1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VĂN 7 - TUẦN 13

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 58,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực cần hình thành và phát triển: - Năng lực tự học: thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài ở nhà - Năng lực giải quyết vấn đề:phân tích tình huống - Năng lực sáng tạo: áp dụng kiến thức đ[r]

Trang 1

- Trình bày khái niệm thành ngữ.

- Nắm được: Nghĩa của thành ngữ Chức năng của thành ngữ trong câu Đặcđiểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ

3 Thái độ : Có ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp.

4 Năng lực cần hình thành và phát triển: năng lực tự học (thực hiện soạn bài

ở nhà có chất lượng), năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học Năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của thành ngữ TV.

- * Tích hợp giáo dục đạo đức: tôn trọng, lắng nghe và hiểu người khác; lựa chọncách sử dụng tiếng Việt đúng nghĩa, trong sáng, hiệu quả

- Kĩ thuật: Động não, chia nhóm, trình bày 1p

IV Tiến trình giờ dạy và giáodục

1- Ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Thế nào là từ đồng âm? Nêu cách sử dụng? Tìm 3 cặp từ đồng âm và đặt câu?Đáp án:

Trang 2

- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh, nhưng nghĩa # xa nhau, koliên quan gì tới nhau

- Trong giao tiếp phải chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặcdùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm

- Con ngựa đá con ngựa đá

- Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu

- Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò

Dân ta có một thói quen dùng thành ngữ trong giao tiếp hàng ngày để tạo các

sắc thái biểu cảm phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

? Trong cụm từ “Lên thác xuống ghềnh” có

thể thay hoặc thêm một vài từ khác vào

được không? Có thể thay đổi vị trí các từ

được không?

- Không, vì nó là tổ hợp từ cố định, nếu thay

đổi nghĩa của nó sẽ bị thay đổi, hoặc người

nghe sẽ ko hiểu được nghĩa

? Cụm từ “Lên thác xuống ghềnh” có nghĩa

là gì? Tại sao lại nói như thế?

- Trôi nổi lênh đênh, phiêu bạt -> Chỉ sự

gian truân vất vả, tg dân gian đã lấy hình

ảnh thác và ghềnh, nơi có những địa thế hiển

trở, nước ko chảy êm ả để từ đó nói đến

cuộc sống vất vả gian truân của những

người lao động vất vả

? “Nhanh như chớp” có nghĩa là gì ?Tại

I Thế nào là thành ngữ

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu.

- Lên thác xuống ghềnh

- Nhanh như chớp

=> Không thể thay đổi vị trí

=> Là tổ hợp từ cố định

Trang 3

sao lại nói “nhanh như chớp”?

- Hành động mau lẹ, rất nhanh, rất chính

xác

- Nói “nhanh như chớp” ý nói hành động

nào đó diễn ra rất nhanh

? Vậy thành ngữ là gì?

HS: Là tổ hợp từ cố định

? Hãy kể một số thành ngữ mà em biết?

HS: Đen như cột nhà cháy

Đầu xuôi đuôi lọt

- Mẹ goá con côi

- Nói dối như cuội

Suy ra từ nghĩa đen

của các từ

* Nhóm 2

- Lên thác xuống ghềnh

* Tích hợp giáo dục đạo đức: lựa chọn cách

sử dụng tiếng Việt đúng nghĩa, trong sáng,

có thể dễ dàng suy ra trực tiếp từ nghĩa đen,

nghĩa bề mặt của các từ tạo nên nó Nhưng

phần lớn thành ngữ mang ý nghĩa hàm

ẩn(nghĩa bóng) Học thành ngữ quan trọng

là để biết các ý nghiã hàm ẩn, để nắm được

mối quan hệ liên tưởng giữa nghĩa bề mặt và

nghĩa hàm ẩn, giữa hình tượng cụ thể và

nghĩa bóng bấy Chưa nắm được ý nghĩa

hàm ẩn là chưa nắm được cái thần của thành

ngữ!

* GV chốt kiến thức bằng ghi nhớ 1

* Nghĩa của thành ngữ+ Hiểu được trực tiếp từ nghĩađen của các từ

+ Hiểu qua phép chuyển nghĩa(so sánh, ẩn dụ)

2 Ghi nhớ 1: sgk (144)

* Lưu ý

Trang 4

- Bảy nổi ba chìm: long đong, phiêu bạt

- Tắt lửa tối đèn: khó khăn, hoạn nạn

=> Dùng thành ngữ có tính hình tượng biểu

cảm cao hơn

? Cái hay của việc dùng các thành ngữ

trong 2VD trên?

