1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Phan xa anh sang

7 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 61,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần.. Giáo viên đưa ra giả thiết: Nếu chiếu tia sáng từ không khí vào thủy tinh n2.[r]

Trang 1

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Cẩm Ly

Sinh viên thực tập : Nguyễn Thị Kiều My

Tiết (theo chương trình) : 51

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Trình bày được hiện tượng phản xạ toàn phần và nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng này

- Trình bày được cấu tạo trong cáp quang và nêu được ứng dụng của cáp quang

2 Kỹ năng

- Vận dụng được công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần

- Giải thích một số hiện tượng trong thực tế

3 Thái độ

Học sinh có thái độ học tập tích cực, nghiêm túc, tham gia phát biểu xây dựng bài

II Kiến thức trọng tâm

Hiện tượng phản xạ toàn phần và điều kiện để có phản xạ toàn phần

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Sách giáo khoa và sách bài tập vật lý 11 cơ bản

Trang 2

- Tranh ảnh hình 27.1, 27.2.

- Dụng cụ thí nghiệm hình 27.1

2 Học sinh

Ôn lại kiến thức về khúc xạ ánh sáng và phản xạ ánh sáng

IV Tiến trình dạy – học

1 Ổn định lớp, kiếm tra bài cũ (5 phút)

- Phát biểu và viết biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng?

- So sánh góc tới và góc khúc xạ khi cho ánh sáng truyền từ môi trường thủy tinh sang môi trường không khí?

2 Hoạt động dạy học

Đặt vấn đề (1 phút): Vào những ngày nắng nóng (lúc trưa nắng), mặt đường nhựa khô ráo, trời im gió nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước Tại sao lại có hiện tượng đó, nguyên nhân của hiện tượng đó là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này Bài 27 Phản xạ toàn phần

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng từ môi trường chiết quang hơn

sang môi trường chiết quang kém.

Thời

gian Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của

15

phút

Bố trí thí nghiệm hình

27.1

- Dụng cụ thí nghiệm:

Tiến hành thí nghiệm với

các dụng cụ sau:

+ Bảng chia độ

+ Nguồn sáng laze

+ Khối thủy tinh hình

bán nguyệt

- Tiến hành thí nghiệm:

+ Chiếu một chùm tia

sáng hẹp tới mặt cong của

bán trụ theo phương bán

kính, lúc này tia sáng trùng

Quan sát cách bố trí thí nghiệm

Học sinh quan sát thí nghiệm

I Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn

1 Thí nghiệm

Góc tới

Chùm tia khúc xạ

Chùm tia phản xạ

0

42

i 

r>i Rất sáng

Rất mờ

Trang 3

với pháp tuyến của bán trụ

tại điểm tới cho nên tia sáng

truyền thẳng đi vào trong

khối bán trụ, ta đi khảo sát

sự truyền ánh sáng từ khối

bán trụ đi vào không khí

Yêu cầu học sinh trả lời

câu C1

+ Ta tiến hành thí

nghiệm tăng góc tới i và

khảo sát sự thay đổi của tia

khúc xạ và tia phản xạ

Yêu cầu học sinh quan

sát về tia khúc xạ, tia phản

xạ tại các vị trí i nhỏ, i có

giá trị đặc biệt và i lớn, chú

ý độ sáng của hai tia và

nhận xét

- Khi góc tới i 420 tia

khúc xạ và phản xạ thay đổi

như thế nào?

- Khi tăng dần góc tới i

đến giá trị i 420 thì tia

khúc xạ và phản xạ thay đổi

như thế nào?

- Khi i 420 thì tia khúc

xạ và phản xạ thay đổi ra

sao?

