng ta tìm hiểu nguyên tố kế tiếp trong nhóm oxi của bảng hệ thống tuần hoàn đó là nguyên tố lưu huỳnh Vậy cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của lưu huỳnh biến đổi thế nào theo nhiệt độ? Tính chất hóa học của lưu huỳnh có gì đặc biệt Chúng ta sẽ cùng nhau vào bài học ngày hôm nay “Tiết 67 – Bài 43: Lưu huỳnh”
4. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tính chất vật lý của lưu huỳnh (8 phút)
a, Hai dạng thù hình
của lưu huỳnh.
- GV cho HS nghiên cứu
SGK và cho biết lưu
huỳnh tồn tại ở mấy dạng
thù hình?
- GV cho HS nghiên cứu
SGK và phân tích cho
học sinh thấy hai dạng
lưu huỳnh Svà S cócó
thể cóbiến cóđổi cóqua cólại
với có nhau có theo có điều
kiện cónhiệt cóđộ
- GV yêu cầu HS từ đó
rút ra kết luận
b, Tính chất vật lý của
lưu huỳnh.
- GV cho HS quan sát
mẫu lưu huỳnh và nhận
xét trạng thái và màu sắc
của lưu huỳnh
- GV làm thí nghiệm hòa
tan lưu huỳnh vào trong
nước và HS nhận xét tính
tan của lưu huỳnh ở trong
nước
a, Hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
- HS: Hai dạng thù
hình: Lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà
- HS: Nghiên cứu
bảng “hai dạng lưu
huỳnh Sα và Sβ có có thể cóbiến cóđổi cóqua lại cóvới cónhau cótheo điều có kiện có nhiệt độ”.
- HS rút ra kết luận.
b, Tính chất vật lý của lưu huỳnh.
- HS trả lời: Trạng thái rắn, màu vàng
- HS: Lưu huỳnh không tan trong nước
a, Hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
- Lưu huỳnh có hai dạng
thù hình: Lưu huỳnh tà phương (Sα và lưu huỳnh đơn tà (Sβ
- Khối lượng riêng: Sα > Sβ
- Nhiệt dộ nóng chảy:
Sα < Sβ
- Nhiệt độ bền: Sα < Sβ
- Chúng khác nhau về cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lý nhưng tính chất hóa học giống nhau
b, Tính chất vật lý của lưu huỳnh.
- Trạng thái rắn, màu vàng
- Lưu huỳnh không tan trong nước
Trang 3Hoạt động 2: Tính chất hóa học của lưu huỳnh (20 phút)
- GV yêu cầu HS dựa vào
bảng nguyên tố tuần hoàn
hóa học viết cấu hình e
của nguyên tử S?
- GV yêu cầu HS cho biết
số e độc thân ở trạng thái
cơ bản và kích thích
- GV giải thích cho HS:
+ Ở trạng thái thường, S
vốn là một phi kim mạnh
nên S có khả năng nhận
thêm 2e để đạt cấu hình
bền của khí hiếm, nên S
có số oxi hóa -2
Ở lớp thứ 3 còn một
phân lớp 3d còn trống:
+ Ở trạng thái kích thích
thứ nhất S sẽ có 4e độc
thân (1e trong ghép đôi ở
phân lớp 3p sẽ nhảy sang
phân lớp 3d còn trống),
nên trong liên kết S sẽ có
khả năng cho 4e này vì
vậy có số oxi hóa là +4
+ Ở trạng thái kích thích
thứ 2 sẽ có 6e độc thân
(1e trong ghép đôi của
phân lớp 3p và 1e trong
ghép đôi ở phân lớp 3s sẽ
nhảy sang phân lớp 3d
còn trống), nên trong liên
kết hóa học nó có khả
năng cho 6e này vì vậy
có số oxi hóa là +6
- GV hỏi HS trong các
hợp chất của S với các
nguyên tố có độ âm điện
nhỏ hơn thì số oxi hóa
của S là bao nhiêu?
- GV hỏi HS trong các
hợp chất cộng hóa trị của
S với các nguyên tố cố độ
- S (Z=16):
1s22s22p63s23p4
- HS: Có 2 e độc thân
ở trạng thái cơ bản và 4e hoặc 6e độc thân ở trạng thái kích thích
- HS lắng nghe
- HS: Số oxi hóa của lưu huỳnh là -2
- HS: Số oxi hóa của lưu huỳnh là +4 hoặc +6
- S (Z=16):
1s22s22p63s23p4
- Ở trạng thái cơ bản có 2e độc thân ở trạng thái kích thích có 4e hoặc 6e độc thân
- Trong các hợp chất với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn lưu huỳnh có số oxi hóa là -2
- Trong các hợp chất cộng hóa trị với những nguyên
tố có độ âm điện lớn hơn
Trang 4âm điện lớn hơn thì số
oxi hóa của S là bao
nhiêu?
- GV: Số oxi hóa của S ở
dạng đơn chất? Từ đó dự
đoán tính chất hóa học
của S?
