1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 10 Tu trai nghia

8 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 31,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS nhớ lại kiến thức về các bài ca dao tục ngữ , các bài thơ đã học để tìm từ trái nghĩa và nêu ra tác dụng của từ trái nghĩa.. HS kể tên các câu ca dao, các câu thơ, có dùng các từ trai[r]

Trang 1

Tiết 39: Từ trái nghĩa

Người soạn: Đinh Thị Quỳnh

Ngày soạn: 09tháng 10 năm 2016

Lớp dạy: 7

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nhớ : Trình bày được khái niệm từ trái nghĩa

- Hiểu: Phân tích được hiệu quả của việc sử dụng từ trái nghĩa.Vận dụng : Áp dụng được từ trái nghĩa vào tập làm văn

2 Kỹ năng:

- Nhận diện được từ trái nghĩa và tác dụng của từ trái nghĩa trong văn bản đã học

- Kĩ năng vận dụng: Sử dụng kiến thức về từ trái nghĩa trong tình huống giao tiếp cụ thể, trong viết văn bản

3 Thái độ:

- Học sinh nhận thức được vai trò của từ trái nghĩa trong hoạt động giao tiếp Tiếng Việt

- Luôn có ý thức sử dụng từ trái nghĩa trong giao tiếp

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên:

- Tài liệu tham khảo : SGK ngữ văn 7,Sách giáo viên ngữ văn 7, Thiết kế bài giảng ngữ văn 7, Dạy học ngữ văn theo hướng tích hợp ngữ văn 7 ( Lê Minh Thu - Nguyễn Thị Thúy - GT.TS Lê A (chủ biên)) , GT Từ vựng Tiếng Việt ( GS Đỗ Hữu Châu)

- Tổng hợp các kiến thức về từ vựng từ lớp 6,7

- Phương tiện, đồ dùng dạy học: bảng phụ, bảng nhóm, máy chiếu (đối với bài giảng áp dùng CNTT)

1 Học sinh:

- Chuẩn bị bài : đọc bài và trả lời yêu cầu trong sách giáo khoa trước

ở nhà

Trang 2

- Sách giáo khoa, vở ghi chép và vở bài tập.

III Tiến trình dạy học:

Thời

gian

Nội dung dạy học ( phần ghi bảng tĩnh)

Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học Hoạt động giáo viên Hoạt động học

sinh

1 phút Hoạt động 1 :

Ổn định tổ chức lớp

GV :

- Kiểm tra sĩ số

HS : Báo cáo sĩ số

5 phút Hoạt động 2:

Kiểm tra bài cũ

GV nêu câu hỏi:

1 Thế nào là từ đồng nghĩa ?

2 Chỉ ra nghĩa của từ đồng nghĩa trong đoạn thơ sau :

“Anh đội viên nhìn Bác Càng nhìn lại càng thương.

Người cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm”

- Học sinh nhớ kiến thức và trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập

1 phút Hoạt động 2:

* Giới thiệu bài mới

động theo yêu cầu của giáo viên

10 phút Hoạt động 3:

* Dạy học bài mới

I - Thế nào là từ trái

nghĩa ?

1 Ví dụ

Trẻ ( tuổi ) già

Đi(sự di chuyển) trở lại

Ngẩng (hoạt động)

cúi )

-> từ trái nghĩa là

những từ có nghĩa trái

ngược nhau

- Phương pháp dạy học : thảo luận, vấn đáp, thuyết trình

- Hình thức tổ chức dạy học : toàn lớp

- Phương tiện dạy học : bảng phụ

I - Thế nào là từ trái nghĩa ?

1 Ví dụ

* Treo bảng ví dụ :

1 Trẻ đi, già trở lại nhà

- Học sinh nhớ lại kiến thức về từ trái nghĩa đã học ở tiểu học để xác định từ trái nghĩa trong ví dụ

Trang 3

Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu (Hồi hương ngẫu thư -Trần Trọng San dịch )

2 Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,

Cúi đầu nhớ cố hương ( Tĩnh dạ tứ - Tương Như dịch )

GV gợi, hỏi :

- Ở tiểu học, các em đã được làm quen với từ trái nghĩa, vậy em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ? ( nghĩa trái ngược nhau )

GV yêu cầu :

Quan sát ví dụ trên bảng

GV hỏi:

- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong ví dụ trên ? ( trẻ-già; đi - trở lại ; ngẩng-cúi)

- Hãy chỉ ra phương diện đối lập của các cặp

từ trái nghĩa ?

( hình thức biểu thị bằng sơ đồ mối quan hệ trái ngược :

Trẻ ( tuổi ) già

Đi(sự di chuyển) trở lại Ngẩng (hoạt động) cúi )

- Qua phân tích em thấy mối quan hệ về nghĩa của các từ như thế nào ? (là những từ có nghĩa trái ngược nhau)

GV : chốt khái niệm vào

Trang 4

Từ trái nghĩa với từ

“già” : già - trẻ Trong

trường hợp trái nghĩa

với “ ràu già” là “rau

non”, “ cau già” là “ cau

non”

=> một từ nhiều nghĩa

có thể thuộc nhiều cặp

từ trái nghĩa khác nhau

bảng cứng

GV hỏi :

- hãy tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp : + rau già + cau già ? ( rau non, cau non )

- Giải thích tại sao trái nghĩa với từ già trong

“rau già, cau già” lại là “ rau non, cau non”

( dựa trên hiện tượng

từ nhiều nghĩa, nghĩa của các từ có liên quan đến nhau dựa trên cơ sở nghĩa gốc )

- GV hỏi:

Một từ nhiều nghĩa có thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau không ? (một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.)