- Bảy nổi ba chìm: Gợi cuộc sống lênh đênh

chìm nổi vô định, số phận bất hạnh của

những người phụ nữ trong xã hội PK

- Tắt lửa tối đèn: Gợi lên hoàn cảnh khó

khăn

=>Ý nghĩa cô đọng, hàm xúc, gợi liên tưởng

cho người đọc, người nghe

* Giáo dục đạo đức: ý thức sử dụng thành

ngữ trong nói và viết

Gv: Giá trị của thành ngữ là ngắn gọn, hàm

súc và có tính hình tượng cao Ngắn gọn,

hàm súc thì kiệm lời mà nhiều ý, có tính

hình tượng cao thì lời nói sinh động, gây ấn

tượng mạnh mẽ, tăng thêm hiệu quả giao

- Làm chủ ngữ, vị ngữ trongcâu hoặc làm PN trong các cụmDanh, Động, Tính

- Tác dụng: Tính hình tượngbiểu cảm cao

2 Ghi nhớ 2: sgk (144)

Trang 5

* Lưu ý: Thành ngữ của chúng ta có rất

nhiều thành ngữ Hán Việt Muốn hiểu nghĩa

của thành ngữ Hán Việt thì phải hiểu từng

yếu tố Hán Việt trong thành ngữ

Điều chỉnh, bổ sung:

c, Luyện tập:

- Muc tiêu: Giúp HS củng cố lí thuyết về thành ngữ

- PP: thuyết trình, thảo luận nhóm, thực hành có hướng dẫn.

- KT: động não, trình bày 1p, chia nhóm

- Nem công chả phượng: Món ăn ngon, sang, quý

b) Khoẻ như voi: Sức khoẻ hơn người bình thường

- Tứ cố vô thân: Không có người thân thuộc c) Da mồi tóc sương: Tuổi già

đi đêm.

BT bổ sung: Viết đọan văn có sử dụng TN

3.4 Tìm tòi - mở rộng

- Mục tiêu:

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Phương pháp: Dự án

- Kỹ thuật: Giao việc

Trang 6

- Thời gian: 2 phút

+ GV giao nhiệm vụ cho HS: Sưu tầm thành ngữ và hiểu hiểu ý nghĩa của chúng

- Khi sử dụng thành ngữ trong lời ăn tiếng nói sữ có tác dụng ntn?

4 Hướng dẫn về nhà: ( 2’)

* Đối với tiết học này:

- Học và làm bài tập 2

- Sưu tầm 10 thành ngữ chưa được giới thiệu trong các bài học và giải nghĩa

* Đối với tiết học sau:

- Chuẩn bị: Ôn văn biểu cảm -> Viết bài số 3

+ Lập dàn ý biểu cảm về ông, bà, bố mẹ, thầy cô

- Trình bày khái niệm văn biểu cảm Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm

- Các phương thức biểu cảm: biểu cảm trực tiếp và gián tiếp

- Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn biểu và lập dàn ý cho bài văn biểu cảm

- Cách làm bài văn biểu cảm

Trang 7

được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện

sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

* Giáo dục đạo đức: trung thực trong khi làm bài, tôn trọng thành quả mà ngườikhác đạt được, biết hợp tác để đạt kết quả tốt

III Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, thuyết trình, luyện tập, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật : Động não, hỏi và trả lời, chia nhóm, trình bày một phút

IV Tiến trình dạy học và giáo dục

3.1 Khởi động: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

Trang 8

1 Khái niệm

Văn biểu cảm: là văn bản được viết ra khi người viết có tình cảm dồn nén,chất chưa không nói ra được cần có nhu cầu đuợc bộc bạch thổ lộ nhằm khêugợi ở người đọc sự đồng cảm

2 Đặc điểm của văn biểu cảm:

- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu

- Để biểu đạt tình cảm, người viết có thể chọn một trong hai cỏch:

+ Trực tiếp : Bộc lộ cảm xúc, t/c qua những tiếng kêu, lời than gợi ra t/c ấy.+ Gián tiếp : Bộc lộ cảm xúc, t/c thông qua các biện pháp tự sự, miêu tả để khêugợi tình cảm

- Bài văn biẻu cảm cũng có bố cục 3 phần như mọi bài văn khác Tình cảm trongbài phải trong sáng, rõ ràng, chân thực

+ Trong văn miêu tả, tự sự cũng có biểu cảm nhưng ít

4 Các bước bài văn biểu cảm:

- Đặc điểm nổi bật của đối tượng? mỗi đặc điểm gợi cho em cảm xúc gì ?

