Bằng cách vẽ hình A có nêu cách vẽ hãy xác định vị trí của mắt ngời quan sát cần đặt để thấy hết đợc ảnh của vật AB?. M N H×nh 2.[r]
Trang 1Phòng gd- Đt Đức Thọ
Đề thi chọn học sinh giỏi huyện lớp 9 Năm học 2008 - 2009
Môn: Vật lí (Thời gian làm bài 120 phút)
= 20 km/h Trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v2 = 10 km/h, cuối cùng ngời đó đi với vận tốc v3 = 5 km/h Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng AB
Bài 2 Hai vật có khối lợng
m1 = 1kg và m2 = 1,7 kg
đợc treo vào hệ ròng rọc
nh hình vẽ (hình1) thì hệ
cân bằng Hãy xác định khối Hình 1
lợng của ròng rọc RII?
Bài 3 Trong một bình đậy kín có một cục nớc đá khối lợng m1 = 120 gam nổi trên mặt nớc, trong cục nớc đá có một viên chì khối lợng m2 = 12 gam Cần phải cung cấp cho nớc đá một nhiệt lợng bằng bao nhiêu để cục nớc đá chứa chì bắt đầu chìm xuống, nhiệt độ nớc đá là
00C Nớc đá, chì và nớc có khối lợng riêng lần lợt là D1 = 900 kg/ m3; D2 = 11 300 kg/m3;
D3 = 1000 kg/m3 Nhiệt nóng chảy của nớc đá λ=3,4 105J / kg
Bài 4 Một mạch điện gồm một nguồn điện và một đoạn mạch nối hai cực của nguồn.
Trong đoạn mạch đó có một dây dẫn điện trở R, một biến trở và một ampe kế mắc nối tiếp Hiệu điện thế của nguồn không đổi, ampe kế có điện trở không đáng kể, biến trở con chạy
có ghi (100 Ω - 2A)
a) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện và nêu ý nghĩa những con số ghi trên biến trở
b) Di chuyển con chạy của biến trở, ngời ta thấy ampe kế chỉ trong khoảng từ 0,5A đến 1,5A Tìm hiệu điện thế của nguồn điện và điện trở R
Bài 5 Một gơng phẳng có kích thớc MN và một
vật AB đặt trớc gơng (hình 2) Bằng cách vẽ hình
(có nêu cách vẽ) hãy xác định vị trí của mắt
ngời quan sát cần đặt để thấy hết đợc ảnh của vật AB?
Hình 2
Hớng dẫn chấm
Bài 1( 5điểm)
Gọi chiều dài đoạn đờng AB là s km
Thời gian đi hết nửa đoạn đờng đầu là t1 giờ
Thời gian đi hết nửa đoạn đờng còn lại là t2 giờ (0,5 điểm) Thời gian ngời ấy đi hết nửa đoạn đờng đầu với vận tốc v1 là: t1 = s
2 v1 (0,5 điểm)
Thời gian ngời ấy đi với vận tốc v2 là t2
2 (0,5 điểm)
m1
RI
RII
m2
B A
Trang 2đoạn đờng đi đợc tơng ứng là s2=v2.t2
2 (0,5 điểm)
Thời gian ngời ấy đi với vận tốc v3 cũng là t2
2 (0,5 điểm)
đoạn đờng đi đợc tơng ứng là s3=v3.t2
2 (0,5 điểm)
Theo đề ra, ta có: s2 + s3 = s
2 hay v2 t2
2 + v3 t2
2 =
s
2 ⇔t2= s
v2+v3
(0,5 điểm)
Thời gian đi hết đoạn đờng AB là: t = t1 + t2= s
2 v1 +
s
v2+v3
= s
40+
s
10+5=
s
40+
s
15 (0,5 điểm)
Vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng AB là:
vtb=s
t=
s s
40+
s
15
= 40 15 40+15 ≈ 10 , 9(km/h) (1 điểm)
Vậy vận tốc trung bình trên đoạn đờng AB là vtb 10,9 km/h (0,5 điểm)
Bài 2.( 3 điểm)
Gọi khối lợng của ròng rọc II là m thì để RII nằm cân bằng thì ta có:
10 (m + m2) = 2 T2 = 2T1 (1) (1 điểm)
Để vật m1 nằm cân bằng thì: 10.m1 = T1 (2) (0,5điểm)
Từ (1) và (2) ta có: m + m2 = 2m1 => m = 2m1 - m2 (0,5 điểm)
m = 2.1 - 1,7 = 0,3 (kg) (0,5 điểm) Vậy để hệ cân bằng thì khối lợng của ròng rọc II là: m = 0,3 kg (0,5 điểm)
Bài 3 (4 điểm)
Khi cung cấp nhiệt, một phần nớc đá sẽ nóng chảy Cục nớc đá chứa chì bắt đàu chìm khi tổng trọng lợng phần nớc đá còn lại và chì bằng độ lớn lực đẩy ác-si- mét (1 điểm)
Gọi mx là khối lợng nớc đá còn lại khi bắt đầu chìm; V1, V2 thể tích của nớc đá và chì Khi
đó: V1 = m x
D1 (1) ; V2=
m2
D2 (2) (0,5 điểm)
Nớc đá và chì bắt đàu chìm khi: 10(mx + m2) = 10 D3( V1+V2) (3) (0,5 điểm) Thay (1),(2) vào (3) ta tính đợc:
mx = m2D1 (D2− D3 )
D2(D3− D1) ≈ 0 ,0984 (kg ) (0,5
điểm)
Khối lợng nớc đá đã tan; m = m1- mx= 0,1200 - 0,0984 = 0,0216 (kg) (0,5 điểm) Nhiệt lợng cần cung cấp Q = λ m=3,4 105 0 , 0216=7344 (J ) (0,5 điểm) Vậy để cục đá có chứa chì bắt đàu chìm cần phải cung cấp một nhiệt lợng là7 344 J(0,5
điểm)
Bài 4: (5 điểm)
a)(2 điểm)
- Vẽ đúng sơ đồ mạch điện(1 điểm)
- Số ghi 100trên biến trở cho biết biến trở có điện
trở lớn nhất là100 .Số ghi 2A trên biến trở cho biết
c-ờng độ lớn nhất đợc phép qua biến trở là 2A (0,5 điểm)
b)( 3 điểm)
_/ /
Trang 3Goi U là hiệu điện thế của nguồn, Rx là điện trở của biến trở, và I là cờng độ dòng điện trong mạch (0,5điểm)
theo định luật Ôm ta có:
I = x
U
R R (0,5 điểm) Với U và R không đổi thì khi con chạy ở vị trí M thì Rx = 0 và cờng độ dòng điện có giá trị cực đại Icđ = 1,5A, ta có:
1,5 =
U
R (1) (0,5 điểm)
Khi con chạy ở vị trí N thì Rx = 100 , cờng độ dòng điện có giá trị cực tiểu Ict = 0,5A
Ta có:
0,5 = 100
U
R (2) (0,5 điểm)
Từ (1) và (2) tính đợc U = 75V; R =50 (0,5 điểm)
Vậy hiệu điện thế của nguồn là 75V và điện trở R = 50 (0,5 điểm)
Câu 5 3 ( điểm)
Trình bày cách vẽ đúng (1 điểm)
- Vẽ ảnh của AB qua gơng phẳng là A'B' ( A'B' đối xứng với AB qua MN)
- Vẽ tia tới AM, AN và các tia phản xạ tơng ứng là Ma1, Na2
- Vẽ tia tới BM, BN và các tia phản xạ tơng ứng là Mb1,Nb2
Vẽ đúng hình và giải thích (2 điểm)
Từ hình vẽ ta thấy để nhìn đợc ảnh A' cần đặt mắt trớc
gơng trong khoảng giữa các tia phản xạ Ma1và Na2; còn
để nhìn thấy ảnh B' cần đặt mắt trong khoảng giữa các tia
Mb1 và Nb2 Vậy để nhìn thấy hết ảnh của vật AB trơng
gơng cần đặt mắt trong miền gạch chéo giữa hai tia Mb1
và Na2