Đồ dùng dạy học: - Phiếu viết tên các bài tập đọc đã học.. - Mẫu Giấy mời phôtô.[r]
Trang 1Tập trung toàn trường(Gv chuyên)
Ôn tập và nhận xét cuối HK I - (tiết 1)
Ôn tập và nhận xét cuối HK I - (tiết 2)
Chu vi hình chữ nhậtThực hành kỹ năng HK I
(Gv chuyên) (Gv chuyên)
Ôn tập và nhận xét cuối HK I - (tiết 3)
Ôn tập và nhận xét cuối HK I - (tiết 4)
Ôn tập và nhận xét cuối HK I - (tiết 5)
Ôn tập và nhận xét cuối HK I - (tiết 6)
Luyện tập chung
(Gv chuyên) Nhận xét định kì cuối HK I - (tiết 7) 1
2
Anh văn
Thể dục
3535
(Gv chuyên) (Gv chuyên)
(Gv chuyên) (Gv chuyên)
Trang 2TUẦN 18
Thứ hai ngày 02 tháng 01 năm 2017
Tiết 1: Chào cờ tuần 18
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập
III Các ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: - GTB: Ôn tập HKI.
HĐ1: - Kiểm tra Tập đọc.
- Tổ chức cho HS ôn các bài tập đọc từ
tuần 1 đến tuần 17
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong đoạn văn những chữ nào
được viết hoa?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
- HS hát
- HS nhắc lại tên bài
- HS đọc bài - trả lời câu hỏi
+ Đoạn văn có 4 câu.
+ Những chữ đầu câu.
- Các từ: uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng,
Trang 3viết chính tả.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
tìm được
- GV đọc đoạn văn cho HS viết
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
câu hỏi trong các bài tập đọc
mùi hương, vọng mãi, xanh thẳm.
3 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con
III Hoạt động dạy học:
9cm và y/c HS tính chu vi của hình này
+ Vậy muốn tính chu vi của một hình ta
làm như thế nào?
- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có
chiều dài là 4cm, chiều rộng là 3cm
- Yêu cầu HS tính chu vi của hình chữ
- Vậy chu vi của hình chữ nhật ABCD
gấp mấy lần tổng của 1 cạnh chiều
- HS hát
2 HS nêu miệng
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tên bài
- HS thực hiện yêu cầu của GV Chu vi hình tứ giác MNPQ là:
6cm + 7cm + 8cm + 9cm = 30cm
+ Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.
Trang 4rộng và 1 cạnh chiều dài?
- Vậy khi muốn tính chu vi của hình chữ
nhật ABCD ta có thể lấy chiều dài cộng
với chiều rộng, sau đó nhân với 2
Ta viết là: (4+3) x 2 = 14
- Y/c HS đọc quy tắc tính chu vi hình chữ
nhật
- Lưu ý: Số đo chiều dài và chiều rộng
phải được tính theo cùng một đơn vị đo
HĐ 2: Luyện tập - Thực hành:
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Y/c 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài tập
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
H: Chu vi mảnh đất là chu vi HCN có
chiều dài 35m, chiều rộng 20m
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS tính chu vi của hai hình
chữ nhật, sau đó so sánh hai chu vi với
nhau và chọn câu trả lời đúng
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.
Bài 1:
1 HS nêu bài toán
2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở a) Chu vi hình chữ nhật là:
(10+ 5) x2 = 30 (cm) b) Chu vi hình chữ nhật là:
Trang 5Tiết 5: Đạo đức
I Mục tiêu:
- Củng cố về những kiến thức và kĩ năng đã học từ bài 1 đến bài 8
- HS biết liên hệ thực tế và thực hiện các hành vi chuẩn mực đạo đức đã học thông qua các bài tập, tình huống cụ thể
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: - Giới thiệu bài:
Thực hành học kỹ năng HKI
HĐ 1: - Ôn tập theo hệ thống câu
hỏi
- Nêu tên các bài đạo đức đã học?
* GV đưa câu hỏi
+ Em hãy nêu 5 điều Bác Hồ dạy
thiếu niên nhi đồng?
+ Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng
kính yêu Bác?
+ Thế nào là giữ lời hứa? Vì sao
phải giữ lời hứa?
+ Thế nào là tự làm lấy việc của
+ Vì sao phải quan tâm, chăm sóc
ông bà, cha mẹ, anh chị em?