- đối tượng có những kỉ niệm nào đáng nhớ đ/v em?

Trang 9

- Đối tượng gợi cho em nghĩ đến hình ảnh nào tương tự, liên tưởng đến bài thơ,bài hát nào ?

- trong tương lai, đối tượng có thay đổi không ? Nếu thay đổi hoặc em phải xađối tượng đó thì tâm trạng, cảm xúc của em sẽ ntn?

- Hồi tưởng quá khứ, quan sát suy ngẫm về hiện tại : quan sát bày tỏ cảm xúc,

mơ ước tới tương lai, tưởng tượng ra những tình huống

* Lập dàn ý :

Gồm 3 phần:

- MB: Giới thiệu đối tượng cần biểu cảm

- TB: Nội dung biểu cảm

- KB: Kết luận lại tỡnh cảm của mỡnh dành cho đối tượng ấy

Bước 3: Viết thành văn:

- Cách viết câu văn biểu cảm :

+ Dùng nhiều câu văn có chứa các thán từ ( chao ôi,A, à ); những từ ngữ diễn

tả cảm xúc( yêu, hờn,ghét,vui, nhớ, giận )

+ Dùng câu hỏi tu từ để bộc lộ cảm xúc, thái độ

+ Câu có hình ảnh so sánh, ẩn dụ, nhân hoá gợi cảm xúc

+ Dùng điệp từ điệp ngữ tạo nhịp điệu gợi cảm xúc

+ Dùng nhiều từ láy

- Cách viết đoạn văn biểu cảm :

Trong đoạn văn phải diễn tả được 1 ý, 1biểu hiện của tình cảm cảm xúc.Câu văn linh hoạt, có câu biểu cảm trực tiếp, có câu biểu cảm gián tiếp Thôngthường câu biểu cảm trực tiếp hay đứng đầu hoặc cuối đoạn để nêu tình cảm,cảm xúc chủ yếu

+ Lời văn trong sáng, thuyết phục

Bước 4: Kiểm tra bài viết

3.3 Luyện tập:

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS thực hành kiến thức đã học.

- Phương pháp: luyện tập, thuyết trình

- Kĩ thuật: động não, trình bày 1p

Trang 10

Gợi ý:

thức biểu cảm

Nội dung biểu cảm

Sông núi nước Nam Gián tiếp Thể hiện tinh thần yêu nước, lòng tự hào, ý chí

quyết tâm bảo vệ chủ quyền trước mọi kẻ thù xâm lược.

Phò giá về kinh Gián tiếp Thể hiện tinh thần yêu nước, lòng tự hào, ý chí

quyết tâm bảo vệ chủ quyền trước mọi kẻ thù xâm lược.

Bánh trôi nước Gián tiếp Thể hiện tình cảm trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất trong

trắng, son sắt của người phụ nữ Việt Nam

- Thương cảm sâu sắc cho thân phận cua họ.

Bài tập 2:

Gạch chân dưới những từ ngữ, dấu hiệu có ý nghĩa biểu cảm trong cáccâu sau:

a, Ôi chao! Con chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!

b, Kể sao cho xiết các thắng cảnh thiên nhiên tươi đẹp của đất nước, quê hương

c, Tôi tần ngần đứng lặng rất lâu trong khu vườn rực rỡ sắc màu và ngan ngáthương thơm ấy

d, Yêu quá, đôi bàn tay của mẹ, đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy,xương xương

* Gợi ý:

a, Ôi chao! Con chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! ( từ ngữ cảm thán)

b, Kể sao cho xiết các thắng cảnh thiên nhiên tươi đẹp của đất nước, quê hương (từ ngữ cảm thán)

Trang 11

c, Tôi tần ngần đứng lặng rất lâu trong khu vườn rực rỡ sắc màu và ngan ngát hương thơm ấy (cách miêu tả trạng thái của bản thân và hương sắc khu vườn)

d, Yêu quá! Đôi bàn tay của mẹ, đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy,

xương xương.(Qua từ ngữ cảm thán và chi tiết miêu tả đôi tay của mẹ)

3.4 Tìm tòi - mở rộng

- Mục tiêu:

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Hoàn thành bài tập trên lớp

* Đối với tiết học sau:

- Chuẩn bị: Tìm hiểu và lập dàn ý một số đề văn biểu cảm trong SGK (bài viết

số 2)

Ngày soạn: 25 / 11/ 2020

Tiết 51

ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM

Mục tiêu, chuẩn bị như tiết 50

III Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, thuyết trình, luyện tập, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật : Động não, hỏi và trả lời, chia nhóm, trình bày một phút

IV Tiến trình dạy học và giáo dục

1 Ổn định.( 1')

7C

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ Kết hợp trong giờ học

3- Bài mới

3.1 Khởi động: Giới thiệu bài

- Mục tiờu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

3.2 Luyện tập, vận dụng

- GV ra đề bài, chia nhúm gợi ý hướng dẫn HS làm

- HS làm việc theo nhúm, bỏo cỏo kết quả

d) Trong tơng lai khu vờn có gì thay đổi không? Nếu một ngày nào đó em phải

xa khu vờn thì tâm trạng của em sẽ ntn ?

e) Em nghĩ gì về việc chăm sóc khu vờn?

* TB:

Trang 13

- Tả sơ lược về khu vườn

+ Khu vườn nhà em rộng khoảng 100m2

+ Khu vườn cú rất nhiều hoa lỏ, cõy cối và cõy ăn trỏi

+ Khu vườn là tõm huyết của ai?

+ Khu vườn rất đẹp, cú rất nhiều chim và bướm đến thăm

- Vai trũ của vườn đối với em và gia đỡnh em

+ Nhà em thường ăn rau trong vườn, quả trong vườn và hỏi rau trong vườn để cắm

+ Mỗi trưa hố nhà em đều ra vườn húng mỏt

+ Mẹ em và bà cũn hỏi rau và quả trong vườn để biếu hoặc bỏn

- Khu vườn qua bốn mựa

+ Mỗi mựa khu vườn cú một đặc điểm khỏc nhau

+ Khu vườn rất xinh đẹp

+ Mỗi mua mang mỗi màu khỏc nhau

* KB: Em sẽ chăm sóc khu vờn để đẹp ,xanh tốt hơn Bảo vệ và chăm sóc khu

v-ờn chính là giữ gìn tình cảm gia đình, lu giữ những kỉ niệm , làm đẹp cho quê

+ Đối tượng biểu cảm: mựa thu - mựa tựu trường

+ Tỡnh cảm: cảm xỳc về thiờn nhiờn mựa thu, cảm xỳc về mựa tựu trường

2 Lập dàn bài:

* MB: giới thiệu và nờu cảm nhận về mựa thu mựa - tựu trường.( Nờu về đặctrưng của mựa thu: mựa thu là một mựa đẹp trong năm, tràn ngập sắc vàng Làmcho ta xao xuyến, bồi hồi,…)

* TB:

- Cảm xỳc về thiờn nhiờn mựa thu qua cảnh sắc bầu trời, cõy cỏ, hoa lỏ, ỏnhnắng, khụng khớ

(+ Màu vàng của lỏ cõy và cõy cối khoỏc lờn mỡnh chiếc ỏo màu vàng,…

+ Ánh nắng: Khụng chúi chang oi bức mà nú cho ta cảm giỏc thoải mỏi, dịu nhẹ.+ Cơn giú: heo mõy, se se lạnh,…

+ Bầu trời thu cao xanh vời vợi, đỏm mõy trụi lững lờ,…

Trang 14

+ Đêm thu tĩnh lặng yên bình,…)

- Biểu trưng của mùa thu là loài hoa cúc, thể hiện tình mẫu tử,…

- Mùa thu gắn liền với tết trung thu, là mùa của sự đoàn viên, xum họp bên giađình

- Mùa tựu trường khi được gặp thầy cô, bạn bè; khi bước vào một năm học mớivới sự lớn lên trưởng thành hơn; tự hứa với lòng mình yêu trường, yêu thầy cô,bạn bè, cố gắng học tập và hi vọng tin tưởng vào một tương lai tươi sáng

- Cảm nhận của em về mùa thu: là một mùa thu nhẹ nhàng, chiều đến thả mìnhtrên những con đường, hít thở bầu không khí trong lành cảm nhận được vịmát… Và đó cũng là mà mùa tôi sinh ra, mùa tôi yêu thích nhất

* KB: khẳng định ý nghĩa của mùa thu đối với tuổi học trò

- Giới thiệu trực tiếp hoặc liên tưởng hình ảnh gợi nhớ đến loài cây em yêu quý

Ví dụ: Mùa lại về trong tiếng ve sầu nức nở gọi những cuộc chia tay, mỗi lầnnghe tiếng ve kêu, tôi lại nhớ đến màu hoa phượng đỏ, loài cây đã gắn cảtuổi thơ tôi

2 Thân bài

- Biểu cảm về loài cây em yêu

+ Em thích màu của lá cây

+ Cây đơm hoa vào tháng và hoa đẹp như

+ Những trái cây lúc nhỏ lúc lớn và khi chín gợi niềm say xưa hứng thú rasao?

