Phần viết: 5 điểm 1/ Chính tả: Nghe – viết 2 điểm – 15 phút: Giáo viên đọc cho học sinh viết tựa bài và đoạn từ đầu bài đến Nghe - viết bài “Rất nhiều mặt trăng” Từ đầu đến không thể nhì[r]
Trang 1Ma trận đề Đọc và Viết môn Tiếng Việt lớp 4
ND
Số câu, số điểm
TN TL
H T K
TN TL
H T K
TN T L
H T K
TN TL
H T K
TN TL
H T K
KN
đọc
Đọc
thành
tiếng
Số
Số
- Đọc hiểu:
KT từ và câu:
Biết mở rộng
vốn từ.nhận
biết sự khác
biệt cấu tạo của
từ đơn; Hiểu
nghĩa một số
thành ngữ, tục
ngữ; Biết dùng
các danh từ,
tính từ, động từ
để đặt câu
Số
Số
1
Tổng (phần
Đọc)
Số
Số điểm
KN viết
Chính tả:
(nghe viết
đoạn văn)
Số
Số
Tập làm văn:
(viết bài văn
miêu tả đồ
vậttả người)
Số
Số
Tổng (phần
Viết)
Số
Số
Trang 2TRƯỜNG TH NGÃI XUYÊN A
Họ tên:………
Lớp :……….
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016 – 2017
Mơn: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Thời gian: … …….phút
-Đề:
I Kiểm tra đọc (2 điểm)
1 Đọc thành tiếng
Học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng các đoạn sau và trả lời câu hỏi do giáo viên nêu (phù hợp vơi nội dung đoạn vừa đọc):
+ Bài "Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi" Sách TV4, tập 1/115-116
Đoạn 1: Từ "Bưởi mồ cơi cha từ nhỏ khơng nản chí"
Đoan 2: Từ "Bạch Thái Bưởi mở cơng ti bán lại tàu cho ơng"
+ Bài "Ơng Trạng thả diều" Sách TV4, tập 1/104
Đoạn 1: Từ " Vào đời vua Trần cĩ thì giờ chơi diều"
Đoạn 2: Từ "Sau vì nhà nghèo quá vi vút tầng mây"
+ Bài "Người tìm đường lên các vì sao" Sách TV4, tập 1/125-126
Đoạn 1: Từ" Từ nhỏ hàng trăm lần"
Đoạn 2: Từ "Cĩ người bạn hỏi chế khí cầu bay bằng kim loại"
+ Bài : "Văn hay chữ tốt" Sách TV4, tập 1/129
Đoạn 1: Từ " Thưở đi học xin sẵn lịng"
Đoạn 2: "Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng sao cho đẹp"
+ Bài "Cánh diều tuổi thơ" Sách TV4, tập 1/146
Đoạn 1: Từ " Tuổi thơ của tơi vì sao sớm"
Đoạn 2: Từ :" Ban đêm khát khao của tơi"
+ Bài " Kéo co" Sách TV4, tập 1/155
Đoạn 1: Từ "Kéo co phải đủ ba keo xem hội"
Đoạn 2: Từ :" Làng Tích Sơn thắng cuộc"
1 Đọc thầm và làm bài tập: (3 điểm) (15phút)
BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ
Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trơng y như thật
Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc Anh say mê làm việc hết mình, khơng bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia cơng tinh tế mà mình chưa làm được Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc
ĐiểmNhận xét của giáo viên GV COI GV CHẤM
Trang 3Một hơm cĩ người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng Quan Âm Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng cơng tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mỹ mãn
Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm trác tuyệt Từ dung mạo đến dáng vẻ của Quan Âm đều tốt lên sự ung dung và cực kì mỹ lệ Điều vơ cùng lí thú là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy Nếu đi một vịng xung quanh pho tượng, đơi mắt Quan Âm như biết nhìn theo Hiển nhiên đây là điều khơng thể nào tưởng tượng nổi
Theo Lâm Ngũ Đường
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh trịn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1 Từ nhỏ, Trương Bạch đã cĩ niềm yêu thích, say mê gì ?
2 Điều khơng thể nào tưởng tượng nổi ở pho tượng là gì ?