+ Em đã làm gì để tham gia việc
trường, việc lớp?
+ Thương binh, liệt sĩ là những
người như thế nào?
- Chốt các kiến thức trọng tâm của
mỗi bài học
HĐ 2: - Chơi trò chơi phóng viên
- GV cho HS trong lớp lần lượt
+ Học giỏi, vâng lời cha mẹ, thầy cô…
+ Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình
đã nói, đã hứa hẹn với người khác Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác quý trọng.
+ Là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác + Quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình.
+ Trẻ em có quyền được sống với gia đình,
có quyền được cha mẹ quan tâm
+ Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình.
Trang 6vấn các bạn trong lớp các câu hỏi
có liên quan đến các bài đạo đức
hỏi liên quan đến chủ đề bài học
- HS lắng nghe và tuyên dương bạn có câu hỏi phỏng vấn và trả lời hay
- HS lắng nghe tiếp thu
- Phiếu viết tên các bài tập đọc đã học
- Mẫu Giấy mời phôtô
III Hoạt động dạy học:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 1 HS đọc mẫu giấy mời
- Phát phiếu cho HS, nhắc HS ghi nhớ
1 HS nêu yêu cầu của bài
1 HS đọc mẫu giấy mời trên bảng
- Tự làm bài vào phiếu, 2 HS lên viết
Trang 7nội dung của giấy mời như: lời lẽ ngắn
gọn, trân trọng, ghi rõ ngày tháng
- Gọi HS đọc lại giấy mời của mình, HS
- Nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh x 4)
- Vận dụng quy tắc để tính chu vi hình vuông và giải bài toán có nội dung liên quan đến chu vi hình vuông
II Đồ dùng dạy học;
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 4
III Các hoạt động dạy học:
- Vẽ lên bảng hình vuông ABCD có
cạnh là 3dm và yêu cầu HS tính chu vi
Bài 1: - Điền số vào ô trống.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Y/c 1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT
- HS hát
2 HS nêu
- HS khác nhận xét bạn
- HS nhắc lại tên bài
- Chu vi hình vuông ABCD là:
Đọc:
- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy
độ dài của một cạnh nhân với 4.
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu BT
1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VBT
Trang 8- HD HS tính chu vi rồi điền vào ô trống
- Y/c HS đổi chéo vở để nhận xét
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/c 1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT
- HD để HS hiểu độ dài đoạn dây thép
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tính chu vi HCN ta làm như thế nào?
+ Chiều dài có chưa? Tìm cách nào?
+ Chiều rộng có chưa? Bằng bao
nhiêu?
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- GV nhận xét đánh giá
Bài 4: - Dùng thước có vạch cm.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/c HS dùng thước có chia cm để đo
- Gọi 2 HS lên bảng thi đua làm bài giải
Giải:
Chiều dài hình chữ nhật là:
20 x 3 = 60(cm)Chu vi hình chữ nhật là:
1 HS nêu yêu cầu BT
- Đo độ dài rồi tính chu vi hình vuông
2 HS lên bảng thi đua làm bài giải
Giải:
Chu vi hình vuông là:
3 x 4 = 12(cm)
Đáp số: 12cm
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn
- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy
độ dài của một cạnh nhân với 4.
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS về nhà học và luyện tập thêm cácbài tập
Tiết 3: Âm nhạc (GV chuyên)
Tiết 4: Tự nhiên xã hội:
ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ I
I Mục tiêu:
Trang 9- Nêu tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh và cách giữ vệ sinh các cơ quan đó.
- Kể được một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc và giới thiệu về gia đình của em
- Tranh ảnh do HS sưu tầm được
- Thẻ ghi tên các cơ quan và chức năng các cơ quan đó
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
3 Bài mới: - GTB: Ôn tập cuối HKI.
HĐ 1: - Hướng dẫn Ôn tập.
- Tổ chức cho HS ôn tập theo nội
dung các câu hỏi
+ Nêu tên các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu?
+ Nêu tên các bộ phận của cơ quan
thần kinh?
+ Hãy nêu tên một số hoạt động
nông nghiệp, hoạt động công
- HS nhắc lại tên bài
+ Các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu là:
- Thận phải, thận trái (hai quả thận).
+ Một số hoạt động công nghiệp: Khai thác khoáng sản, luyện thép, dệt may, lắp ráp ô tô, xe máy
+ HS kể về các thành viên trong gia đình.
