Nhận xét: o Chiếm tỉ lệ cao nhất là đất feralít 65% o Thấp nhất là đất mùn núi cao 11% o Giá trị sử dụng của từng loại đất: Đất feralít: độ phì cao, thích hợp nhiều loại cây công nghiệ[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ LỚP 8 HỌC KÌ 2
Câu 1: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam được chia làm những giai đoạn nào? Trình bày đặc điểm chính và những ảnh hưởng tới địa hình, khoáng sản, sinh vật của từng giai đoạn?
Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam chia làm 3 giai đoạn:
o Giai đoạn Tiền Cambri
o Giai đoạn Cổ kiến Tạo
o Giai đoạn Tân Kiến Tạo
Đặc điểm chính và những ảnh hưởng của chúng tới địa hình, khoáng sản, sinh vật:
o Giai đoạn Tiền Cambri:
Cách đây 570 triệu năm
Đại bộ phận nước ta còn là biển
Các mảng nền cổ tạo thành các điểm tựa cho sự phát triển lãnh thổ sau này như: Việt Bắc, sông Mã, KonTum
Sinh vật rất ít và đơn giản
o Giai đoạn Cổ kiến tạo:
Cách đây 65 triệu năm, kéo dài 500 triệu năm
Có nhiều cuộc tạo núi lớn
Phần lớn lãnh thổ đã trở thành đất liền
Tạo nhiều núi đá vôi lớn và than đá ở miền Bắc
Sinh vật phát triển mạnh – thời kỳ cực thịnh của bò sát khủng long và cây hạt trần
o Giai đoạn Tân kiến tạo:
Cách đây 25 triệu năm
Giai đoạn ngắn nhưng rất quan trọng
Vận động Tân kiến tạo xảy ra mạnh mẽ
Nâng cao địa hình: núi non sông ngòi trẻ lại Các cao nguyên bazan, đồng bằng phù sa trẻ hình thành
Mở rộng biển Đông, tạo các mỏ dầu khí, bôxít, than bùn,…
Sinh vật phát triển phong phú, hoàn thiện, loài người xuất hiện
Câu 2: Cho bảng số liệu sau:
cao
Đất phù sa
a Em hãy vẽ biểu đồ diện tích các loại đất chính ở nước ta?
b Nhận xét các loại đất này và cho biết giá trị sử dụng của từng loại đất trên?
Trang 2- Đổi từ đơn vị % ra đơn vị độ
- Chỳ ý tờn biểu đồ và chỳ thớch đầy đủ cỏc yếu tố trờn biểu đồ
Đất Feralit Đất mựn nỳi cao
Đất phự sa
Nhận xột:
o Chiếm tỉ lệ cao nhất là đất feralớt (65%)
o Thấp nhất là đất mựn nỳi cao (11%)
o Giỏ trị sử dụng của từng loại đất:
Đất feralớt: độ phỡ cao, thớch hợp nhiều loại cõy cụng nghiệp
Đất mựn nỳi cao: Phỏt triển lõm nghiệp để bảo vệ rừng đầu nguồn
Đất phự sa: thớch hợp với nhiều loại cõy trồng, đặc biệt là cõy lỳa
Cõu 3: Nước ta cú mấy miền khớ hậu? Nờu đặc điểm của mỗi miền khớ hậu nước ta?
* Miền khí hậu phía Bắc: có mùa đông lạnh, tơng đối ít ma, nửa cuối mùa
đông ẩm ớt, mùa hè nóng và ma nhiều
* Miền khí hậu Đông Trờng Sơn: Có mùa ma lệch hẳn về thu đông.
* Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ quanh năm cao, mùa ma và mùa khô tơng
phản sâu sắc
* Miền khí hậu biển Đông: mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải dơng.
Cõu 4: Nờu những thuận lợi và khú khăn của khớ hậu đối với sản xuất và đời sống của nhõn dõn?
a Thuaọn lụùi:
+ Khớ haọu ủaựp ửựng ủửụùc nhu caàu sinh thaựi cuỷa nhieàu gioỏng loaứi thửùc vaọt, ủoọng vaọt coự nguoàn goỏc khaực nhau
+ Thớch hụùp cho troàng 2, 3 vuù luau vụựi caực gioỏng thớch hụùp…
b Khoự khaờn:
65%
24%
11%
Trang 3+ Rét lạnh, rét hại, sương giá, sương muối về mùa đông
+ Hạn hán mùa Đông ở Bắc Bộ
+ Nắng nóng, khô hạn cuối Đông ở Nam Bộ và Tây nguyên
+ Mưa, bão, lũ Xói mòn, xâm thực đất…
+ Sâu bệnh phát triển
Câu 5: Lập bảng tổng hợp đặc điểm các nhóm đất chính ở nước ta?
Nhóm đất Các loại đất Đặc tính chung Giá trị sử dụng
Đất Feralit
(65% diện
tích lãnh thổ)
- Đất me, đá vôi hoặc đất Badan
- Ít mùn, nhiều sét.
- Nhiều nhôm, sét nên màu đỏ vàng
- Độ phí cao.
- Thích hợp nhiều loại cây công nghiệp.
Đất mùn, núi
cao(110 diện
tích)
- Mùn thô
- Mùn than.
- Bùn trên núi
- Xốp giàu mùn, màu đen hoặc nâu
- Phát triển lâm nghiệp để bảo vệ rừng đầu nguồn
Đất bồi tụ
phù sa sông
và biển (24 %
diện tích lãnh
thổ)
- Đất phù sa sông,
- Phù sa biển
- Tơi sốp ít chua, giàu mùn.
- Dễ canh tác, độ phù sa cao.
- Thích hợp với nhiều loại cây trồng Dặc biệt là cây lúa
Xem lai các bài tập đã học, các loại biểu đồ hình cột, biểu đồ khí
hậu và các bản số liệu trong sách giáo khoa.