1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

de thi ngu van 7

28 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 52,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu Nhận biết Thông hiểu hỏi/ Mô tả yêu bt đg kĩ cầu cần Mô tả yêu năng đạt cầu cần đạt Bài tập - Nhận biết - Biểu cảm thực được thể về một sự hành loại, nội vật.. dung , giới hạn của đề[r]

Trang 1

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 – VĂN TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ.

Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)

- Nhận biếtđược thểloại, nộidung , giớihạn của đề

- Nhận biếtđối tượngmiêu tả

- miêu tả

về mộtphongcảnh

- Biết xâydựng các đoạn

Mở bài, Thânbài, Kết bài có

sự liên kết chặtchẽ về nộidung và hìnhthức

- Vận dụng cácphương phápmiêu tả trongmột bài vănmiêu tả về vềmột phongcảnh

Trang 2

IV.NỘI DUNG CỦA ĐỀ

Đề bài: Miờu tả một cảnh đẹp mà em đó gặp trong mấy thỏng nghỉ hố.

V HƯỚNG DẪN CHẤM

1 Yêu cầu:- Biết vận dụng các kiến thức đã học về văn miờu tả : liờn tưởng, tưởng tượng, so sỏnh

nhận xột trong văn miờu tả

- Biết miờu tả một cảnh đẹp đó được gặp trong mấy thỏng nghỉ hố

- Bài viết có bố cục hợp lí, trình bày rõ ràng, mạch lạc

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.

A Mở bài (1,5 điểm):

- Giới thiệu cảnh được tả -

- Ấn tượng chung về cảnh đú

B Thõn bài (6 điểm)

- Miờu tả cảnh theo một trỡnh tự hợp lớ tự nhiờn

- Làm nổi bật nột đẹp tiờu biểu của phong cảnh đú

C Kết bài (1,5 điểm): - Cảm nghĩ trước cảnh đẹp.

* Hỡnh thức: 1 điểm

3 Biểu điểm: + Điểm 9-10: Đảm bảo các yêu cầu trên, nội dung sâu sắc, có ý nghĩa, lời văn miờu tả

sinh động ,hấp dẫn, bài viết giàu cảm xúc và chân thành, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, chữ viếtsạch đẹp, trình bày rõ bố cục

+ Điểm 7 – 8: Đảm bảo tơng đối tốt những yêu cầu trên sai không quá ba lỗi.

+ Điểm 5 – 6: Nắm đợc y/c của đề bài, miờu tả hấp dẫn, sai không quá 6 lỗi.

+ Điểm 3 – 4: Còn lúng túng về phơng pháp làm bài, còn mắc nhiều lỗi sai

* Điểm 1 – 2: Cha hiểu yêu cầu của đề, làm lạc hớng của đề bài ra

DUYỆT ĐỀ CỦA TỔ TRƯỞNG Hưng Đao, ngày thỏng năm 2015

PHềNG G D &Đ T QUẬN DƯƠNG KINH ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH Kè NĂM HỌC 2015 - 2016

Trang 3

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 – VĂN BIỂU CẢM.

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Kiểm tra việc nắm kiÕn thøc về văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm

- Viết được bài văn biểu cảm về thiên nhiên, thực vật, thể hiện tình cảm yêu thương cây cối theo truyềnthống của nhân dân ta

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.Có tinh thần tự giác, trung thực khi làm bài.

- Phát huy khả năng s¸ng t¹o của HS.

Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)

- Nhận biếtđược thểloại, nộidung , giớihạn của đề

- Nhận biếtđối tượngbiểu cảm

- Biểu cảm

về một sựvật

- Biết xây dựngcác đoạn Mởbài, Thân bài,Kết bài có sựliên kết chặt chẽ

về nội dung vàhình thức

- Vận dụngcác kĩ năngbiểu cảmtrong một bàivăn biểu cảm

về một loàivật

Trang 4

IV.NỘI DUNG CỦA ĐỀ

Đề bài: Loài cây em yêu

V HƯỚNG DẪN CHẤM

+ Yêu cầu: Bài viết thể hiện được cảm xúc thực về một loài cây cụ thể (cảm xúc hướng về đặc

điểm, ý nghĩa của loài cây đó với bản thân và đối xã hội) Khẳng định được giá trị ý nghĩa của loài câyđược yêu thích đó

+ Nội dung

A Mở bài (1,5 điểm):

Giới thiệu loài cây và lí do em thích loài cây đó

B Thân bài (6 điểm)

1 Các đặc điểm gợi cảm của cây ( 2đ’ )

Thân, lá, rễ, cành…

2 Loài cây trong cuộc sống của con người ( 2đ’ )

- Lợi ích của cây với cuộc sống của con người

- Sự gắn bó của cây với cuộc sống con người theo thời gian

3 Loài cây đối với em ( 2đ’ )

- Những kỉ niệm đối với cây

- Cây trong suy nghĩ của em

C Kết bài (1,5 điểm): - Tình cảm của em đối với loài cây đó

- Mối quan hệ trong tương lai của loài cây với bản thân, với xã hội

+ Hình thức (1 điểm)

- Bài viết rõ bố cục, trình bày rõ ràng, mạch lạc, sạch đẹp, không sai chính tả

* BIỂU ĐIỂM

- Điểm 9-10: Bài làm đảm bảo về nội dung và hình thức theo yêu cầu trên

- Điểm 7- 8 Bài làm đảm bảo yêu cầu trên nhưng có chỗ chưa mạch lạc, sai một hoặc hai lỗi chính tả

- Điểm 5- 6:Bài làm đảm bảo cơ bản những yêu cầu trên nhưng có chỗ chưa mạch lạc, sai ba hoặc bốnlỗi chính tả, cảm xúc còn đứt đoạn, có chỗ chưa chân thật

- Điểm 3- 4:Bài làm chỉ đạt được dưới 50 % yêu cầu trên, cảm xúc còn sơ sài

- Điểm 1-2:Các bài không thực hiện được yêu cầu trên, bị lạc đề, diễn đạt quá vụng, sai chính tả nhiều

DUYỆT ĐỀ CỦA TỔ TRƯỞNG Hưng Đao, ngày tháng năm 2015

PHÒNG G D &Đ T QUẬN DƯƠNG KINH ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ NĂM HỌC 2015- 2016

Trang 5

kiÓm tra v¨n

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Kiểm tra những kiến thức cơ bản về các văn bản đã học; nội dung , thể loại của các tác phẩm đó

- Rèn kĩ năng làm bài tự luận , nêu cảm nghĩ về đối tượng trữ tình trong văn bản thơ

II HÌNH THỨC KIỂM TRA.

- Hình thức kiểm tra: Tự luận.

- Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm bài kiểm tra trong 45 phút.

1 Đọc hiểu - Thuộc lòng văn

bản

- Nhận diện đượcthể loại.,thể thơ,

- Hiểu nội dung,

ý nghĩa của cácvăn bản đã học

III NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1 Văn bản “ Cổng trường mở ra” của Lí Lan, thuộc thể loại nào? Câu văn nào trong văn bản nói

lên tầm quan trọng của giáo dục đối với thế hệ trẻ?( 1,5điểm )

Câu 2 Văn bản Nam quốc sơn hà – của Lý Thường Kiệt được coi như là bản Tuyên ngôn Độc lập

đầu tiên của nước ta viết bằng thơ Em hãy: ( 3,5điểm )

a) Chép nguyên văn phần phiên âm của bài thơ?

b) Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Em hiểu như thế nào về thể thơ đó?

c) Nội dung Tuyên ngôn Độc lập trong bài thơ này là gì?

Câu 3: Hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp , thân phận, phẩm chất của

người phụ nữ xưa được thể hiện trong bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương

HƯỚNG DẪN CHẤM

Trang 6

Câu 1

- Văn bản “Cổng trường mở ra” của Lí Lan thuộc thể loại: Văn bản nhật dụng ( 0.5điểm )

- Câu văn nói lên tầm quan trọng của giáo dục: Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng

dặm sau này ( 1điểm )

Câu 2.

a Chép chính xác phần phiên âm bài thơ ( 1điểm )

b Thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt đường luật.( 0 5điểm ) Mỗi câu có 7 tiếng (chữ), một bài có 4 câu; hiệp vần chân các câu 1, 2, 4 hoặc 2, 4 ( 0 5điểm )

c Nội dung: Là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định ý chí quyết tâm chiến thắng

mọi kẻ thù xâm lược.( 1,5 điểm )

Câu 3

Mức tối đa:

Về phương diện nội dung (4 điểm): HS đảm bảo được các ý sau:

- Trân trọng vẻ đẹp ngoại hình: trong trắng, xinh đẹp, phẩm chất thủy chung sắt son, tình nghĩa ,dù trong bất cứ cảnh ngộ nào cũng vẫn giữa vững tấm lòng son

- cảm thường thân phận chìm nổi bấp bênh giữa cuộc đời , lên án xã hội phong kiến đương thời

Về phương diện hình thức( 1 điểm) : Đoạn văn không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả; từ ngữ giàu hình ảnh, có tính biểu cảm

Mức chưa tối đa : chỉ đảm bảo được một trong các nội dung và hình thức trên

Mức không đạt: không làm bài hoặc lạc đề

DUYỆT ĐỀ CỦA TỔ TRƯỞNG Hưng Đao, ngày 30 tháng 10 năm 2015

PHÒNG G D &Đ T QUẬN DƯƠNG KINH ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ NĂM HỌC 2015- 2016

Trang 7

kiÓm tra TIẾNG VIỆT

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Kiểm tra những kiến thức cơ bản về phần tiếng Việt đã học; từ ghép, từ láy, từ trái nghĩa, từ đồng

âm, đại từ, quan hệ từ

- Rèn kĩ năng làm bài tự luận , nêu cảm nghĩ về đối tượng trữ tình trong văn bản thơ

II HÌNH THỨC KIỂM TRA.

- Hình thức kiểm tra: Tự luận.

- Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm bài kiểm tra trong 45 phút.

Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Bài tậpthựchành

- Nhớ đượccác kiếnthức về từghép, từláy, từ HánViệt, quan

hệ từ , từđồng âm,

nghĩa, từđồng nghĩa

- Tìm dược cáccặp từ tráinghĩa, các từghép Hán Việt

có chứa các yếu

tố cho trước

- Phân tíchđược tác dụngcảu cặp từ tráinghĩa trongmột ngữ cảnhnhất định

- HS vận dụngkiến thức tổnghợp để xâydựng đoạn vănbiểu cảm có sửdụng quan hệ

từ, từ đồng âm

IV NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: (1®iÓm) Tìm trong đoạn trích trên một từ láy, một từ ghép Hán Việt, một quan hệ từ, một đại từ.

Trang 8

“ Bõy giờ ngồi nghĩ lại những hỡnh ảnh xa xưa ấy, tụi vẫn cũn thấy đời ngọt ngào như cú vị đường

và tưởng như khụng bao giờ cú thể quờn được hương thơm quyến rũ của trời nước, của hoa đào, của những cụ gỏi sơn nữ đẹp nóo nựng, sầu biờng biếc, ngửa mặt lờn cười một cỏch hồn nhiờn trong cỏnh rừng bạt ngàn hoa sơn dó hoa đào”.

(Theo Vũ Bằng , Thương nhớ mười hai)

Cõu 2 (1 điểm ):Tỡm cỏc từ ghộp Hỏn Việt cú cỏc yếu tố sau: tận (hết), bỏn (nửa), phi (bay), đồng

(cựng )

Cõu 1: (2 điểm)

Đọc bản dịch thơ "Ngẫu nhiờn viết nhõn buổi mới về quờ" của Trần Trọng San:

Trẻ đi, già trở lại nhà,

Giọng quờ khụng đổi, sương pha mỏi đầuGặp nhau mà chẳng biết nhauTrẻ cười hỏi: “ Khỏch từ đõu đến làng”

a Xác định các cặp từ trái nghĩa có trong bài thơ

b Phân tích tác dụng của các cặp từ trái nghĩa đó trong việc thể hiện nội dung bài thơ?

C

õ u 3 : (6 điểm)

Viết một đoạn văn (khoảng 6 -8 câu) nờu cảm nghĩ về mỏi trường Trong đoạn cú sử dụng quan hệ

từ, từ đồng õm (chỉ rừ quan hệ từ và từ đồng õm trong đoạn văn).

- Mức tối đa: +Tìm đợc cỏc từ ghộp cú chứa cỏc yếu tố Hỏn Việt đỳng với nghĩa đó cho - 1 điểm

- Mức khụng đạt: khụng trả lời hoặc cú cõu trả lời khỏc

Câu 3:

- Mức tối đa: +Tìm đợc cặp từ trỏi nghĩa : trẻ - già; đi – trở lại (0,5 điểm )

+Phân tích tác dụng (1.5đ) : tạo phộp đối, hỡnh tượng tương phản, nhấn mạnh quóng thời

gia xa quờ đó quỏ lõu của tỏc giả , từ đú thấy được lũng yờu quờ hương thắm thiết…

- Mức khụng đạt: khụng trả lời hoặc cú cõu trả lời khỏc

Câu 4 (5đ):

- Mức tối đa: + Viết đoạn văn có nội dung về mỏi trường, sử dụng quan hệ từ, từ đồng õm (4,5)

+ Chỉ rõ (0,5đ)

- Mức khụng đạt: khụng làm bài hoặc lạc đề

DUYỆT ĐỀ CỦA TỔ TRƯỞNG

Hưng Đạo, ngày thỏng 11 năm 2015

PHềNG G D &Đ T QUẬN DƯƠNG KINH ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH Kè NĂM HỌC 2015 - 2016

Trang 9

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 – VĂN BIỂU CẢM.

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Kiểm tra việc nắm kiÕn thøc về văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm

- Viết được bài văn biểu cảm về con người, thể hiện tình cảm yêu thương con người theo truyền thốngcủa nhân dân ta

- Bồi dưỡng tình yêu thương con người Có tinh thần tự giác, trung thực khi làm bài.

- Phát huy khả năng s¸ng t¹o của HS.

Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)

đã học để viết bài văn

biểu cảm về con người

- Nhậnbiết đượcthể loại,nội dung ,giới hạncủa đề

- Nhậnbiết đốitượng biểucảm

- Biểucảm vềngườithân

- Biết xây dựng cácđoạn Mở bài, Thânbài, Kết bài có sựliên kết chặt chẽ vềnội dung và hìnhthức

- Vận dụngcác kĩ năngbiểu cảmtrong một bàivăn biểu cảm

về người thân

IV.NỘI DUNG CỦA ĐỀ

Trang 10

Đề bài: Cảm nghĩ về người thân yêu nhất.

V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

+ Yêu cầu: Bài viết thể hiện được cảm xúc thực về người thân yêu nhất

- Thông qua các yếu tố tự sự, miêu tả để bộc lộ cảm xúc của bản thân về một người thân tronggia đình -> T/c tự nhiên chân thật

+ Nội dung

A Mở bài: - Giới thiệu người thân yêu nhất.

- Cảm xúc chung về người thân yêu nhất

B Thân bài:- Biểu cảm thông qua tả hình dáng, khuôn mặt, đôi mắt, nụ cười

- Hồi tưởng những kỷ niệm về người thân yêu nhất

- Bộc lộ cảm xúc yêu thương …

- Hình dung đời này nếu thiếu người đó thì sẽ ra sao?

C Kết bài: - Tình cảm của em người thân.

+ Biểu điểm :

- Bài làm đảm bảo về nội dung và hình thức theo yêu cầu trên : điểm 9-10

- Bài làm đảm bảo yêu cầu trên nhưng có chỗ chưa mạch lạc, sai một hoặc hai lỗi chính tả : điểm 7- 8

- Bài làm đảm bảo cơ bản những yêu cầu trên nhưng có chỗ chưa mạch lạc, sai ba hoặc bốn lỗi chính tảcảm xúc còn đứt đoạn, có chỗ chưa chân thật : điểm 5- 6

- Bài làm chỉ đạt được dưới 50 % yêu cầu trên cảm xúc còn sơ sài :điểm 3- 4

- Các bài không thực hiện được yêu cầu trên,bị lạc đề, diễn đạt quá vụng, sai chính tả nhiều: điểm 2

0-1-+ Hình thức: 1đ - Bài viết rõ bố cục, trình bày rõ ràng, mạch lạc, không sai chính tả.

Trang 11

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

1.Kiến thức: Nắm được kiến thức về ba phân môn: Văn, tiếng Việt, Tập làm văn

2 Kĩ năng: Hệ thống hóa các kiến thức đã học

3.Thái độ: Tự đánh giá được trình độ tiếp thu của bản thân, học tốt hơn

II HÌNH THỨC KIỂM TRA.

Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)

phần Tiếng Việt (cấu

tạo từ, từ loại, nguồn

Bài tậpthựchành

- Nhớ đượccác kiến thức về phần văn bản, phần Tiếng Việt

và xác địnhđúng thể loại văn biểu cảm

- HIểu đượcnghệ thuật, nộidung của mộtvăn bản đã học

Biết cách làmbài văn biểucảm

- Điền từ tráinghĩa thíchhợp vào các

ngữ Địnhhướng đượccảm xúc vềmột tác phẩmvăn học

- Sắp xếp từghép Hán Việtchính phụ vào

2 nhóm thíchhợp

– Bài văn sátvới bố cục, cóliên kết, cómạch lạc, nộidung sâu sắc

IV.NỘI DUNG CỦA ĐỀ

Câu 1: Chép lại bài ca dao nói về tình cảm gia đình (công lao của cha mẹ) (1 điểm)

Câu 2: Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà huyện Thanh Quan? (1 điểm)

Trang 12

Câu 3: (1 điểm) Từ ghép Hán Việt có mấy loại, đó là những loại nào? Hãy xếp các từ ghép: hữu ích,

thi nhân, phát thanh, tân binh vào nhóm thích hợp:

a) Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

b) Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau

Câu 4: (1 điểm)

Điền từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngừ sau:

- Chân cưng đá … - Chạy sấpchạy …

- Mắt nhắm mắt … - Gần nhà … ngo

Câu 5: (6 điểm)

Phát biểu cảm nghĩ của em về một người thân mà em yêu quí nhất (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị,

em …)

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Câu 1:(1 điểm) Học sinh viết lại đúng chính tả bài ca dao số 1 về tình cảm gia đình SGK trang 35 Câu 2: (1 điểm)

+ Nghệ thuật : (0,5 điểm) : Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, đối rất chỉnh, sử dụng từ láy, từ tượngthanh

+ Nội dung : (0,5 điểm) : Bài thơ cho thấy cảnh tượng đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng

sự sống của con người nhưng còn hoang sơ, đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồnthầm lặng, cô đơn của tác giả

Câu 3: (1 điểm)

+ Từ ghép Hán Việt có 2 loại : Đẳng lập, chính phụ (0,5 điểm)

+ Sắp xếp đúng được 0,5 điểm

a) Hữu ích, phát thanh b) Thi nhân, tân binh

Câu 4: (1 điểm) Mỗi câu thành ngữ điền đúng được 0,25 điểm:

- Chân cưng đá mềm - Chạy sấpchạy ngửa

- Mắt nhắm mắt mở - Gần nhà xa ngo

Câu 5: (6 điểm)

+ Yêu cầu: Bài viết thể hiện được cảm xúc thực về bài thơ

- Thông qua các hình ảnh tiêu biểu, ngôn từ trong bài thơ bộc lộ cảm xúc của bản thân về tác

phẩm Tiếng gà trưa -> T/c tự nhiên chân thật.

+ Nội dung

a) Mở bài: ( 0,5 điểm)

+ Giới thiệu chung về bài thơ ( Tác giả, tác phẩm)

+ Cảm nghĩ chung về tình bà cháu

b)Thân bài:( 4 điểm)

Những kỷ niệm và cảm xúc được gợi lại trong bài thơ

+ Kỷ niệm về hình ảnh những con gà mái mơ, mái vàng và ổ trứng ( 1 điểm)

+ Kỷ niệm về tuổi thơ thơ dại ( 1 điểm)

+ Cách bà chăm chút từng quả trứng , nỗi lo của bà để có tiền mua áo mới cho cháu.( 1 điểm) + Niềm vui và mong ước nhỏ bé của tuổi thơ : được bộ quần áo mới ( 0,5 điểm)

+ Cảm nghĩ về thể thơ 5 tiếng, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị Nghệ thuật điệp ngữ ( 0,5 điểm)

c) Kết bài: ( 0,5điểm)

- Tình cảm yêu thương, trân trọng, biết ơn của cháu đối với bà

- Tình cảm gia đình làm sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước

+ Biểu điểm :

Trang 13

- Điểm 0-1-2.Các bài không thực hiện được yêu cầu trên,bị lạc đề, diễn đạt quá vụng, sai chính tảnhiều:

PHÒNG G D &Đ T QUẬN DƯƠNG KINH ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ NĂM HỌC 2015- 2016

Trang 14

TRƯỜNG THCS HƯNG ĐẠO Môn: Ngữ văn 7

Tiết : 96

Thời lượng kiểm tra: 45 phút

Ngày kiểm tra:

- Rèn kĩ năng làm bài tự luận , viết đoạn văn theo chủ đề cho trước

II HÌNH THỨC KIỂM TRA.

- Hình thức kiểm tra: Tự luận.

- Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm bài kiểm tra trong 45 phút.

Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Bài tậpthựchành

- Nhớ được cáckiến thức về rút gọn câu, câu đặc biệt,thêm trạng ngữ cho câu

- Hiểu được cách dùng câurút gọn, câu đặcbiệt, ý nghĩacủa trạng ngữtrong từng hoàncảnh cụ thể

- Từ việc tìmhiểu nội dungbài mà tìm vàđặt câu

- HS vận dụngkiến thức tổnghợp để xâydựng đoạn văntheo đúng yêucầu

V HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1:

a) Sự khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút gọn:

- Câu rút gọn là câu được lược bỏ một số thành phần ( 0 25 đ ) Lấy VD hợp lí, chỉ ra được thành phầnnào được lược bỏ (0.75 đ)

Ngày đăng: 05/11/2021, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w