1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

de thi thu tinh vinh phuc lan 2

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 105,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết một gen quy định một tính trạng, các gen trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, tần số hoán vị gen giữa D và d bằng 0,12.. Theo lý thuyết, số cá th[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

MÃ ĐỀ: 484

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THPT QUỐC GIA LẦN 1

NĂM HỌC 2016-2017 – MÔN SINH HỌC 12

Thời gian làm bài: 50 phút (40 câu trắc nghiệm)

Họ, tên thí sinh: SBD:

Câu 1: Trong công nghệ lai tế bào xôma thực vật, tế bào lai được kích thích phát triển thành cây lai Phát

biểu nào sau đây sai?

A Có thể gọi cây lai là thể song nhị bội B Cây lai không thể sinh sản hữu tính.

C Cây lai có khả năng sinh sản vô tính D Cây lai mang 2 nguồn gen từ 2 loài khác nhau Câu 2: Trong tế bào xôma bình thường, cặp NST giới tính của loài nào sau đây có thể có dạng XO?

Câu 3: Menđen đã sử dụng phép lai nào sau đây để chứng minh giả thuyết phân li của cặp nhân tố di

truyền?

Câu 4: Trong các bước tạo giống thực vật bằng phương pháp gây đột biến Sau khi xử lí mẫu vật bằng tác

nhân đột biến, người chọn giống thực hiện chọn lọc

Câu 5: Vùng nuclêôtit ở đầu mút NST có chức năng

A điều hòa biểu hiện một số gen B khởi đầu quá trình tự nhân đôi ADN.

C ngăn NST dính vào nhau D đính với thoi vô sắc trong quá trình phân bào Câu 6: Khi nói về địa điểm của quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây sai?

A Diễn ra trong tế bào chất ở tế bào nhân sơ B Diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.

C Diễn ra ở chất nền ti thể D Diễn ra ở lưới nội chất hạt ở tế bào nhân thực Câu 7: Trong quá trình tạo ADN tái tổ hợp, enzim nối (ligaza) làm nhiệm vụ

A xúc tác hình thành liên kết hiđrô giữa các nucleôtit của ADN cần chuyển và thể truyền.

B xúc tác hình thành liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit của ADN cần chuyển và thể truyền.

C xúc tác hình thành liên kết cộng hóa trị giữa 2 mạch của plasmit.

D xúc tác hình thành liên kết hiđrô giữa ADN cần chuyển và thể truyền.

Câu 8: Một quần thể giao phối ban đầu có 1050 cá thể AA, 150 cá thể Aa và 300 cá thể aa Khi quần thể

đạt trạng thái cân bằng di truyền có 6000 cá thể thì số cá thể mang kiểu gen dị hợp là

Câu 9: Trong quá trình tự nhân đôi AND, chức năng chính của enzim ADN pôlimeraza là

A tổng hợp đoạn mồi.

B xúc tác hình thành liên kết hiđrô giữa nuclêôtit tự do với các nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN

mẹ theo nguyên tắc bổ sung

C xúc tác hình thành liên kết giữa các nuclêôtit tự do hình thành nên mạch đơn mới.

D nhận diện điểm khởi đầu quá trình tự nhân đôi ADN.

Câu 10: Khi nói về quá trình sinh tổng hợp prôtêin, phát biểu nào sau đây sai?

A Ở vi khuẩn E coli, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra trong tế bào chất.

B Ở vi khuẩn E coli, quá trình dịch mã diễn ra ngay sau khi quá trình phiên mã kết thúc.

C Trong ti thể của tế bào nhân thực, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra trong chất nền ti thể.

D Ở tế bào nhân thực, quá trình cắt intron và nối êxôn của mARN sơ khai diễn ra trong nhân tế bào Câu 11: Ở một loài động vật ngẫu phối, biết alen A qui định lông dài trội hoàn toàn so với alen a qui định

lông ngắn Cho một số quần thể của loài trên có cấu trúc di truyền như sau:

(1) Quần thể có 100% các cá thể có kiểu hình lông dài

(2) Quần thể có 100% các cá thể có kiểu hình lông ngắn

(3) Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,49AA : 0,42Aa: 0,09aa

(4) Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa: 0,2aa

Trong các quần thể trên, có mấy quần thể chắc chắn đạt trạng thái cân bằng di truyền?

Câu 12: Cho các phát biểu sau về đột biến đa bội:

(1) Thể tự đa bội chỉ được tạo ra nhờ quá trình nguyên phân

Trang 2

(2) Sự không phân li toàn bộ bộ NST của hợp tử trong lần nguyên phân đầu tiên luôn tạo ra thể tự đa bội chẵn

(3) Thể tự đa bội lẻ thường bất thụ

(4) Thể dị đa bội có thể được hình theo con đường lai xa và đa bội hóa

Trong các phát biểu trên, các phát biểu sai là

Câu 13: Trong kỹ thuật chuyển gen bằng thể truyền plasmit, gen đánh dấu

A được chuyển độc lập với ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

B gắn vào ADN tái tổ hợp.