Giáo viên nhận xét và kết

luận: tia khúc xạ không còn

nữa chứng tỏ toàn bộ tia tới

đã bị phản xạ tại mặt phân

cách Hiện tượng này được

gọi là hiện tượng phản xạ

toàn phần Và góc giới hạn

để không còn tia khúc xạ

Học sinh trả lời câu C1: Khi chiếu tia sáng

đi vào đúng bán kính thì góc tới sẽ bằng 0,

do đó tia sáng truyền thẳng

Học sinh nêu kết quả thu được:

- Khi chiếu tia sáng

từ thủy tinh vào không khí với góc i 420có 1 phần tia sáng bị phản

xạ, một phần bị khúc

xạ tại mặt phân cách

- Khi tăng dần góc tới thì thấy góc khúc

xạ cũng tăng dần đến 1 giá trị nhất định thì tia khúc xạ nằm sát mặt phân cách

- Khi i tiếp tục tăng thì không còn tia khúc

xạ nữa, chỉ còn tia phản xạ rất sáng

0

42

i 

r ~ 90 o

Rất mờ sángRất

0

42

i  Không

còn sángRất

Trang 4

gọi là góc giới hạn phản xạ

toàn phần Nó được xác

định như thế nào, chúng ta

đi qua phần 2 Góc giới hạn

phản xạ toàn phần

Yêu cầu học sinh rút ra

công thức tính igh

Gợi ý:

- Dựa vào định luật khúc

xạ ánh sáng: n sini n sinr1  2

- Khi i 420

- Khi tăng dần góc tới i

cho tới lúc tia khúc xạ là là

ở mặt phân cách r=900 thì

gh

i i

- Rút ra công thức tính

gh

i

Giáo viên nhận xét và rút

ra kết luận

Khi i igh, không có tia

khúc xạ, toàn bộ tia sáng bị

phản xạ gọi là hiện tượng

phản xạ toàn phần

Lưu ý: đây là trường hợp

nn (để học sinh dễ rút ra

điều kiện có phản xạ toàn

phần)

Áp dụng công thức định luật khúc xạ ánh sáng theo dạng đối xứng:

n sini n sinr

Khi i 420: vì

nn  ri, lúc này nếu tăng i thì r nó

sẽ tăng

Khi i 420 thì r=900

⇒sin igh=n2

n1

Học sinh lắng ghe

2 Góc giới hạn phản

xạ toàn phần

+ Vì n1 n2

r i

+ Khi i tăng thì r cũng tăng (r > i) Khi

r đạt giá trị cực đại

900 thì i đạt giá trị igh

gọi là góc giới hạn phản xạ toàn phần Ta có:

0

n sini n sin

2 1

gh

n sini

n

+ Khi i igh, thì

gh

sini sini Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:

1

gh

1

sinr

  (vô lý) Không có tia khúc

xạ, toàn bộ tia sáng bị phản xạ ở mặt phân cách Đó là hiện tượng phản xạ toàn phần

Hoạt động 2: Tìm hi u hi n t ng ph n x toàn ph n ể ệ ượ ả ạ ầ

Thời

gian Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của

10

phút

Yêu cầu học sinh nêu

định nghĩa hiện tượng phản

xạ toàn phần

Giáo viên đưa ra giả

thiết: Nếu chiếu tia sáng từ

không khí vào thủy tinh (n2

Nêu định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần

Học sinh trả lời:

Nếu chiếu chùm tia sáng từ không khí

II Hiện tượng phản

xạ toàn phần

1 Định nghĩa

Phản xạ toàn phần

là hiện tượng phản xạ toàn bộ ánh sáng tới,

Trang 5

> n1) thì có xảy ra hiện

tượng phản xạ toàn phần

khổng?

Gợi ý:

- Dựa vào định luật khúc

xạ ánh sáng: n sini n sinr1  2

- n2 n1 thì r<i, khi

imax=900 thì r như thế nào?