+ Miêu tả lại niềm thích thú khi được hái những trái cây và thưởng thức nó.+ Mỗi khi mùa quả qua đi, trong em lại nhóm lên một cảm giác đợi mong mùaquả mới như thế nào?

+ Với riêng em, em thích nhất đặc điểm gì ở loài cây đó?

* Lưu ý: Chọn những đặc điểm điển hình để nêu cảm nghĩ Để tránh nhầm lẫn với văn miêu tả, khi biểu cảm về hình dáng đặc điểm của cây, cần dùng nhiều phương pháp gợi tả, nhân hóa, ẩn dụ và đưa tình cảm của mình vào

Trang 15

- Biểu cảm về những giá trị của cây

+ Cây cho hoa, quả, gỗ, củi (ví dụ: quả chuối vừa ăn ngon lại rất bổ dưỡng)+ Cây cho bóng mát (ví dụ: (em yêu những rặng tre xanh rì che nắng những trưahè)

+ Công dụng về thân, gốc, lá, hoa, quả…đối với đời sống người nông dân

+ Biểu cảm về vai trò của loài cây ấy với gia đình, trường học của em

+ Giá trị tinh thần mà loài cây ấy mang lại: Hình ảnh trong thơ ca, âm nhạc, hội họa; Tình cảm thủy chung, gắn bó, son sắt…của loài cây với con người

- Tình cảm của em với loài cây mà em yêu thích

+ Kể một kỉ niệm của em với loài cây đó (ví dụ: đã có lần em trèo lên cây dừa hái quả)

+ Em luôn chăm sóc và bảo vệ cây

3 Kết bài

- Khẳng định tình cảm của em với loài cây mà em yêu thích

+ Loài cây ấy có còn vị trí như ngày xưa nữa không

+ Mở rộng vấn đề, mơ ước của em và hi vọng gắn với loài cây ấy

VD: +Dù bây giờ có rất nhiều loài hoa mới, đẹp nhưng hoa mai vẫn là loài hoakhông thể thiếu vào mỗi dịp Tết

+ Em rất yêu thích cây mai, suốt năm chăm chỉ tưới nước, nhổ cỏ chỉ mongcây tươi tốt, sớm nở hoa

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề

Trong cuộc sống, ngoài tình cảm gia đình, thầy trò,… thì tình bạn là mộttình cảm đẹp và cần thiết với mỗi chúng ta Từ xa xưa thì ông bà ta đã có nhữngcâu nói rất hay về tình bạn như: “Bạn có nhớ về ta chăng? Ta về nhớ bạn nhưtrăng với trời” Bên cạnh đó còn có câu như: “Trăng lên khỏi núi mặc trăng, tình

ta với bạn khăng khăng một niềm” những câu thơ hay nói lên một tình bạn đẹp,một tình bạn chung thủy, vậy chúng ta có thể nào định nghĩa về tình bạn Chắchẳn rất khó để định nghĩa về tình cảm này Nhà văn Nicole Osteropski đã có mộtđịnh nghĩa về tình bạn rất hay “tình bạn trước hết phải phê bình về sai lầm của

Ngày đăng: 06/11/2021, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* GV treo bảng phụ chộp 2 cột thành ngữ hiểu theo nghĩa đen và nghĩa búng ( nghĩa hàm ẩn ) - VĂN 7 - TUẦN 13
treo bảng phụ chộp 2 cột thành ngữ hiểu theo nghĩa đen và nghĩa búng ( nghĩa hàm ẩn ) (Trang 3)
- Giaos viờn: nghiờn cứu SGK,chuẩn kiến thức SGV, giỏo ỏn, bảng phụ, mỏy chiếu - VĂN 7 - TUẦN 13
iaos viờn: nghiờn cứu SGK,chuẩn kiến thức SGV, giỏo ỏn, bảng phụ, mỏy chiếu (Trang 18)
III. Phương phỏp/KT: - VĂN 7 - TUẦN 13
h ương phỏp/KT: (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w