- hãy lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau ?

(HS tự lấy ví dụ , Gv phân tích )

- GV nêu câu hỏi tổng hợp chốt kiến thức mục 1:

Em hiểu thế nào là từ

Trang 5

2 Ghi nhớ (SGK )

- Từ trái nghĩa là những

từ cónghĩa trái ngược

nhau

-Một từ nhiều nghĩa có

thể thuộc nhiều cặp từ

trái nghĩa khác nhau

trái nghĩa ? ( ghi nhớ sgk )

10 phút Hoạt động 4:

II- Sử dụng từ trái

nghĩa

1.Ví dụ

- Đêm tháng năm chưa

nàm đã sáng

Ngày tháng mười chưa

cười đã tối

- Số cô chẳng giàu thì

nghèo

Ngày ba mươi tết thịt

treo trong nhà

Số cô có mẹ có cha

Mẹ cô đàn bà cha cô

đàn ông

Số cô có vợ có chồng

Sinh con đầu lòng

chẳng gái thì trai

GV dẫn :

Vì sao trong thơ phải sử dụng từ trái nghĩa và từ trái nghĩa có tác dụng

gì ? bây giờ ta sang tìm hiểu Sử dụng từ rái nghĩa

GV hỏi :

- hãy kể tên những câu

ca dao, thành ngữ, tục ngữ có sử dụng từ trái nghĩa ?

* đinh hướng :

- Đêm tháng năm chưa nàm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

- Số cô chẳng giàu thì nghèo

Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà

Số cô có mẹ có cha

Mẹ cô đàn bà cha cô đàn ông

Số cô có vợ có chồng

HS nhớ lại kiến thức về các bài ca dao tục ngữ , các bài thơ đã học để tìm từ trái nghĩa và nêu ra tác dụng của từ trái nghĩa

HS kể tên các câu

ca dao, các câu thơ, có dùng các từ trai nghĩa

Trang 6

- Công cha như núi Thái

Sơn

Nghĩa mẹ như nước

trong nguồn chảy ra

=> các từ trái nghĩa tạo

mối quan hệ đối lập

trong câu, đồng thời tạo

hình tượng tương phản,

câu văn thêm sinh động,

tạo ấn tượng mạnh đối

với người đọc và người

nghe

Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai

- Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

-

- GV hỏi:

Hãy so sánh những câu

ca dao, thành ngữ tục ngữ có dùng từ trái nghĩa vừa tìm được với câu nói bình thường như :

- Tháng năm ngày trôi lâu còn tháng mười ngày trôi nhanh

- Số cô bố mẹ đều có, tết không thiều gì, vật chất bình thường, con cái đủ đầy

- Cha mẹ có công có ơn nghĩa sinh thành ra ta, ta phải khắc ghi trong lòng

* định hướng :

- câu ca dao tạo ấn tượng mạnh trong lòng người đọc, đồng thời thấy được hình tượng tương phản trong mối quan hệ nghĩa củ câu

- câu nói bình thường chỉ diễn đạt đủ ý những không tạo được ấn

HS suy nghĩ và so sánh hiệu quả biể đạt của các câu

Trang 7

2 Ghi nhớ 2 ( SGK)

- Từ trái nghĩa thường

dùng trong thể đối, tạo

hình tượng tương phản,

câu văn sinh động, tạo

ấn tượng mạnh

tượng và hình tượng nghệ thuật

GV hỏi :

- Em thường gặp những cặp từ trái nghĩa xuất hiện ở đâu nhiều nhất ?

* định hướng :

- xuất hiện trong thơ ca,

ca dao, vè, câu hát đối, tục ngữ

GV hỏi :

- khi nào thì dùng từ trái nghĩa ? từ trái nghĩa

có tác dụng gì ?

GV chốt lại ở phần ghi nhớ

HS rút ra kết luận

về sử dụng từ trái nghĩa

HS chép ghi nhớ vào vở

10 phút Hoạt động 5:

III- Luyện tập

1 bài tập vận dụng

( trò chơi )

GV dẫn : dựa vào lí thuyết và ví

dụ vừa tìm hiểu các em hãy vận dụng vào làm bài tập

Hình thức : tổ chức trò chơi:

chia lớp thành 3 dãy

Yêu cầu : Lên bảng viết những câu thơ, thành ngữ, tục ngữ, ca dao có sử dụng

từ trái nghĩa

Thời gian viết là 3 phút

Đội nào viết được nhiều hơn sẽ được điểm cao

Đội thấp điểm hơn sẽ bị

HS lần lượt lên bảng theo thứ tự bàn ngồi

Trang 8

5 phút Hoạt động 6:

Củng cố bài học

Bài tập về nhà:

làm bài 1-2-3-4 (SGK )

- chuẩn bị trước bài Từ

đồng âm

GV củng cố kiến thức :

- thế nào là từ trái nghĩa ?

- Sự dung từ trái nghĩa ?

GV hướng dẫn làm bài tập,

bài 1: chỉ ra những cặp

từ trái nghĩa trong câu

ca dao Dự vào phần ví

dụ 1 đã làm

Bài 2: dựa vào kiến thức về hiện tượng nhiều nghĩa

Bài 3 : vận dụng kiến thức từ trái nghĩa và từ nhiều nghĩa dể tìm từ thích hợp điền vào chỗ chấm

Bài 4 : viết đoạn văn khoảng 200 từ có sử dụng từ trái nghĩa

HS : ghi nhớ kiên thức về từ trái nghĩa

Chéo bài tập về nhà và hoàn thành bài tập ở nhà

Ngày đăng: 05/11/2021, 23:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w