1 Lưu huỳnh tác dụng
với kim loại và hiđro.
- GV cho HS biết: Lưu
huỳnh tác dụng với nhiều
kim loại và hiđro ở nhiệt
độ cao
- GV lấy ví dụ cho S tác
dụng với Al và H2 và yêu
cầu HS lên bảng viết
phương trình phản ứng
- GV lưu ý cho HS: Sản
phẩm của lưu huỳnh tác
dụng với kim loại và
hiđro tạo thành muối
sunfua hoặc hiđro
sunfua.
- GV cho HS biết lưu
huỳnh có thể phản ứng
với Hg ở điều kiện
thường HS lên bảng viết
phương trình phản ứng?
- GV lưu ý: Từ phương
trình trên ta thấy để khử
độc Hg người ta dùng S.
- GV yêu cầu HS xác
định vai trò của S trong
các phản ứng trên?
2 Lưu huỳnh tác dụng
với phi kim.
- GV cho HS biết: Ở
nhiệt độ thích hợp, lưu
huỳnh tác dụng được với
một số phi kim như oxi,
clo, flo
- GV lấy ví dụ khi cho S
- HS: S ở dạng đơn chất có số oxi hóa là
0 do đó vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
1 Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro.
- HS lắng nghe và ghi bài
- PTPƯ
Al0 +3 S0→ Al+32−2 S3
H02+S0→ H+12−2 S
- HS lắng nghe và ghi bài
- PTPƯ
Hg0 +S0→ Hg+2 −2 S
- HS: Lưu huỳnh thể hiện oxi hóa
2 Lưu huỳnh tác dụng với phi kim.
- HS lắng nghe và ghi bài
- PTPƯ
S0+O02→ S+4O −22
lưu huỳnh có số oxi hóa là +4 hoặc +6
- Ở trạng thái đơn chất S
có số oxi hóa là 0 Là số oxi hóa trung gian của -2, +4 và +6 nên S vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
1 Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro.
- Lưu huỳnh tác dụng với nhiều kim loại và hiđro ở nhiệt độ cao
Phương trình phản ứng:
Al0 +3 S0→ Al+32−2 S3
H02+S0→ H+12−2 S
Sản phẩm của lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro tạo thành muối sunfua hoặc hiđro sunfua
- S tác dụng với Hg ở nhiệt
độ thường tạo ta muối thủy ngân (II) sunfua
Hg0 +S0→ Hg+2 −2 S
Kết luận: Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa.
2 Lưu huỳnh tác dụng với phi kim.
- Ở nhiệt độ thích hợp, lưu
huỳnh tác dụng được với một số phi kim như oxi, clo, flo:
Phương trình phản ứng:
S0+O02→ S+4O −22
Trang 5phản ứng với oxi và flo
từ đó nêu ra vai trò của S
trong phản ứng trên
S0+3 F02→ S+6−1 F6
- Lưu huỳnh thể hiện tính khử
S0+3 F02→ S+6−1 F6
Kết luận: Lưu huỳnh thể hiện tính khử.
Hoạt động 3: Ứng dụng của lưu huỳnh (2 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu SGK và cho biết ứng
dụng của S và đâu là ứng
dụng quan trọng nhất của
S?
- HS: Dùng để sản xuất axit sunfuaric
- 90% S dùng để sản xuất H2SO4
- 10% S dùng để lưu hóa cao su, chế tạo diêm, sản xuất chất tẩy trắng…
Hoạt động 4: Sản xuất lưu huỳnh (10 phút)
1 Khai thác lưu huỳnh
- GV cho HS biết để
khai cóthác cólưu cóhuỳnh
dạng có tự có do có trong
lòng có người có ta có dùng
hệ có thống có thiết có bị
nén cónước cósiêu cónóng
vào có mỏ có lưu có huỳnh
để có đẩy có lưu có huỳnh
nóng có chảy có lên có mặt
đất
2 Sản xuất lưu huỳnh
từ hợp chất
- GV: Trong luyện kim
màu, người ta thu được
một lượng lớn sản phẩm
phụ SO2 Trong tự nhiên,
người ta cũng tách ra
được một lượng đáng kể
khí H2S Từ những khí
này, người ta điều chế ra
lưu huỳnh
1 Khai thác lưu huỳnh
- HS: Lắng nghe
2 Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất
- HS: Lắng nghe
1 Khai thác lưu huỳnh
- cóCách khai thác S trong lòng đất dùng phương pháp Frasch
2 Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất.
- Điều chế lưu huỳnh từ các khí thải độc hại
SO2 và H2S
a Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí:
2H2S + O2 → 2S + 2H2O
b Dùng H2S khử SO2 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ (3 phút)
- Củng cố lại tính chất vật lý, tính chất hóa học và cách sản xuất lưu huỳnh cho
học sinh
- HS làm bài tập trong SGK và SBT
- HS chuẩn bị bài mới
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Duyệt của GVHD
Trang 6- Phân phối thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp: