Tính thể tích khí Ôxi cần dùng để ôxi hoá hoàn toàn lượng thức ăn trên Câu 5: Tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng... Thể tích khí Ôxi cần dùng để ôxi hoá hoàn toàn lượng[r]
Trang 11 Bài tập tính công của cơ
a Công thức áp dụng.
Áp dụng công thức: A= F.s suy ra s= A/F và F = A/s
(Đơn vị tính lực F là niutơn, độ dài là s là mét và công là A là jun; 1J = 1 Nm) Lưu ý, khối lượng của vật bằng 1 kilogam thì trọng lực là 10 niutơn
b Bài tập vận dụng.
Giáo viên hướng dẫn làm
Bảng 10 kêt quả thực nghiệm về biên độ co cơ ngón tay
Công co cơ ngón tay
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm cụ thể
Đổi g sang kg; 1kg = 1000g, => 100g = 0,1kg tương tự ta đổi đươc 200g, 300g …
Ta đổi kg sang niutơn; 1kg = 10N vậy 0,1kg = 1N
Ta đổi từ cm sang m; 1m = 100cm vậy 7cm = 0,07m tương tự ta đổi đươc các phép còn lại
Áp dung công thức tính công A= F.s
Thay số vào ta có A= 1 0,07 = 0,07 J
K t qu nh sau:ê a ư
Bài tập vận dụng cao
Bài tập 1 Một người kéo gầu nước nặng 3000g với khoảng cách là 1100 cm Hãy tính công của cơ bắp tay là bao nhiêu?
Giải
Áp dụng công thức tính công A = F.s
Đổi 3000g = 3kg tương ướng 30 N ; 1100cm = 11m
Thay số vào ta có: A = 30 11 = 330 J
Bài tập 2
Tính quảng đường mà vật đã di chuyển, biết một người kéo một vật nặng 3000g đã cần một công sinh ra là 30.000 J
Giải
Áp dụng công thức: A= F.s suy ra s= A/F
Đồi 3000g= 3kg tương ứng 30 N thay số ta được
Quảng đường vật di chuyển = 30000/ 30= 1000m= 1km
Bài tập 3
Tính trọng lựơng của vật, biết một người, vác một bì lúa đã cần một công sinh ra là 6.000 J, Với quảng đường 20m
Giải
Áp dụng công thức: A= F.s suy ra F= A/s
Trang 2Thay số vào ta có: F = 6000/20 = 300N tương đương với 30 kg.
2 Hê tuần hoàn
a áp dụng các kiến thức.
- Nêu đặc điểm của các nhóm máu ở người.
+ Nhóm máu O: Hồng cầu không có kháng nguyên A và B, huyết tương có kháng thể α, β
+ Nhóm máu A: Hồng cầu chỉ có A, huyết tương không có α, chỉ có β,
+ Nhóm máu B; Hồng cầu chỉ có B, huyết tương không có β, chỉ có α
+ Nhóm máu AB: Hồng cầu có cả A,B, huyết tương không có α, β
- Chu kì co dãn của tim.
Thời gian pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 pha
co tâm thất
Bài tập áp dụng.
Bài tập 1 Phân tích cơ sở khoa học để kết luận nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho, nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận.
Trả lời:
- Nhóm máu O là chuyên cho bởi vì: Hồng cầu của nhóm máu O khụng có kháng nguyên A, B Nên khi cho các nhóm máu khác dù nhóm máu đó có huyết tương chứa kháng thể α hoặc β hoặc cú cả hai thì không gây kết dính
- Nhóm máu AB là chuyên nhận bởi vì: Trong huyết tương không có kháng thể
α, β nên dù nhận một nhóm máu bất kì nào có kháng nguyên A,B thì vẫn không gây kết dính
Bài tập 2 Có 4 người Xuân, hạ Thu, Đông có nhóm máu khác nhau Lấy máu của
Xuân hoặc Thu truyền cho Hạ thì không xãy ra tai biến Lấy máu của Thu truyền cho Xuân hoặc lấy máu của Đông truyền cho Thu thì xãy ra tai biến Hãy xác định nhóm máu của mỗi người?
Giải:
Lấy máu của Xuân hoặc Thu truyền cho Hạ thì không xãy ra tai biến Vậy thì Hạ sẽ có nhóm máu AB vì chỉ có nhóm máu AB mới nhận được máu của nhiều người Lấy máu của Thu truyền cho Xuân thì xãy ra tai biến, vậy thì Thu sẽ có nhóm máu
A hoặc nhóm máu B
Lấy máu của Đông truyền cho Thu thì xãy ra tai biến, vậy thì Đông sẽ có nhóm máu B hoặc nhóm máu A
Vậy thì Đông và Thu không phải là nhóm máu O vậy thi Xuân là người có nhóm máu O
Trang 3Bài tập 3.
a, Giải thích vì sao máu AB là máu chuyên nhận, máu O là máu chuyên cho?
b, Lấy máu của 4 người: An, Bình, Cúc ,Yến mỗi người là một nhóm máu khác
nhau Rồi tách ra thành các phần riêng biệt (huyết tương và hồng cầu riêng) Sau đó cho hồng cầu trộn lẫn với huyết tương, thu được kết quả như sau:
Huyết
tương
Hồng cầu
Dấu(+) là phản ứng dương tính, hồng cầu bị ngưng kết; dấu(-) là phản ứng âm tính, hồng cầu không bị ngưng kết Hãy xác định nhóm máu của 4 người trên
Trả lời:
a, - Máu AB là máu chuyên nhận; Máu AB có chứa cả kháng nguyên A và B trong hồng cầu, nhưng trong huyết tương không có kháng thể, do vậy máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ Vì thế máu AB có thẻ nhận bất kì loại máu nào truyền cho nó
- Máu O không có chứa kháng nguyên nào trong hồng cầu Vì vậy, khi được truyền cho máu khác, không bị kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính Nên máu O được coi là máu chuyên cho
- Khí O2: Trong mao mạch cao hơn trong tế bào nên khí này được khuyếch tán từ máu vào tế bào
- Khí CO2: Trong mao mạch thấp hơn trong tế bào nên khí này được khuyếch tán từ tế bào vào máu
b, a-lập luận đúng, chặt chẽ
- Tìm ra các nhóm máu:
Cúc Nhóm máu A hoặc
B Yến Nhóm máu B hoặc
A
Câu4: (2 đ): Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1
ngày đêm đã đẩy đi được 7560 l máu Thời gian pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 pha co tâm thất Hỏi:
a Số lần mạch đập trong một phút?
b Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?
c Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?
Bài giải
a Trong một phút đã co và đẩy được lượng máu là:
Trang 47560 : (24.60) = 5,25 (lít)
Số lần tâm thất trái co trong một phút là:
(5,25 1000) : 70 = 75 (lần)
b Thời gian hoạt động của một chu kì tim là:
60: 75 = 0,8 (giây)
c Thời gian của các pha:
- Thời gian của pha giãn chung: 0,8 : 2 = 0,4 (giây)
- Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây -> Thời gian pha thất co là 3x
Ta có: x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4 => x = 0,1 (giây)
Vậy thời gian tâm nhĩ co: 0,1 giây
Thời gian tâm thất co: 0,1 3 = 0,3 giây
Câu 7 (1,5 điểm).
Cho biết tâm thất mỗi lần co bóp đẩy đi 74 ml máu và trong một ngày đêm đã đẩy đi được 7792 ml máu Thời gian của pha dãn chung bằng 12 chu kì co; thời gian pha co tâm nhĩ bằng 13 thời gian pha co tâm thất Hãy tính :
1.Số mạch đập trong một phút ?
2.Thời gian hoạt động của một chu kì tim ?
3.Thời gian hoạt động của mỗi pha : co tâm thất, co tâm nhĩ, dãn chung
Trả lời:
1.
- Trong một phút tâm thất trái đã co và đẩy :
7992 : (24 60) = 5,55 lít
- Số lần tâm thất trái co trong một phút là :
(5,.55 1000) : 74 = 75 ( lần)
Vậy số lần mạch đập trong một phút là : 75 lần
2.
- Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim là :
( 1 phút = 60 giây) ta có : 60 : 75= 0,8 giây
Đáp số : 0,8 giây.
3 Thời gian của các pha :
- Thời gian của pha dãn chung là : 1 : 2 = 0,4 (giây)
- Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây -> thời gian pha thất co là 3x
Ta có x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4
x = 0,1 giây
Vậy trong một chu kỳ co dãn của tim:
Tâm nhĩ co hết : 0,1 giây
Câu 6(4 điểm)
Trang 5Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong một ngày đêm đã đẩy đi được 7560 lít máu Thời gian của pha dãn chung bằng 1/2 chu kỳ tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thất Hỏi:
1 Số lần mạch đập trong một phút?
2 Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim?
3 Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?
1.trả lời
- Trong một phút tâm thất trái đã co và đẩy :
7560 : (24 60) = 5,25 lít.
- Số lần tâm thất trái co trong một phút là :
(5,25 1000) : 70 = 75 ( lần)
Vậy số lần mạch đập trong một phút là : 75 lần.
2.
- Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim là :
( 1 phút = 60 giây) ta có : 60 : 75 = 0,8 giây.
Đáp số : 0,8 giây.
3 Thời gian của các pha :
- Thời gian của pha dãn chung là : 0,8 : 2 = 0,4 (giây)
- Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây -> thời gian pha thất co là 3x
Ta có x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4
x = 0,1 giây
Vậy trong một chu kỳ co dãn của tim:
Câu 6: (3,0điểm)
Ở trẻ em, nhịp tim đo được là 120 - 140 lần/ phút Theo em, thời gian của một chu
kỳ tim ở trẻ em tăng hay giảm? Nhịp tim của một em bé là 120 lần / phút, căn cứ vào chu
kỳ chuẩn ở người, hãy tính thời gian của các pha trong một chu kỳ tim của em bé đó Giải thích vì sao nhịp tim của em bé nhiều hơn nhịp tim của người trưởng thành( 75 lần / phút)
Trả lời
Thời gian của 1 chu kỳ tim ở trẻ em là : 60/120 = 0,5s < 0,8s
=> Vậy thời gian của 1 chu kỳ tim ở trẻ em giảm
- Tỷ lệ co tâm nhĩ : co tâm thất : dãn chung = 1: 2: 4
- Thời gian, ở em bé trên: Tâm nhiõ co 0,0625s; tâm thất co 0,1875s; dãn chung: 0,25s
- Tỉ lệ S/V của em bé lớn hơn người trưởng thành -> tốc độ trao đổi chất mạnh => nhịp tim nhanh
Câu II 6 điểm
So sánh động mạch, tĩnh mạch và mao mạch? Một chu kì co dãn của tim gồm những pha gì, kéo dài bao nhiêu giây? Thử tính xem trong 3 phút diễn ra bao nhiêu chu kì co dãn của tim?
Trả lời
-Động mạch có mô liên kết và cơ trơn dày, lòng trong biểu bì hẹp, không có van 1 chiều
-Tĩnh mạch có mô liên kết và cơ trơn mỏng hơn động mạch có lòng trong biểu bì rộng và có van 1 chiều
-Mao mạch chỉ có 1 lớp biểu bì
-Một chu kì co dãn của tim gồm 3 pha
-Gồm 0,8 giây
-3 phút sẽ diễn ra 180/0,8= 225 chu kì co dãn của tim
Trang 6Bài tập hê hô hấp
Câu 5:(4điểm)
a, Tình bày sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào?
b, Cho biết thể tích không khí chứa ở phổi của một người trưởng thành như sau:
- Thể tích khí hít vào gắng sức: 5000ml
- Thể tích khí hít vào bình thường : 3500ml
- Thể tích khí thở ra bình thường : 3000ml
- Thể tích khí thở ra gắng sức: 1500ml
Hãy tính:
- Thể tích khí lưu thông
- Thể tích khí bổ sung
- Thể tích khí dự trữ
- Dung tích sống
Câu5 (4đ)
-Các khí trao đổi ở phổi và ở tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ Cao tới nơi có nồng độ thấp Bên cạnh đó , màng phế nang của phổi, màng tế bào và thành của mao mạch rất mỏng tạo điều kiện thuận lợi cho sự khuếch tán các chất khí.(1đ)
*Sự trao đổi khí ở phổi: (0,5đ)
- Khí Ôxi: Trong phế nang cao hơn trong mao mạch, nên khí Ôxi khuếch tán từ phế nang vào máu
- Khí CO 2: Trong tế bào cao hơn trong mao mạch, nên C02 khuếch tán từ máu vào phế nang
*Sự trao đổi khí ở tế bào: (0,5đ)
- Khí Ôxi :Trong mao mạch cao hơn trong tế bào, nên Ôxi khuếch tán từ máu vào
tế bào
- Khí C02: Trong tế cao hơn trong mao mạch, nên CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
*Tính thể tích mỗi loại khí : ( 2đ)
- V khí lưu thông =V khí hít vào bình thường – V khí thở ra bình thường
= 3500ml - 3000ml =500ml
-V khí bổ sung = V hít vào gắng sức – V khí hít vào bình thường
= 5000ml – 3500ml = 1500 ml
-V khí dự trữ = V khí thở ra bình thường - V thở ra gắng sức
= 3000ml – 1500ml = 1500ml
-Dung tích sống =V hít vào gắng sức – V thở ra gắng sức
= 5000ml – 1500ml = 3500 ml
Câu 6: (4 điểm)
Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 420 ml Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào là 620 ml không khí
a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu?
b) So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu?
Trang 7c) ý nghĩa của việc hô hấp sâu?
( Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml ) a/ Theo đề bài ra, khi người ta hô hấp bình thường khí lưu thông trong 1 phút là :
18.420 = 7560 (ml)
- Lưu lượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường là ( vô ích ):
18.150 = 2700 (ml)
- Lượng khí hữu ích 1 phút hô hấp thường là:
7560 – 2700 = 4500 (ml)
b/ Khi người đó hô hấp sâu:
- Lưu lượng khí lưu thông là:
12.620 = 7460 (ml)
- Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết là:
12.150 = 1800 (ml)
- 1 phút người đó hô hấp sâu với lưu lượng khí là :
7460 – 1800 = 5660 (ml)
d/ Lượng khí hô hấp sâu hơn hô hấp thường là:
5660 – 4500 = 1160 (ml)
Bài tâp tinh năng lượng
Câu 4: (2điểm)
Môt nữ sinh lớp 8 trong một ngày có nhu cầu về năng lượng là 2234kcal.Biết
tỉ lệ thành phần từng loại thức ăn là: Gluxit=5Prôtêin=20 lipít
Hãy tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng
Câu5 (4đ)
Tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng G G
Theo bài ra Gluxit = 5 Protein = 20 Lipit →Pr = ─ ; Li = ─
5 20
Theo giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn thì khi Ôxi hóa hoàn toàn
-1 gam Gluxit cần 0,83 lít Ôxi và giải phóng 4,3 kcal
-1 gam Protein cần 0,79 lít Ôxi và giải phóng 4,1 kcal
-1 gam Lipit cần 2,03 lít Ôxi và giải phóng 9,3 kcal
Ta có phương trình
G.4,3 + Pr.4,1 + Li 9,3 =2234 kcal
G G
↔ G × 4,3 + ─ × 4,1 + ─ × 9,3 = 2234 kcal
5 20
4,1 9,3
↔ G.(4,3 + ─ + ─ ) = 2234 kcal
5 20
↔G 5,585 = 2234 kcal
2234
Trang 8b Một học sinh độ tuổi THCS nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200 kcalo, trong số năng lượng đó prôtêin chiếm 19%, lipit chiếm 13% còn lại là gluxit Tính tổng số gam prôtêin, lipit, gluxit cung cấp cho cơ thể trong một ngày Biết rằng: 1gam prôtêin ô xi hóa hoàn toàn, giải phóng 4,1 kcal, 1 gam lipit 9,3 kcal, 1 gam gluxit 4,3 kcal
b (3đ)
1 Tính được số năng lượng của mỗi chất (cho 1,5đ)
- Số năng lượng prôtêin chiếm 19% là:
(2200:100)*19 = 418 Kcal
- Số năng lượng lipit chiếm 193% là:
(2200:100)*13 = 286 Kcal
- Số năng lượng gluxit chiếm (100% - 19% - 13% = 68%) là:
(2200:100)*68 = 1496 Kcal
2 Tính được số gam prôtêin, lipit, gluxit (cho 1,5đ)
- Lượng prôtêin là: 418 x 4,1 kcal = 102 (gam)
- Lượng lipit là: 286 x 9,3 kcal = 30,8 (gam)
- Lượng gluxit là: 1496 x 4,3 kcal = 347,9 (gam)
Câu 5: Một nữ sinh lớp 8 trong một ngày có nhu cầu về năng lượng là 2234 kcal.
Biết tỉ lệ thành phần từng loại thức ăn là: Gluxit = 5 Prôtêin = 20 Lipít
a Hãy tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng
b Tính thể tích khí Ôxi cần dùng để ôxi hoá hoàn toàn lượng thức ăn trên
Câu 5: Tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng
Theo bài ra Gluxit = 5 Prôtêin = 20 Lipit Pr = G5 ; Li = 20G Theo giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn thì khi ô xi hoá hoàn toàn:
+ 1 gam Gluxit cần 0,83 lít Ôxi và giải phóng 4,3 kcal + 1 gam Prôtêin cần 0,97 lít Ôxi và giải phóng 4,1 kcal + 1 gam Lipit cần 2,03 lít Ôxi và giải phóng 9,3 kcal
Ta có phương trình:
G.4,3 + Pr.4,1 + Li.9,3 = 2234 kcal
G× 4,3+ G
5 × 4,1+
G
20 × 9,3=2234 kcal
G.( 4,3 + 4,15 + 9,3
20 ) = 2234 kcal
G 5,585 = 2234 kcal
G = 22345 , 585= 400gam
Suy ra: Khối lượng Gluxit là 400 gam
Khối lượng Prôtêin là 400 : 5 = 80 gam
Khối lượng Lipít là 400 : 20 = 20 gam
Trang 9Thể tích khí Ôxi cần dùng để ôxi hoá hoàn toàn lượng thức ăn trên.
Theo câu a ta cóthể tích khí ôxi cần dùng là:
G.0,83 + Pr.0,97 + Li.2,03 = 400.0,83 + 80.0,97 + 20.2,03 = 450,2 lít
Vậy cần dùng 450,2 lít khí Ôxi để ôxi hoá hoàn toàn lượng thức ăn trên
Câu 4 (1,0 điểm)
Khi ô xi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn cơ thể đã sử dụng hết 595,2 lít ô xi.
Biết tỉ lệ các loại thức ăn là 1: 3: 6 theo thứ tự Lipit, Protein, Gluxit (Li, Pr, G)
a Tính khối lượng từng loại thức ăn trong hỗn hợp trên?
b Tính năng lượng sản ra khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn trên?
Biết để ô xi hóa hoàn toàn:
+ 1 gam Gluxit cần 0,83 lít ôxi và giải phóng 4,3 kcal + 1 gam Prôtêin cần 0,97 lít ôxi và giải phóng 4,1 kcal + 1 gam Lipit cần 2,03 lít ôxi và giải phóng 9,3 kcal
a) Tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng
Theo bài ra: Lipit: Prôtêin : Gluxit = 1: 3 : 6 Pr =3.Li ; G = 6.Li (1)
Ta có phương trình: 0,83 G + 0,97 Pr + 2,03 Li = 595,2 ( 2)
Thay (1) vào( 2) ta được: 0,83.6Li + 0,97 3Li + 2,03 Li = 595,2 (3)
Giải (3) được: Li = 60 => Pr = 3.60 = 180 gam; G = 6.60 = 360 gam
b) Tính năng lượng sinh ra khi ôxi hóa hoàn toàn lượng thức ăn trên:
Theo giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn ở đề bài:
=> năng lượng = 4,3 360 + 4,1 180 + 9,3 60 = 2844 kcal
Hê thân kinh
1- Khi nghiên cứu về chức năng của tủy sống trên một con ếch tủy, một bạn học sinh vô tình đã làm đứt một số rễ tủy, bằng cách nào em có thể phát hiện được rễ nào còn, rễ nào bị đứt Hãy giải thích
2- Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha
Câu 6: ( 3,0 điểm)
1- Khi nghiên cứu về chức năng của tủy sống trên một con ếch tủy một bạn học sinh vô tình đã làm đứt một số rễ tủy, bằng cách nào em có thể phát hiện được
rễ nào còn, rễ nào bị đứt Hãy giải thích.
- Kích thích rất mạnh lần lượt các chi (bằng dd HCl 3% )
+ Nếu chi đó không co, các chi còn lại co chứng tỏ rễ trước bên đó bị đứt, rễ trước bên còn lại và rễ sau còn
+ Nếu chi đó co các chi còn lại không co chứng tỏ rễ trước các bên còn lại bị đứt + Nếu không chi nào co cả chứng tỏ rễ sau bên đó bị đứt
…
* Giải thích: rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương thần kinh
đi qua cơ quan phản ứng (cơ chi)
- Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các cơ quan về trung ương thần kinh
2- Tại sao nói dây thần tủy là dây pha.
- Dây thần kinh tủy gồm một rễ trước và một rễ sau
Trang 10+ Rễ trước gồm các sợi thõ̀n kinh vọ̃n đụ̣ng đi ra từ tủy sụ́ng tới các cơ quan
+ Rễ sau gồm các sợi thõ̀n kinh cảm giác nụ́i các cơ quan với tủy sụ́ng
- Hai rễ chọ̃p lại tại lụ̃ gian đụ́t tạo thành dõy thõ̀n kinh tủy Dõy thõ̀n kinh tủy là dõy pha
CHƯƠNG 7 BÀI TIẾT
Cõu 1 (2,5 điểm):
a, Mụ̃i phút đụ̣ng mạch thọ̃n của mụ̣t người đưa 1 lít máu vào thọ̃n, 40% sụ́ đó là hồng cõ̀u khụng qua được lụ̃ lọc Khi đo ở đụ̣ng mạch đi thấy chỉ còn 480 ml Hãy tính lượng nước tiờ̉u đõ̀u hình thành trong mụ̣t tuõ̀n của người đó
Trả lời
a Mụ̃i phút thờ̉ tích máu đi vào thọ̃n là: 1000 ml
Thờ̉ tích hồng cõ̀u khụng qua lụ̃ lọc: 400 ml
Thờ̉ tích huyết tương vào cõ̀u thọ̃n mụ̃i phút: 600 ml
Khi đo ở đụ̣ng mạch đi còn 480 ml nghĩa là có 120 ml lọt qua lụ̃ lọc sang nang cõ̀u thọ̃n tạo nước tiờ̉u đõ̀u đõ̀u
Vọ̃y lượng nước tiờ̉u đõ̀u hình thành mụ̃i ngày là: 120 x 1440 = 172800 ml hay172,8 lit Suy ra lượng nước tiờ̉u đõ̀u hình thành trong mụ̣t tuõ̀n là:172,8 x 7
=1209,6 lit
Cõu 7 (1,0 điểm)
N gười ta vẽ đồ thị biờ̉u diễn mụ́i quan hệ giữa 3 đại lượng là: huyết áp, vọ̃n tụ́c máu, và đường kính chung hệ mạch (hỡnh bờn). Em hãy cho biết
đồ thị A, B, C biờ̉u diễn đại lượng nào nói trờn? Vì sao?
- Đồ thị A: Huyết áp
- Huyết áp hao hụt suốt chiều dài hệ mạch nghĩa là giảm dần từ ĐM à MM à TM
- Đồ thị B: Đường kính chung
- Đờng kính các MM là hẹp nhất, nhng số lợng MM rất nhiều phân nhánh đến tận các tế bào vì thế đờng kính chung của MM là lớn nhât.
- Đồ thị C: Vọ̃n tụ́c mỏu
- Vận tốc máu giảm dần từ ĐM àMM, sau đó lại tăng dần trong TM
BÀI TẬP BÀI TIẾT
Cõu 4 (2,5 điểm):
a, Mụ̃i phút đụ̣ng mạch thọ̃n của mụ̣t người đưa 1 lít máu vào thọ̃n, 40% sụ́ đó là hồng cõ̀u khụng qua được lụ̃ lọc Khi đo ở đụ̣ng mạch đi thấy chỉ còn 480 ml Hãy tính lượng nước tiờ̉u đõ̀u hình thành trong mụ̣t tuõ̀n của người đó
trả lời
a Mụ̃i phút thờ̉ tích máu đi vào thọ̃n là: 1000 ml
Thờ̉ tích hồng cõ̀u khụng qua lụ̃ lọc: 400 ml
Thờ̉ tích huyết tương vào cõ̀u thọ̃n mụ̃i phút: 600 ml
D: Đụ̣ng mạch
E Mao mạch