C được gắn vào gen cần chuyển.

D có ở thể truyền.

Câu 14: Trong quá trình biểu hiện gen thành tính trạng, thường biến diễn ra là do các yếu tố môi trường

ảnh hưởng lên

A quá trình phiên mã của gen B sản phẩm của gen.

C quá trình dịch mã D trình tự nuclêôtit của gen.

Câu 15: Trong quy trình chuyển gen bằng cách tiêm gen vào tế bào động vật, loại tế bào được sử dụng để

tiêm gen cần chuyển vào là

A tế bào tuyến vú B tế bào xôma C hợp tử D tế bào hồng cầu.

Câu 16: Ở người, các nghiên cứu đã chỉ ra sự liên quan của tuổi mẹ với tỉ lệ con mắc hội chứng Đao Giả

sử phụ nữ sinh con ở tuổi 40 bị rối loạn phân li cặp NST số 21 trong quá trình giảm phân I là 1%, giảm phân II diễn ra bình thường Một người phụ nữ 40 tuổi muốn sinh con, giả sử tế bào sinh tinh giảm phân bình thường Theo lý thuyết, khả năng người phụ nữ này sinh ra 1 đứa con mắc hội chứng Đao là

Câu 17: Ở một loài thực vật giao phấn tự do, tính trạng chiều cao cây do bốn cặp gen không alen quy

định (A,a; B,b; D,d; E,e) theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 20 cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 200 cm Trong một quần thể của loài cây này, số loại kiểu hình về chiều cao cây là

Câu 18: Giả sử trình tự nuclêôtit ở vùng vận hành (O) của operôn Lac ở vi khuẩn E coli bị thay đổi, có

thể dẫn đến

A biến đổi trình tự nuclêôtit ở vùng khởi động (P).

B đột biến gen cấu trúc.

C biến đổi trình tự axit amin của của prôtêin ức chế.

D các gen cấu trúc phiên mã liên tục.

Câu 19: Ở một loài thực vật, xét một tính trạng (x) do một gen (a) qui định, trong trường hợp lai thuận và

lai nghịch cho kết quả khác nhau, các con sinh ra luôn có kiểu hình về tính trạng (x) giống mẹ khi

A gen (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường B gen (a) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

C gen (a) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y D gen (a) nằm ở ty thể.

Câu 20: Để tạo ra quần thể cây lưỡng bội đồng hợp tử về tất cả các cặp gen người ta tiến hành

A nuôi cấy hạt phấn và gây lưỡng bội hoá bằng dung dịch cônsixin.

B gây đột biến thuận nghịch các thể dị hợp Aa.

C nuôi cấy mô tế bào, kết hợp với gây đột biến đa bội hoá.

D lai khác loài rồi cho tự thụ phấn qua 5-7 thế hệ liên tiếp.

Câu 21: Ở người, bệnh mù màu đỏ lục do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y Một

người phụ nữ bình thường lấy chồng bình thường Biết không có đột biến xảy ra Phát biểu nào sau đây đúng?

A Con trai chắc chắn mang gen lặn gây bệnh B Con trai chắc chắn có kiểu hình bình thường.

C Con gái chắc chắn có kiểu hình bình thường D Con gái chắc chắn mang gen lặn gây bệnh Câu 22: Theo Menđen, sự phân li độc lập của các tính trạng khác nhau là do

A sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình hình thành giao tử.

B sự phân li độc lập của của các cặp NST trong quá trình giảm phân.

C sự phân li của các cặp NST trong quá trình giảm phân và tổ hợp trong quá trình thụ tinh.

D sự phân li độc lập của các cặp gen trong quá trình hình thành giao tử.

Câu 23: Liên kết gen có đặc điểm nào sau đây?

A Tạo ra nhiều loại tổ hợp kiểu hình khác bố mẹ.

B Tăng khả năng tái tổ hợp gen giữa các NST.

C Dùng để đo khoảng cách tương đối giữa các gen.

Trang 3

D Làm hạn chế biến dị tổ hợp.

Câu 24: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 1 tính trạng do 1 gen có 6 alen quy định Biết các alen trội lặn

hoàn toàn Theo lí thuyết, số loại kiểu hình tối đa trong quần thể là

Câu 25: Một tế bào sinh dục đực (2n+1) có kiểu gen A A A1 2 3 giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

Câu 26: Liên kết giữa các nuclêôtit trên 1 mạch đơn ADN là loại liên kết

Câu 27: Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?

A Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.

B Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động

của gen có thể bị thay đổi

C Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản.

D Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động.

Câu 28: Trên 1 phân tử mARN bình thường được phiên mã từ opêron Lac ở vi khuẩn E coli

A có tối thiểu 1 bộ ba kết thúc B không có bộ ba kết thúc.