Giáo viên nhận xét và

đưa ra câu trả lời đúng

Vậy để xảy ra hiện tượng

phản xạ toàn phần thì cần

có điều kiện gì? Ta sẽ vào

phần 2 Điều kiện để có

phản xạ toàn phần

Yêu cầu học sinh nêu

điều kiện để có phản xạ

toàn phần từ kết quả thí

nghiệm

Giáo viên nhận xét

vào thủy tinh (n2 n1):

ĐLKXAS:

n sini n sinr

n2 n1 nên

sinr sini → r < i

Khi imax=900 thì r <

900 vẫn có tia khúc xạ Không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần

Nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần

xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

2 Điều kiện để có phản xạ toàn phần

+ Ánh sáng truyền

từ một môi trường tới một môi trường chiết quang kém hơn:

nn

+ Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn i igh

Hoạt động 3: Tìm hi u ng d ng c a hi n t ng ph n x toàn ph n: Cáp quang ể ứ ụ ủ ệ ượ ả ạ ầ

Thời

gian Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của

8

phút

Đặt vấn đề: Yêu cầu học

sinh nêu một số ví dụ về

ứng dụng của hiện tượng

phản xạ toàn phần

Hiện tượng phản xạ toàn

phần có rất nhiều ứng dụng

trong thực tế, một trong

những ứng dụng quan trọng

đó là cáp quang

Học sinh trả lời

- Kính tiềm vọng, ống nhòm

- Cáp quang

III Cáp quang

1 Cấu tạo

Cáp quang là bó sợi quang

Sợi quang gồm hai phần chính:

+ Phần lỏi trong suốt bằng thủy tinh siêu sach có chiết suất

Trang 6

Giới thiệu cấu tạo cáp

quang

Giới thiệu công dụng của

cáp quang trong việc truyền

tải thông tin

Giới thiệu công dụng của

cáp quang trong việc nội

soi

Giới thiệu công dụng của

cáp quang trong việc trang

trí

Học sinh lắng nghe

và ghi bài Ghi nhận công dụng của cáp quang trong việc truyền tải thông tin

Ghi nhận công dụng của cáp quang trong việc nội soi

lớn (n1)

+ Phần vỏ bọc cũng trong suốt, bằng thủy tinh có chiết suất

n2 < n1

2 Công dụng

* Truyền thông tin

- Ưu điểm:

+ Dung lượng tín hiệu lớn

+ Nhỏ và nhẹ, dễ vận chuyển, dễ uốn + Không bị nhiễu bởi các bức xạ điện từ bên ngoài, bảo mật tốt

+ Không có rủi ro cháy (vì không có dòng điện)

- Nhược điểm: + Nối cáp rất khó khăn, dây cáp dẫn càng thẳng càng tốt + Chi phí - Chi phí hàn nối và thiết bị đầu, cuối cao hơn so với cáp đồng

* Nội soi trong y học

* Trang trí

Hoạt động 4: C ng c , giao nhi m v v nhà ủ ố ệ ụ ề

Thời

7

phút

Giải quyết vấn đề đặt ra ở đầu bài:

lúc trưa trời nắng, mặt đường nhựa khô

ráo, lớp không khí càng ở gần mặt

đường có nhiệt độ càng cao, vì nhận

được nhiệt tỏa ra từ mặt đường nóng

Nhiệt độ càng cao thì chiết suất lớp

không khí càng nhỏ Do đó, càng lên

cao, chiết suất của không khí càng

tăng Ta tưởng tượng chia không khí

Học sinh lắng nghe

Trang 7

trên bề mặt đường nhựa thành nhiều

lớp mỏng chiết suất của các lớp này

tăng dần khi càng lên cao Xét một tia

sáng đi xiên từ một điểm A (đám mây),

từ lớp khí (1) xuống lớp khí (2), góc

khúc xạ sẽ lớn hơn góc tới( vì n2 n1)

Cứ như vậy, tia sáng bị gãy khúc liên

tiếp như hình vẽ Khi tia sáng xuống

thấp tới lớp khí dưới có góc tới lớn hơn

góc giới hạn, tia sáng sẽ bị phản xạ

toàn phần, hắt lên và đi vào mắt

Cho học sinh tóm tắt những kiến

thức cơ bản

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài

tập trang sách giáo khoa và sách bài

tập

Tóm tắt những kiến thức cơ bản Ghi các bài tập về nhà

V Rút kinh nghiệm tiết dạy

Ngày đăng: 05/11/2021, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w