1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I - CÁC MÔN KHỐI 10

15 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 137,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 9: Một vật khối lượng 12 kg chuyển động trên mặt sàn nằm ngang nhờ tác dụng của lực F hợp phương thẳng đứng góc 60 0B. Vật chuyển động thẳng đều.[r]

Trang 1

ÔN TẬP HỌC KỲ I LỚP 10 NĂM HỌC 2019 – 2020 CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

Mức độ nhớ:

Câu 1 Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng ?

Chuyển động cơ là:

A.sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian

B sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian

C sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian

D sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian

Câu 2 Hãy chọn câu đúng.

A Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian

B Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ

C Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ

D Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ

Câu 3 Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v Chọn trục toạ độ ox có phương

trùng với phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc toạ độ O cách vị trí vật xuất phát một khoảng OA = x0 Phương trình chuyển động của vật là:

A

2

1 2

x x v tat

B x = x0 +vt C

2 0

1 2

x v t  at

D

2

1 2

x x v tat

Câu 4 Chọn đáp án sai.

A.Trong chuyển động thẳng đều tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau

B Quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều được tính bằng công thức:s =v.t

C Trong chuyển động thẳng đều vận tốc được xác định bằng công thức: v v 0at D Phương trình chuy ển động của chuyển động thẳng đều là: x = x0 +vt

Câu 5 Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:

A.Có phương, chiều và độ lớn không đổi

B.Tăng đều theo thời gian

C.Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều

D.Chỉ có độ lớn không đổi

Câu 6 Trong các câu dưới đây câu nào sai?

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì:

A Vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc B.Vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian

C Gia tốc là đại lượng không đổi D Quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian

Câu 7 Công thức quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là:

A s = v0t + at2/2 (a và v0 cùng dấu) B s = v0t + at2/2 (a và v0 trái dầu)

C x= x0 + v0t + at2/2 ( a và v0 cùng dấu ) D x = x0 +v0t +at2/2 (a và v0 trái dấu )

Câu 8 Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?

A Một viên bi lăn trên máng nghiêng

B Một vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất

C Một ôtô chuyển động từ Hà nội tới thành phố Hồ chí minh

D.Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng

Câu 9 Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là:

A s = v0t + at2/2 (a và v0 cùng dấu ) B s = v0t + at2/2 ( a và v0 trái dấu )

C x= x0 + v0t + at2/2 ( a và v0 cùng dấu ) D x = x0 +v0t +at2/2 (a và v0 trái dấu )

Câu 10 Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất Công thức tính vận tốc v của vật rơi tự do là:

Câu 11 Chọn đáp án sai.

Trang 2

ÔN TẬP HỌC KỲ I LỚP 10 NĂM HỌC 2019 – 2020

A Tại một vị trí xác định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g

B Trong chuyển động nhanh dần đều gia tốc cùng dấu với vận tốc v0

C Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều là đại lượng không đổi

D Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng chậm dần đều

Câu 12 Hãy chỉ ra câu sai?

Chuyển động tròn đều là chuyển động có các đặc điểm:

A Quỹ đạo là đường tròn B Tốc độ dài không đổi

C Tốc độ góc không đổi D Vectơ gia tốc không đổi

Câu 13 Trong các câu dưới đây câu nào sai?

Véctơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều có đặc điểm:

A Đặt vào vật chuyển động B Phương tiếp tuyến quỹ đạo

C Chiều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo D Độ lớn

2

v a r

Câu 14 Các công thức liên hệ giữa vận tốc dài với vận tốc góc, và gia tốc hướng tâm với tốc độ dài của chất điểm

chuyển động tròn đều là:

C v=ω.r; aht= v2

r

Câu 15 Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc  với chu kỳ T và giữa tốc độ góc  với tần số f trong chuyển động

tròn đều là:

A ω= 2 π

T ;ω=2 π f . B ω=2π T ;ω=2π f .

C ω=2 π T ;ω= 2π

2 π

T ;ω=

f .