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS lắng nghe thực hiện
Trang 10Tiết 5: Giáo dục Kĩ năng sống
GIÚP EM TỰ TIN (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Rèn luyện thói quen tự tin trong học tập và trong cuộc sống
- Biết cách chia sẽ, khích lệ giúp bạn bè thêm tự tin
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập
- Vở thực hành kỹ năng sống, bảng phụ, tranh minh họa
III.Các hoạt động dạy học:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và TLCH
+ Vì sao kết quả học tập của Nam giảm
+ Em hãy trả lời các câu hỏi cho tình
huống dưới đây:
- GV nêu tình huống: “Thầy giáo ra hai
đề kiểm tra: Đề thứ 1 gồm những câu
+ Với sự lựa chọn của mình, em nghĩ
mình đã tự tin trong học tập hay chưa?
Trang 11* Những việc em không nên làm (tr38)
* Tự tin giúp em (tr.39)
Tự Tin là bí quyết đầu tiên dẫn đến
thành công (Ralph Waldo Emerson)
- Dặn HS về nhà rèn luyện thói quen tự
tin trong học tập và trong cuộc sống
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
- Phiếu viết tên các bài tập đọc đã học
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: - Ôn tập HKI (t.4).
HĐ 1: Kiểm tra học thuộc lòng:
- Gọi HS nhắc lại tên các bài có yêu cầu
học thuộc lòng
- HS hát
- HS nhắc lại tên bài
- HS nhắc lại: Hai bàn tay em, Khi
mẹ vắng nhà, Quạt cho bà ngủ, Mẹ vắng nhà ngày bão, Mùa thu của
em, Ngày khai trường, Nhớ lại buổi đầu đi học, Bận, Tiếng ru, Quê hương, Vẽ quê hương, Cảnh đẹp non sông, Vàm Cỏ Đông, Nhớ Việt Bắc, Nhà bố ở, Về quê ngoại, Anh
Trang 12- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.
- Gọi HS trả lời câu hỏi về bài bốc thăm
trúng
- GV nhận xét
HĐ 2: Ôn luyện về viết đơn:
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc lại mẫu đơn xin cấp thẻ đọc
sách
- Mẫu đơn hôm nay các em viết có gì
khác với mẫu đơn đã học?
1 HS nêu yêu cầu trong SGK
2 HS đọc lại mẫu đơn trang 11 SGK
- Đây là mẫu đơn xin cấp lại thẻ đọc sách vì đã bị mất
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Bước đầu viết được Đơn xin cấp thẻ đọc sách (BT2.)
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17
- Học sinh chuẩn bị gấy viết thư
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát
2 Bài cũ:
3 Bài mới: GTB: Ôn tập HKI (t.5)
HĐ 1: Kiểm tra học thuộc lòng:
-Tiến hành như tiết 4
- GV nhận xét
HĐ 2: - Rèn kĩ năng viết thư:
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Em sẽ viết thư cho ai?
+ Em muốn thăm hỏi người thân
1 HS nêu yêu cầu BT
+ Em viết thư cho bà, ông, bố, mẹ, dì, cậu, bạn học cùng lớp ở quê…
+ Em viết thư hỏi bà xem bà còn bị đau lưng không? / Em hỏi thăm ông em xem ông có khoẻ không? Vì bố em bảo dạo
Trang 13- Yêu cầu HS đọc lại bài Thư gửi
3 HS đọc bài Thư gửi bà trang 81 SGK, cả
lớp theo dõi để nhớ cách viết thư
III Các hoạt động dạy học:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Y/c 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp tự
Trang 14- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm VBT
HD: Chu vi của khung bức tranh chính là
chu vi của hình vuông có cạnh 50cm
- Số đo cạnh viết theo đơn vị
xăng-ti-mét, đề bài hỏi theo đơn vị mét nên sau
khi tính chu vi theo xăng-ti-mét phải
đổi ra mét
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính cạnh của hình vuông ta làm
như thế nào? Vì sao?
- Gọi 2 HS lên bảng giải, lớp làm VBT
- GV nhận xét đánh giá
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Vẽ sơ đồ bài toán
- Bài toán cho biết gì?