C có tối đa 1 bộ ba kết thúc D có thể có hoặc không có bộ ba kết thúc.

Câu 29: Ở 1 loài thực vật, cho một cá thể có kiểu gen

AB DE

ab dE tự thụ phấn Biết hoán vị gen xảy ra ở cả

quá trình giảm phân tạo giao tử đực và giao tử cái Tính theo lý thuyết, số loại kiểu gen đồng hợp tối đa

có thể tạo ra ở thế hệ con là

Câu 30: Ở ruồi giấm (2n=8), xét một tế bào sinh dục sơ khai thực hiện nguyên phân bình thường 4 đợt

liên tiếp Ở kỳ giữa của lần nguyên phân thứ 4, tổng số NST kép có trong tất cả các tế bào con là

Câu 31: Ở người, bệnh mù màu đỏ lục do gen lặn nằm trên X ở vùng không tương đồng trên Y quy định,

gen trội quy định kiểu hình bình thường Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường Người vợ có bố mẹ bình thường và em trai mắc bệnh mù màu Cặp vợ chồng này đã sinh được đứa con trai đầu lòng, xác suất

để đứa trẻ này có kiểu hình bình thường là

A

1

1

1

3

4.

Câu 32: Ở gà, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính

XY Cho phép lai: Pt/c gà lông dài, màu đen x gà lông ngắn, màu trắng thu được F1 toàn gà lông dài, màu đen Cho gà trống F1 giao phối với gà mái chưa biết kiểu gen thu được F2 gồm:

+ Gà mái: 40% lông dài, màu đen: 40% lông ngắn, màu trắng: 10% lông dài, màu trắng: 10% lông ngắn, màu đen

+ Gà trống: 100% lông dài, màu đen

Biết một gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra Tính theo lý thuyết, tần số hoán vị gen của gà F1 là

Câu 33: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả vàng, alen a quy định quả tím, alen B quy định quả

tròn, alen b quy định quả dài Gen quy định màu sắc quả và hình dạng quả nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau Đem lai phân tích một cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gen Biết các gen trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường Theo lý thuyết, số cá thể mang 2 tính trạng trội ở Fa chiếm tỉ lệ là

Câu 34: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, gen B bị đột biến thay thế một cặp

nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là:

A A = T = 610; G = X = 390 B A = T = 249; G = X = 391.

C A = T = 251; G = X = 389 D A = T = 250; G = X = 390.

Câu 35: Ở một loài thực vật, cho phép lai P: Aa XBb DE X de x AabbXDe Y Biết một gen quy định một tính trạng, các gen trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, tần số hoán vị gen giữa D và d bằng 0,12 Theo lý thuyết, số cá thể mang 2 tính trạng trội ở đời con là

Trang 4

A 0,31756 B 0,29625 C 0,25 D 0,28.

Câu 36: Ở một quần thể, gen I có 2 alen, gen II có 3 alen Gen I, II cùng nằm trên 1 cặp NST thường.

Theo lý thuyết, tỉ lệ loại kiểu gen có ít nhất 1 cặp gen dị hợp trong quần thể này là

Câu 37: Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là : 0,25AA :

0,50Aa : 0,25aa Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt, tính theo lý thuyết thì ở thế hệ F1 thành phần kiểu gen của quần thể là

A 0,375AA : 0,375Aa : 0,250aa B 0,125AA : 0,750Aa : 0,125aa.

C 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa D 0,375AA : 0,250Aa : 0,375aa.

Câu 38: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen chi phối (A,a; B,b) Trong đó,

kiểu gen (A-B-) quy định hoa màu đỏ, kiểu gen (A-bb) quy định hoa màu vàng, kiểu gen (aaB-) quy định hoa màu tím, kiểu gen đồng hợp lặn quy định hoa màu trắng Cho các cây hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên được F1 Cho các cây hoa vàng ở F1 giao phấn với các cây hoa tím ở F1 Theo lí thuyết, tỉ

lệ cây hoa đỏ ở F2 là

A

1

1

1

4 9

Câu 39: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường, gen trội quy định kiểu hình da bình

thường Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường Trong gia đình người vợ có bố mẹ bình thường và

em trai bị bệnh bạch tạng Trong gia đình người chồng có mẹ và em gái bị bệnh bạch tạng Theo lý thuyết, xác suất cặp vợ chồng này sinh được 1 đứa con trai mắc bệnh bạch tạng là

A

2

1

1

1

8.

Câu 40: Ở một loài thực vật, cho phép lai :

AB Ab

ab aB Biết quá trình giảm phân và thụ tinh bình thường,

trao đổi chéo xảy ra ở 2 giới với tần số f = 0,4 Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể mang 2 alen trội ở đời con là

- HẾT

Ngày đăng: 07/11/2021, 16:02

w