Hoá chất T là CaCO3 Nếu không thấy khí bay ra thì hoá chất T là CaSO4 Nếu chất bột trên tan hoàn toàn trong nước thì đó không phải là CaCO3 hoặc CaSO4 mà có thể là MgCl2 hoặc BaCl2.. C[r]
Trang 1PHềNG GD& ĐT ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
BẢO LÂM NĂM HỌC 2007-2008
-
ĐỀ CHÍNH THỨC Mụn thi: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài 150 phỳt
(khụng kể thời gian phỏt đề)
Cõu I: (3điểm)
Cho sơ đồ phản ứng:
1 Cu + H2SO4 ( đặc, núng) X +
2 X + NaOH Y +
3 Y + HCl
Cho biết cụng thức của cỏc chất X, Y và hoàn thành cỏc phương trỡnh phản ứng
Cõu II: ( 4 điểm)
Hoỏ chất T là một chất bột màu trắng, biết rằng chất đú chỉ cú thể là một trong bốn chất sau: MgCl2, CaCO3, BaCl2, CaSO4 Hóy mụ tả cỏch kiểm tra mẫu hoỏ chất trờn để biết đú là chất nào?
Cõu III: (3 điểm)
Trong 5 dung dịch kớ hiệu A, B, C, D, E chứa Na2CO3, HCl, BaCl2, H2SO4, NaCl Biết:
- Đổ A vào B cú kết tủa
- Đổ A vào C cú khớ bay ra
- Đổ B vào D cú kết tủa
Xỏc định cỏc chất cú kớ hiệu trờn và giải thớch
Cõu IV: ( 3điểm)
Cụ cạn 160 gam dung dịch CuSO4 10% đến khi tổng số nguyờn tử trong dung dịch chỉ
cũn một nửa so với ban đầu thỡ dừng lại Tỡm khối lượng H2O bay ra
Cõu V: ( 3điểm)
Lấy cựng một lượng kim loại M (cú hoỏ trị khụng đổi trong cỏc hợp chất) cú thể phản
ứng hoàn toàn với 1,92 gam O2 hoặc 8,52 gam X2 Biết X là 1 trong cỏc nguyờn tố flo, clo,
brom, iot; chỳng cú tớnh chất hoỏ học tương tự nhau X2 là chất nào?
Cõu VI: ( 4 điểm)
Hóy tỡm khối lượng nguyờn tử của clo, kali, bạc chỉ dựa vào khối lượng nguyờn tử của
oxi cho ở cuối bài và quỏ trỡnh thớ nghiệm nờu sau đõy:
- Nung 100 gam KClO3 ( khan) thu được 39,17 gam oxi và 60,83 gam kali clorua
- Cho 100 gam kali clorua phản ứng hoàn toàn với dung dịch bạc nitrat thu được
192,25 gam kết tủa
- Phõn tớch 132,86 gam bạc clorua thấy trong đú cú 100 gam bạc
Cho H= 1 C = 12 O = 16 Na = 23 S = 32
Ca = 40 Cu = 64 Cl = 35,5 K = 39 Ag = 108
_
Cán bộ coi thi không đợc giải thích gì thêm.
……… Heỏt……….
Hoù vaứ teõn thớ sinh………Soỏ baựo danh: ………
Chửừ kyự giaựm thũ 1: Chửừ kyự giaựm thũ 2
Trang 2PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC SINH GIỎI LỚP 9
BẢO LÂM NĂM HỌC 2007-2008
-
-Môn thi: HOÁ HỌC
Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 ↑+ 2H2O
Trường hợp 1: X là CuSO4 Y là Cu(OH)2
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓+ Na2SO4
Cu(OH)2 + 2HCl →CuCl2 + 2H2O
Trường hợp 2: X là SO2 Y là Na2SO3
SO2 + 2NaOH →Na2SO3 + H2O
Na2SO3 + 2HCl →2NaCl + SO2 ↑+ H2O
Cách làm:
Hoà tan một ít chất bột trên vào nước, nếu chất bột không tan hoàn toàn
đó là CaCO3 hoặc CaSO4
Lấy chất bột trên cho tác dụng với dung dịch HCl, nếu thấy có khí bay ra thì chất bột
trên là CaCO3 ,do có phản ứng
CaCO3 + 2HCl = CaCl2 + H2O + CO2 ↑?
Hoá chất T là CaCO3
Nếu không thấy khí bay ra thì hoá chất T là CaSO4
Nếu chất bột trên tan hoàn toàn trong nước thì đó không phải là CaCO3 hoặc CaSO4
mà có thể là MgCl2 hoặc BaCl2 Có hai cách làm:
Cách 1: Lấy dung dịch vừa thu được cho tác dụng với dung dịch K2SO4
Nếu thấy kết tủa thì dung dịch trên chứa BaCl2, do có phản ứng
BaCl2 + K2SO4 = BaSO4 ↓+2 KCl Hoá chất T là BaCl2
Nếu không thấy kết tủa thì dung dịch đó chứa MgCl2
Hoá chất T là MgCl2
Cách 2: Lấy dung dịch vừa thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH.
Nếu thấy kết tủa thì dung dịch trên chứa MgCl2, do có phản ứng
2NaOH + MgCl2 = 2NaCl + Mg(OH)2 Hoá chất T là MgCl2
Nếu không thấy kết tủa thì dung dịch đó chứa BaCl2 Hoá chất T là BaCl2
B có khả năng tạo kết tủa với 2 chất A và D B là BaCl2
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
A tạo kết tủa với B và tạo khí với C Nếu A là H2SO4 và D là Na2CO3 thì chỉ có
Na2CO3 mới tạo khí khi tác dụng với dung dịch axit ( trái với giả thiết) Vậy A là
Na2CO3 và D là H2SO4 C là HCl
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
Còn E là NaCl
Khối lượng CuSO4 = 16 gam n = 0,1 mol
Khối lượng H2O = 144 gam n = 8 mol
Vì 1 phân tử CuSO4 chứa 6N nguyên tử
0,1 mol CuSO4 chứa 0,6 mol nguyên tử
Vì 1 phân tử H2O chứa 3 nguyên tử
8 mol H2O chứa 24 mol nguyên tử
Trang 3Tổng số mol nguyên tử trước khi cô cạn
0, 6 + 24 = 24,6 mol
Tổng số mol sau khi cô cạn 24,6: 2 = 12,3
Số mol nguyên tử giảm đi do H2O bay hơi
Gọi khối lượng H2O bay hơi là x
có 3x/18 mol nguyên tử bị bay hơi
12,3 = 3x/18 x = 73,8 g
4M + nO2 2M2On
2M + nX2 2MXn
8n/Xn = 1,92/8,52
X = 35,5
X2 là Cl2
2KClO3 = 2KCl + 3O2
2(K+Cl + 48) 96
100 39,17
(K+Cl) = 74,54 (I)
KCl + AgNO3 = AgCl + KNO3
(K+Cl) (Ag + Cl)
(K+Cl) = 100(Ag + Cl)/192,25 (II)
AgCl Ag
(Ag+Cl) Ag
132,86 100
(Ag + Cl) = 132,86.Ag/100 (III)
Từ (I),(II),(III) Ag = 107,86
Cl = 35,44
K = 39,1
Lưu ý:
- Không làm tròn điểm
- Học sinh có thể giải theo cách khác, nếu lập luận đúng và tìm ra kết quả đúng vẫn
cho điểm tối đa.
- Phương trình phản ứng thiếu cân bằng, thiếu điều kiện trừ nửa số điểm của
phương trình đó, nếu thiếu cả 2 phương trình đó không cho điểm.