+ Nửa chu vi của hình chữ nhật là gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Làm thế nào để tính được chiều dài của
Giải:
Chu vi khung hình đó là:
50 x 4 = 200(cm) Đổi: 200cm = 2m
Đáp số: 2m
- HS lắng nghe
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Tính cạnh của hình vuông, biết chu
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Bài toán cho biết nửa chu vi của HCN là 60m và chiều rộng là 20m
+ Nửa chu vi của hình chữ nhật chính là tổng của chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó.
- Chiều dài của hình chữ nhật?
- Lấy nửa chu vi trừ đi chiều rộng đã biết
Trang 15- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ
- Giấy thủ công, bút màu, bút chì, hồ dán, kéo thủ công
III Hoạt động dạy học:
- GV đính mẫu chữ: VUI VẺ và giới
thiệu, yêu cầu HS qu.sát và nêu tên các
chữ cái trong mẫu chữ Đồng thời, nhận
xét khoảng cách giữa các chữ trong mẫu
- Cắt dấu hỏi: Cắt hình vuông có cạnh 1 ô
- Đánh dấu, sau đó nối các điểm và cắt bỏ
phần gạch chéo, lật mặt sau ta được dấu
và 2 chữ V, một dấu hỏi Khoảng
cách giữa các con chữ bằng 1ô,
giữa chữ VUI - VẺ cách nhau 2ô.
3-4 HS nhắc lại, lớp nghe và nhận xét
- HS theo dõi từng bước.
Trang 16cắt được trên đường chuẩn như sau:
Giữa các chữ cái trong chữ VUI và chữ
VẺ cách nhau 1ô; giữa chữ VUI và chữ
VẺ cách nhau 2ô Dấu hỏi dán phía trên
- Dặn HS chuẩn bị đồ dùng đầy đủ cho
tiết sau: Thực hành cắt dán chữ VUI VẺ
Thứ năm ngày 05 tháng 01 năm 2017
Tiết 1: Chính tả (nghe - viết)
ÔN TẬP HỌC KỲ I (Tiết 6)
I Mục tiêu:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn (BT2
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học
- Bảng phụ viết nội dung BT2
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: - GTB: - Ôn tập HKI (t.6)
HĐ 1: - Nhận xét tập đọc.
- Tiến hành tương tự tiết 1 Các HS
chưa kiểm tra ở các tiết trước
- HS nhắc lại tên bài
- HS đọc bài mình đã bốc thăm và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu BT
1 HS lên đọc phần chú giải trong SGK
Trang 17- Yêu cầu cả lớp làm bài.
- Y/c 4 HS đọc bài làm của mình
- Chốt lại lời giải đúng
HTL trong SGK để tiết sau kiểm tra
4 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi
4 HS đọc to bài làm của mình
Cà Mau đất xốp Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt Trên cái đất phập phều và lắm gió dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nổi Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng Rễ phải dài, cắm sâu vào lòng đất.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS về nhà học các bài có yêu cầu HTL trong SGK để tiết sau kiểm tra
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết làm tính nhân, chia trong bảng
- Biết nhân, chia số có hai, ba chữ số cho số có 1 chữ số
- Biết tính chu vi hình vuông, chữ nhật
- Biết giải toán về tìm một phần mấy của một số
- HS làm được các bài tập 1;2 (cột 1, 2, 3); 3; 4
- HS khá giỏi làm được hết phần bài còn lại
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, SGK
III Các hoạt động dạy học:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/c HS tự làm bài, sau đó 2 HS đổi chéo
vở để KT bài của nhau
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS hát
2 HS lên bảng đọc thuộc lòng
- HS khác biểu dương bạn (vỗ tay)
- HS nhắc lại tên bài
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vàoVBT
- HS lắng nghe
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
Trang 18- Yêu cầu HS nêu cách tính của một số
phép tính cụ thể trong bài
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi hình
chữ nhật và làm bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết sau khi đã bán một phấn ba số
vải thì còn lại là bao nhiêu mét vải ta
phải biết được gì?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
VBT
- GV nhận xét đánh giá
Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính giá trị
1 HS nêu yêu cầu bài tập
1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
Giải:
Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:(100 + 60) x 2 = 320(m)
1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vàoVBT
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu lại và làm bài
a) 25 x 2 +30 = 50 +30 = 80b) 75 + 15 x 2 = 75 + 30 = 105c) 70 + 30 : 2 = 70 + 15 = 85
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS về nhà ôn lại tất cả các bài đã