Câu 16 Công thức cộng vận tốc:

A ⃗ v1,3= v1,2+ v2,3 B ⃗ v1,2= v1,3− v3,2

C ⃗ v2,3=−( v2,1+ v3,2) D ⃗ v2,3= v2,3+ v1,3

Câu 17 Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc có:

A.Phương không đổi và luôn vuông góc với bán kính quỹ đạo

B.Có độ lớn thay đổi và có phương tiếp tuyến với quỹ đạo

C.Có độ lớn không đổi và có phương luôn trùng với tiếp tuyến của quỹ đạo tại mỗi điểm

D Có độ lớn không đổi và có phương luôn trùng với bán kính của quỹ đạo tại mỗi điểm

Câu 18 Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban đầu v0 Chọn trục toạ độ ox có phương trùng với phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc toạ độ O cách vị trí vật xuất phát một kho ảng OA = x0 Phương trình chuy ển động của vật là:

A x = x0 + v0t B x = x0 + v0t + at2/2

C x = vt + at2/2 D x = at2/2

Mức độ hiểu:

Câu 19 Trường hợp nào sau đây không thể coi vật như là chất điểm?

A Viên đạn đang chuyển động trong không khí

B Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời

C Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một toà nhà xuống mặt đất

Trang 3

ÔN TẬP HỌC KỲ I LỚP 10 NĂM HỌC 2019 – 2020

D Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó

Câu 20 Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng?

A Một hòn đá được ném theo phương nằm ngang

B Một ô tô đang chạy theo hướng Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh

C Một viên bi rơi tự do từ độ cao 2m xuống mặt đất.

D Một chiếc là rơi từ độ cao 3m xuống mặt đất

Câu 21 Trường hợp nào sau đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm?

A Chiếc máy bay đang chạy trên đường băng

B Chiếc máy đang bay từ Hà Nội – Tp Hồ Chí Minh

C Chiếc máy bay đang đi vào nhà ga

D Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay

Câu 22 Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: x = 5+ 60t (x: km, t: h)

Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?

A Từ điểm O, với vận tốc 5km/h B Từ điểm O, với vận tốc 60km/h

C Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 5khm/h D Từ điểmM,cách là 5km, với vận tốc 60km/h

Câu 23: Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều

(v2

v02=2 as) , điều kiện nào dưới đây là đúng?

A a > 0; v > v0 B a < 0; v <v0

C a > 0; v < v0 D a < 0; v > v0

Câu 24 Chỉ ra câu sai.

A Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian

B.Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi

C Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với véctơ vận tốc

D Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau

Câu 25.Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?

A Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

B Chuyển động nhanh dần đều

C Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau

D Công thức tính vận tốc v = g.t2

Câu 26 Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?

A Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất

B Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không

C Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất

D Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không

Câu 27 Tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất và ở cùng độ cao thì :

A Hai vật rơi với cùng vận tốc B Vận tốc của vật nặng lớn hơn vận tốc của vật nhẹ

C Vận tốc của vật nặng nhỏ hơn vận tốc của vật nhẹ D Vận tốc của hai vật không đổi

Câu 28 Câu nào đúng?

A Tốc độ dài của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bánh kính quỹ đạo

B Tốc độ góc của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo

C Với v và  cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo

D Với v và  cho trước, gia tốc hướng tâm không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo

Câu 29 Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?

A Chuyển động của đầu van bánh xe đạp khi xe đang chuyển động thẳng chậm dần đều

B Chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời

C Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay đều

D Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện

Câu 30 Chọn câu đúng.

Trang 4

ÔN TẬP HỌC KỲ I LỚP 10 NĂM HỌC 2019 – 2020

A Trong các chuyển động tròn đều có cùng bán kính, chuyển động nào có chu kỳ quay lớn hơn thì có vận tốc dài lớn hơn

B Trong chuyển động tròn đều, chuyển động nào có chu kỳ quay nhỏ hơn thì có vận tốc góc nhỏ hơn

C Trong các chuyển động tròn đều, chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kỳ nhỏ hơn

D Trong các chuyển động tròn đều, với cùng chu kỳ, chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn thì có vận tốc góc nhỏ hơn

Câu 31 Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối?

A Vì trạng thái của vật được quan sát ở các thời điểm khác nhau

B Vì trạng thái của vật được xác định bởi những người quan sát khác nhau bên lề đường

C Vì trạng thái của vật không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động

D Vì trạng thái của vật được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau

Câu 32 Hành khách 1 đứng trên toa tàu a, nhìn qua cửa số toa sang hành khách 2 ở toa bên cạnh b Hai toa tàu

đang đỗ trên hai đường tàu song song với nhau trong sân ga Bống 1 thấy 2 chuyển động về phía sau Tình huống

nào sau đây chắc chắn không xảy ra?

A Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước a chạy nhanh hơn b.

B Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước b chạy nhanh hơn a.

C Toa tàu a chạy về phía trước toa b đứng yên.

D Toa tàu a đứng yên Toa tàu b chạy về phía sau.

Mức độ áp dụng:

Câu 33 Một chiếc xe máy chạy trong 3 giờ đầu với vận tốc 30 km/h, 2 giờ kế tiếp với vận tốc 40 km/h Vận tốc

trung bình của xe là:

A.v = 34 km/h B v = 35 km/h C v = 30 km/h D v = 40 km/h

Câu 34 Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: x = 4t – 10 (x: km, t: h) Quãng đường

đi được của chất điểm sau 2h là:

A 4,5 km B 2 km C 6 km D 8 km

Câu 35 Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: x=10 t+4 t2 (x:m; t:s).

Vận tốc tức thời của chất điểm lúc t= 2s là:

A 28 m/s B 18 m/s C 26 m/s D 16 m/s

Câu 36 Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc bằng 80 km/h Bến xe nằm ở đầu đoạn đường và xe ô tô xuất

phát từ một địa điểm cách bến xe 3km Chọn bến xe làm vật mốc, thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này là:

A x = 3 +80t B x = ( 80 -3 )t C x =3 – 80t D x = 80t

Câu 37 Một ô tô đang chuyển động với vận tốc ban đầu là 10 m/s trên đoạn đường thẳng, thì người lái xe hãm

phanh,xe chuyển động chậm dần với gia tốc 2m/s2 Quãng đường mà ô tô đi được sau thời gian 3 giây là:

A.s = 19 m; B s = 20m; C.s = 18 m; D s = 21m;

Câu 38 Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2 Khoảng thời gian

để xe đạt được vận tốc 36km/h là:

A t = 360s B t = 200s C t = 300s D t = 100s

Câu 39 Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống mặt đất Bỏ qua lực cản của không khí Lấy gia tốc rơi

tự do g = 9,8 m/s2 Vận tốc của vật khi chạm đất là:

A v = 9,8 m/s B v≈9,9 m/s . C v = 1,0 m/s D v≈9,6m/s .

Câu 40 Một vật nặng rơi từ độ cao 20m xuống mặt đất Sau bao lâu vật chạm đất? Lấy g = 10 m/s2

Câu 41 Nếu lấy gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s2 thì tốc độ trung bình của một vật trong chuyển động rơi tự do từ độ cao 20m xuống tới đất sẽ là :

Trang 5

ÔN TẬP HỌC KỲ I LỚP 10 NĂM HỌC 2019 – 2020

A.vtb = 15m/s B vtb = 8m/s C vtb =10m/s D vtb = 1m/s

Câu 42 Bán kính vành ngoài của một bánh xe ôtô là 25cm Xe chạy với vận tốc 10m/s Vận tốc góc của một điểm

trên vành ngoài xe là :

A 10 rad/s B 20 rad/s C 30 rad /s D 40 rad/s

Câu 43 Tốc độ góc của một điểm trên Trái Đất đối với trục Trái Đất là bao nhiêu? Cho biết chu kỳ T = 24 giờ.

A ω≈7,27.10−4rad s .B. ω≈7,27.10−5rad s C ω≈6,20.10−6rad s D ω≈5,42.10−5rad s

Câu 44 Một đĩa tròn bán kính 30cm quay đều quanh trục của nó Đĩa quay 1 vòng hết đúng 0,2 giây Tốc độ dài v

của một điểm nằm trên mép đĩa bằng:

A v = 62,8m/s B v = 3,14m/s C v = 628m/s D v = 6,28m/s

Câu 45 Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông Sau 1 giờ đi được 10 km.Tính vận tốc của thuyền so với

nước? Biết vận tốc của dòng nước là 2km/h

Câu 46 Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau 10s, vận tốc của ô tô tăng từ 4m/s đến 6m/s Quãng đường

s mà ôtô đã đi được trong khoảng thời gian này là:

Mức độ phân tích:

Câu 47 Một chiếc thuyền chuyển động thẳng ngược chiều dòng nước với vận tốc 6,5 km/h đối với dòng nước Vận

tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5km/h Vận tốc v của thuyền đối với bờ sông là:

A v = 8,0km/h B v = 5,0 km/h C v≈6,70km/h . D 6,30km/h

Câu 48 Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạng đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động

nhanh dần đều Sau 20s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s Gia tốc a và vận tốc v của ô tô sau 40s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là:

A a = 0,7 m/s2; v = 38 m.s B a = 0,2 m/s2; v = 18 m/s

C a =0,2 m/s2 , v = 8m/s D a =1,4 m/s2, v = 66m/s

Câu 49 Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì người lái xe hãm phanh Ôtô chuyển động thẳng chậm

dần đều và sau 6 giây thì dừng lại Quãng đường s mà ôtô chạy thêm được kể từ lúc hãm phanh là :

A s = 45m B s = 82,6m C s = 252m D s = 135m

Câu 50.Một người lái đò chèo đò qua một con sông rộng 400m Muốn cho đò đi theo đường AB vuông góc với bờ

sông, người ấy phải luôn hướng con đò theo hướng AC Đò sang sông mất một thời gian 8 phút 20 giây, vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 0,6 m/s Vận tốc của con đò so với dòng nước là:

A 1 m/s B 5 m/s C 1,6 m/s D 0,2 m/s

CHỦ ĐỀ 2: TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH LỰC- CÁC ĐỊNH LUẬT NIU TƠN

Câu 1: Cho 2 lực đồng quy có độ lớn bằng 150N và 200N Trong các giá trị nào sau đây là độ lớn của hợp lực

Câu 2: Một chất điểm dưới tác dụng của 2 lực F1=6N, F2=8N Để hợp lực của chúng là 10N thì góc giữa 2 lực đó:

A 90o B 30o C 45o D 60o

Câu 3: Một chất điểm dưới tác dụng của 2 lực F1 = 3N, F2 = 4N Biết ⃗1 vuông góc với ⃗2 , hợp lực của hai lực này:

A 1N B 7N C 5N D 25N

Câu 4: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 20N Tìm độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp với nhau một góc α = 00

Câu 5: Một chất điểm dưới tác dụng của hai lực 6 N và 8 N và hợp thành một góc 900 Hợp lực của hai lực có giá trị:

Câu 6: Lực 10N là hợp lực của cặp lực nào dưới đây, cho biết góc giữa cặp lực đó?

A 3N, 5N, 120o B 3N, 13N, 180o C 3N, 6N, 60o D 3N, 5N, 0o

Trang 6

ÔN TẬP HỌC KỲ I LỚP 10 NĂM HỌC 2019 – 2020

Câu 7: Cho 2 lực đồng quy F1 = F2 = 10N Hãy tìm độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp với nhau một góc

600

A.10N B 17,3N C 20N D 14,1N

Câu 8: Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N Hợp lực của hai lực đó là:

A 1N B 2N C 15N D 22N

Câu 9: Cho 2 lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 30N Góc tạo bởi 2 lực là 1200 Độ lớn của hợp lực:

Câu 10: Chọn câu đúng Khi một xe buýt đang chạy thì bất ngờ hãm phanh đột ngột, thì các hành khách

A ngả người về phía sau B ngả người sang bên cạnh C dừng lại ngay D chúi người về phía

trước

Câu 11: Khi một vật chỉ chịu tác dụng của một vật khác thì nó sẽ

A Biến dạng mà không thay đổi vận tốc B Chuyển động thẳng đều mãi mãi.

C Chuyển động thẳng nhanh dần đều D Bị biến dạng và thay đổi vận tốc.

Câu 12: Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

A Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s B Vật dừng lại ngay.

C Vật đổi hướng chuyển động D Vật chuyển động chậm dần rồi mói dừng lại.

Câu 13: Chọn câu đúng?

A Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên B Vật chuyển động được là nhờ có lực

tác dụng lên nó

C Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là có lực tác dụng lên vật.

D Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động thì lập tức dừng lại.

Câu 14: Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ ngã rẽ sang phải Theo quán tính hành khách sẽ:

A Nghiêng sang phải B Nghiêng sang trái C Ngã về phía sau D Chúi về phía trước.

Câu 15: Một vật đang chuyển động bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

C Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

D Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc ban đầu.

Câu 16: Định luật I Niutơn xác nhận rằng:

A Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng muốn dừng lại.

B Vật giữ nguyên trạng thái nghỉ hay chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất kì vật nào khác.

C Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.

D Khi hợp lực của các lực tác dụng lên một vật bằng không thì vật không thể chuyển động được.

Câu 17: Khi thắng (hãm), xe không thể dừng ngay mà còn tiếp tục chuyển động thêm 1 đoạn đường là do:

A Quán tính của xe B Ma sát không đủ lớn C Lực hãm không đủ lớn D Cả 3 câu đều đ.

Câu 18: Theo định luật I Niu-tơn thì

A với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó

B mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.

C một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì

lực nào khác

D một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

Câu 19: Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

A Vật chuyển động tròn đều B Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.

C Vật chuyển động thẳng đều D Vật chuyển động rơi tự do.

Câu 20: Ta có ⃗g là véctơ gia tốc trọng lực Vậy câu nào sau đây sai khi nói về g ?

A Trị số g là hằng số và có giá trị là 9,81m/s2 B Trị số g thay đổi theo từng nơi trên Trái đất.

C Trị số g thay đổi theo độ cao D Có chiều thẳng đứng từ trên xuống.

Câu 21: Chọn câu đúng:

A Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động B Lực là nguyên nhân làm biến đổi vận tốc.

Trang 7

ÔN TẬP HỌC KỲ I LỚP 10 NĂM HỌC 2019 – 2020

C Có lực tác dụng lên vật thì vật mới chuyển động D Lực không thể cùng hướng với gia tốc.

Câu 22: Điều nào sau đây là sai khi nói về tính chất của khối lượng?

A Khối lượng có tính chất cộng B Khối lượng đo bằng đơn vị (kg).

C Vật có khối lượng càng lớn thì mức độ quán tính càng nhỏ và ngược lại.

D Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

Câu 23: Khối lượng của một vật:

A Luôn tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật B Luôn tỉ lệ nghịch với gia tốc mà vật thu được.

C Là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật D Không phụ thuộc vào thể tích của vật.

Câu 24: Lực

A Là nguyên nhân tạo ra chuyển động B Là nguyên nhân duy trì các chuyển động.

C Là nguyên nhân làm thay đổi trạng thái chuyển động D Cả 3 câu đều đúng.

Câu 25: Ba qủa cầu đặc bằng chì, bằng sắt và bằng gỗ có thể tích bằng nhau được thả rơi không vận tốc đầu từ cùng một độ cao xuống, lực cản không khí đặt vào các qủa cầu bằng nhau So sánh gia tốc của các qủa cầu ta thấy:

A Qủa cầu bằng chì có gia tốc lớn nhất B Qủa cầu bằng sắt có gia tốc lớn nhất.

C Qủa cầu bằng gỗ có gia tốc lớn nhất D Ba qủa cầu có gia tốc bằng nhau.

Câu 26: Chọn câu trả lời đúng Hai lực trực đối là hai lực

A Có cùng độ lớn, cùng chiều B Có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

C Có cùng độ lớn, ngược chiều D Có cùng giá, cùng độ lớn và cùng chiều.

Câu 27: Chọn câu đúng Một trái bóng bàn bay từ xa đến đập vao tường và bật ngược trở lại:

A Lực của trái bóng tác dụng vào tường nhỏ hơn lực của tường tác dụng vào quả bóng.

B Lực của trái bóng tác dụng vào tường bằng lực của tường tác dụng vào quả bóng.

C Lực của trái bóng tác dụng vào tường lớn hơn lực của tường tác dụng vào quả bóng D Không đủ cơ sở để kết

luận

Câu 28: Chọn kết quả đúng Cặp "Lực và phản lực" trong định luật III Niutơn:

A Có độ lớn không bằng nhau B Có độ lớn bằng nhau nhưng không cùng giá.

C Tác dụng vào cùng một vật D Tác dụng vào hai vật khác nhau.

Câu 29: Nếu hợp lực tác dụng vào vật có huớng không đổi và có độ lớn tăng lên 2 lần thì ngay khi đó:

A Vận tốc của vật tăng lên 2 lần B Gia tốc của vật giảm đi 2 lần.

C Gia tốc của vật tăng lên 2 lần D Vận tốc của vật gảm đi 2 lần.

Câu 30: Một lực 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên Bỏ qua ma sát và các lực cản Gia tốc của vật bằng

A 32 m/s2 B 0,005 m/s2 C 3,2 m/s2 D 5 m/s2

Câu 31: Lần lượt tác dụng có độ lớn F1 và F2 lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là a1 và a2 Biết 3F1 = 2F2 Bỏ qua mọi ma sát Tỉ số a2/a1 là

Câu 32: Tác dụng vào vật có khối lượng 5kg, đang đứng yên, một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1 m/s2 Độ lớn của lực này là

Câu 33: Một lực có độ lớn 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1 kg lúc đầu đứng yên Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là

Câu 34: Dưới tác dụng của một lực 20 N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,4 m/s2 Nếu tác dụng vào vật này một lực 50 N thì vật này chuyển động với gia tốc bằng

Câu 35: Một lực 2N tác dụng vào một vật có khối lượng 1kg lúc đầu đứng yên trong khoảng thời gian 2s Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó?

Trang 8

ÔN TẬP HỌC KỲ I LỚP 10 NĂM HỌC 2019 – 2020

Câu 36: Một vật có khối lượng bằng 50 kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều về phía sau khi đi dược 50 cm thì

có vận tốc 0,7m/s Lực đã tác dụng vào vật đã có một giá trị nào sau đây?

A F = 35N B F = 24,5N C F = 102N D Một giá trị khác.

Câu 37: Một lực F1 tác dụng lên vật có khối lượng m1 làm cho vật chuyển động với gia tốc a1 Lực F2 tác dụng lên vật có khối lượng m2 làm cho vật chuyển động với gia tốc a2 Biết F2=F1/3 và m1=0,4m2 thì a2/a1 bằng

Câu 38: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu?

A 2N B 3N C 4N D 5N

Câu 39: Lực ⃗F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s² Lực

F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc

Câu 40: Một vật có khối lượng m=4kg đang ở trạng thái nghỉ được truyền một hợp lực F = 8N Quãng đường vật

đi được trong khoảng thời gian 5s đầu bằng

Câu 41: Lấy một lực F truyền cho vật khối lượng m1 thì vật có gia tốc là a1 = 6m/s2, truyền cho vật khối lượng m2 thì vật có là a2 = 4m/s2 Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng m3 = m1 + m2 thì vật có gia tốc là bao nhiêu?

Câu 42: Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, bỏ qua ma sát giữa vật và măt phẳng, thì được truyền

1 lực F thì sau 10s vật này đạt vận tốc 4m/s Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp 2 lần độ lớn lực F vào vật thì sau 15s thì vận tốc của vật là bao nhiêu?

Câu 43: Tác dụng một lực ⃗F lần lượt vào các vật có khối lượng m1, m2, m3 thì các vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt bằng 2m/s2, 5 m/s2, 10 m/s2 Nếu tác dụng lực F⃗ nói trên vào vật có khối lượng (m1 + m2 + m3) thì gia tốc của vật bằng bao nhiêu?

Câu 44: Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2 m/s và sau khi đi được quãng đường 50 cm thì vận tốc đạt được 0,9 m/s Hợp lực tác dụng lên vật bằng

Câu 45: Một lực tác dụng vào một vật trong khoảng thời gian 3 s làm vận tốc của nó tăng từ 0 đến 24 cm/s (lực cùng phương với chuyển động) Sau đó, tăng độ lớn của lực lên gấp đôi trong khoảng thời gian 2 s và giữ nguyên hướng của lựcVận tốc của vật tại thời điểm cuối bằng

Câu 46: Một lực F1 tác dụng lên vật khối lượng mi làm vật chuyển động với gia tốc a1 Lực F2 tác dụng lên vật khối lượng m2 làm vật chuyển động với gia tốc a2 Biết F2=F1/3 và m1=2m2/3 thì tỉ số a2/a1 bằng?

Câu 47: Một quả bóng chàycó khối lượng 300g bay với vận tốc 72 km/h đến đập vuông góc với tường và bật ngược trở lại theo phương cũ với vận tốc 54 km/h.Thời gian va chạm là 0,04s Tính lực do tường tác dụng vào quả bóng

Câu 48: Một quả bóng, khối lượng 500g bay với tốc độ 20 m/s đập vuông góc vào bức tường và bay ngược lại với tốc độ 20 m/s Thời gian va đập là 0,02 s Lực do bóng tác dụng vào tường có độ lớn và hướng:

A.1000 N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng B 500 N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng C.1000 N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng D 200 N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng.

Câu 49: Một quả bóng khối lượng 0,5kg đang bay theo phương ngang với vận tốc 20 m/s thì va theo phương vuông góc vào bức tường thẳng đứng và bay ngược trở lại với vận tốc 15 m/s Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,02s Lực của quả bóng tác dụng vào tường là bao nhiêu?

Trang 9

ÔN TẬP HỌC KỲ I LỚP 10 NĂM HỌC 2019 – 2020

A 750 N B 375 N C 875 N D 575 N

Câu 50: Một quả bóng có khối lượng 0,2 kg bay với vận tốc 25 m/s đến đập vuông góc với tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 15 m/s Khoảng thời gian va chạm bằng 0,05 s Coi lực này là không đổi trong suốt thời gian tác dụng Lực của tường tác dụng lên quả bóng có độ lớn bằng

CHỦ ĐỀ III : CÁC LỰC CƠ HỌC

Câu 1: Trái đất hút mặt trăng với một lực bằng bao nhiêu? Cho biết khoảng cách giữa mặt trăng và trái đất là

r=38.107m, khối lượng của mặt trăng m=7,37.1022kg, khối lượng của trái đất M=6.1024kg

Câu 2: Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang, vật đứng yên Khẳng định nào sau đây là đúng Vật đứng yên vì

A lực ma sát đã giữ vật B lực tác dụng lên vật quá nhỏ

C không có lực nào tác dụng lên vật D hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.

Câu 3: Khi khối lượng của hai vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn

giữa chúng:

A tăng gấp 4 lần B giảm đi một nửa C tăng gấp 16 lần D giữ nguyên như cũ Câu 4: Chọn phát biểu đúng Khi bị dãn, lực đàn hồi của lò xo hướng

A theo trục lò xo vào phía trong B theo trục lò xo ra phía ngoài C vào phía trong D.

ra phía ngoài

Câu5: Vật 4kg đang ở trạng thái nghỉ được truyền một hợp lực 8N Quãng đường vật đi được trong khoảng thời

gian 5s đầu bằng:

Câu 6: Lực ma sát trượt không phụ thuộc các yếu tố nào?

A Diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật B Bản chất và các điều kiện về bề mặt

Câu 7: Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên Việc làm này nhằm mục đích

A tạo lực hướng tâm nhờ phản lực của đường B giảm lực ma sát để giảm hao mòn.

C tăng lực ma sát để xe khỏi trượt D giới hạn vận tốc của xe.

Câu 8: Tại cùng một địa điểm 2 vật có khối lượng m1<m2, trọng lực tác dụng lên 2 vật lần lượt là P1, P2 luôn thỏa điều kiện:

A P1= P2 B P1/P2 < m1/m2 C P1> P2 D P1/P2 = m1/m2

Câu 9: Một máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 10km với vận tốc 720km/h Người phi công phải thả bom từ

xa, cách mục tiêu (theo phương ngang) bao nhiêu để bom rơi đúng mục tiêu? Lấy g= 9,8 m/s2

Câu 10: Khi người ta treo quả cân có khối lượng 300g vào đầu dưới của một lò xo có chiều dài ban đầu là 30cm

(đầu trên cố định) thì lò so dãn ra và có chiều dài 33 cm Cho g= 10 m/s2 Độ cứng của lò xo là:

Câu 11: Hai chất điểm bất kỳ hút nhau với một lực

A tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng B tỷ lệ thuận với tích hai khối lượng.

Câu 12: Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật giảm đi thì vật sẽ thu được gia tốc như

thế nào?

Câu 13: Lực ma sát trượt có độ lớn tỷ lệ với

A trọng lượng của vật B độ lớn của áp lực C khối lượng của vật D vận tốc của vật.

Câu 14: Một vật được ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu là v0 Tầm xa của vật được tính bằng công thức

A x=v0 √ g/2h B x=v0 √ h/2g C x=v0 √ 2h/g D x=v0 √ 2g/h

Câu 15: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 30cm, khi bị nén lò xo dài 24cm và lực đàn hồi của nó bằng 5N Hỏi khi

lực đàn hồi của lò xo bằng 10N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?

Trang 10

ÔN TẬP HỌC KỲ I LỚP 10 NĂM HỌC 2019 – 2020 Câu 16: Một lò xo có độ cứng k=400N/m, để nó dãn ra được 10cm thì phải treo vào nó một vật có trọng lượng

bằng:

Câu 23: Lực ⃗F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s² Lực ⃗F

sẽ truyền cho vật khối lượng m=m1+m2 gia tốc:

Câu 17: Bi A có khối lượng gấp đôi bi B Cùng một lúc tại cùng một vị trí, bi A được thả rơi còn bi B được ném

theo phương ngang với tốc độ v0 Bỏ qua sức cản của không khí Hãy cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng

C A chạm đất sau B D Chưa biết giá trị vo nên chưa kết luận được

Câu 18: Một người đẩy một vật trượt thẳng nhanh dần đều trên sàn nhà nằm ngang với một lực theo phương ngang

có độ lớn 400N Khi đó, độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật sẽ

Câu 19: Một trái bóng bàn được truyền một vận tốc đầu v0=0,5m/s Hệ số ma sát giữa quả bóng và mặt bàn bằng 0,01 Coi bàn đủ dài, lấy g= 10 m/s2 Quãng đường mà quả bóng chuyển động trên bàn cho đến khi dừng lại là

Câu 20: Một chiếc xe chạy trên chiếc cầu cong vòng lên bán kính R Tại điểm cao nhất của cầu áp lực do xe tác

dụng lên cầu

A nhỏ hơn trọng lượng xe B nhỏ hơn khối lượng xe C bằng trọng lượng xe D lớn hơn trọng lượng xe Câu 21: Một vật đang trượt trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát sẽ thay đổi thế nào nếu ta tăng khối lượng của

vật

A Hệ số ma sát tăng do áp lực tăng B Hệ số ma sát giảm do áp lực tăng.

C Hệ số ma sát không đổi D Hệ số ma sát tăng do trọng lực tăng.

Câu 22: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 20 N Hợp lực của hai lực này khi góc giữa chúng bằng 60 0 là:

Câu23: Chọn câu đúng:

A Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.

B Nguyên nhân duy trì chuyển động của vật khi không có lực tác dụng hay có các lực tác dụng cân bằng là do quán

tính của vật

C Không có lực tác dụng thì vật không chuyyển động D Vật nhất thiết phải chuyển động theo chuyển của lực Câu24: Chọn câu đúng Khi chất điểm chuyển động nhanh dần đều thì

A hợp lực tác dụng lên chất điểm có giá trị dương B gia tốc của chất diểm có giá trị dương.

C chất điểm chỉ chịu tác dụng bởi một lực.

D hợp lực tác dụng lên chất điểm cùng hướng với hướng chuyển động.

Câu 25: Đơn vị của lực trong hệ SI là

Câu 35: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm Khi bị kéo, lò xo dài 24 cm và lực đàn hồi của nó bằng 5 N Nếu

lực đàn hồi lò xo bằng 10 N thì chiều dài lò xo là

Câu 26: Hai quả cầu bằng sắt, đường kính 10 cm, có cùng khối lượng 50 kg, được đặt để tâm hai quả cầu cách

nhau 30 cm, cho hằng số hấp dẫn G = 6,67.10-11Nm2/kg2 Lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn là

A 4,169.10-6 N B 6,948.10-7 N C 1,853.10-6 N D 4,632.10-7 N

Câu 27: Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có

độ lớn:

A Tăng gấp đôi B Giảm gấp đôi C Giữ nguyên như cũ D Tăng bốn lần.

Câu 28: Một chất điểm chịu tác dụng bởi 3 lực ⃗1,⃗F2 và ⃗3 với các lực ⃗1 vuông góc với lực ⃗2 và có độ lớn F1=F2= 5√2 N Để chất điểm nằm cân bằng thì lực ⃗F3 có độ lớn là

Ngày đăng: 02/04/2021, 13:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w