A Pho tượng cực kì mỹ lệ
B Đơi mắt pho tượng như biết nhìn theo
C Pho tượng như tốt lên sự ung dung
D Pho tượng sống động đến lạ lùng
3 i u ki n nào là quan tr ng nh t khi n Tr ng B ch tr thành m t ngh nhân tài gi i ?ọng nhất khiến Trương Bạch trở thành một nghệ nhân tài giỏi ? ất khiến Trương Bạch trở thành một nghệ nhân tài giỏi ? ến Trương Bạch trở thành một nghệ nhân tài giỏi ? ương Bạch trở thành một nghệ nhân tài giỏi ? ạch trở thành một nghệ nhân tài giỏi ? ở thành một nghệ nhân tài giỏi ? ột nghệ nhân tài giỏi ? ỏi ?
A Say mê, kiên nhẫn và làm việc hết mình
B Cĩ tài nặn con giống y như thật ngay từ nhỏ
C Gặp được thầy giỏi truyền nghề
D Gắng cơng tạo nên một tác phẩm tuyệt trần
4 Dịng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?
A Ung dung, sống động, mỹ lệ
B Ung dung, lạ lùng, tưởng tượng
C Sống động, lạ lùng, mỹ mãn
D Tưởng tượng, lạ lùng, mỹ lệ
5 Câu: “Anh cĩ thể tạc giúp tơi một pho tượng Quan Âm khơng ?” được dùng làm gì ?
A Để hỏi
B Nĩi lên sự khẳng định, phủ định
C Tỏ thái độ khen, chê
D Để yêu cầu, đề nghị, mong muốn
Câu 6: Tìm từ trái nghĩa với từ “ dũng cảm”
Trang 4
II.Kiểm tra viết:
1 Chính tả: (nghe - viết) (2 điểm) (15’)
Giáo viên đọc cho học sinh viết tựa bài và đoạn từ đầu bài đến Nghe - viết bài “Rất nhiều mặt trăng” (Từ đầu đến không thể nhìn thấy mặt trăng) (Sách Tiếng Việt lớp 4 – Tập 1 –
trang 168)
RẤT NHIEÀU MẶT TRĂNG
Nhà vua rất mừng vì con gái đã khỏi bệnh, nhưng ngài lập tức lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời Nếu con gái yêu của ngài nhìn thấy mặt trăng, cô bé sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ cô không phải mặt trăng thật, sẽ thất vọng và ốm trở lại Thế là ngài lại cho vời các vị đại thần, các nhà khoa học đến để nghĩ cách làm cho công chúa không thể
nhìn thấy mặt trăng.
2 Tập làm văn: (3 điểm) (25’)
Em hãy tả một đồ chơi mà em yêu thích
Trang 5
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2016 – 2017 MÔN: TIẾNG VIỆT
I KIỂM TRA ĐỌC: 5 điểm.
1 Đọc thành tiếng (2 điểm)
2 Đọc hiểu: (3 điểm)
II Phần viết: 5 điểm
1/ Chính tả: Nghe – viết (2 điểm) – 15 phút: Giáo viên đọc cho học sinh viết tựa bài và đoạn
từ đầu bài đến Nghe - viết bài “Rất nhiều mặt trăng” (Từ đầu đến không thể nhìn thấy mặt
trăng) (Sách Tiếng Việt lớp 4 – Tập 1 – trang 168)
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
Nhà vua rất mừng vì con gái đã khỏi bệnh, nhưng ngài lập tức lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời Nếu con gái yêu của ngài nhìn thấy mặt trăng, cô bé sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ cô không phải mặt trăng thật, sẽ thất vọng và ốm trở lại Thế là ngài lại cho vời các vị đại thần, các nhà khoa học đến để nghĩ cách làm cho công chúa không thể
nhìn thấy mặt trăng.
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng, đẹp (2đ)
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định) trừ 0,25 điểm
- Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn,
…trừ 0,5 điểm toàn bài
2/Tập làm văn: (3 điểm) - 25 phút.
- Học sinh tả được một đồ chơi mà em yêu thích
- Viết được bài văn đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Phần mở bài: (0,5đ) Giới thiệu được đồ chơi yêu thích
- Phần thân bài: (1,5đ) Tả được bao quát đồ chơi (0.75 điểm)
Tả được một số bộ phận đồ chơi (0,75 điểm)
- Phần kết bài: (1đ) nêu được ích lợi, cách bảo quản, …
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả; chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