Thuận lợi: - Thuận lợi cơ bản nhất là công tác phổ cập giáo dục xóa mù chữ đã được sự quan tâm của Đảng, chính quyền địa phương chỉ đạo kịp thời.. - Các ban, ngành, đoàn thể từ thôn đến [r]
Trang 1UBND HUYỆN TUYAN
BAN CHỈ ĐẠO PCGD - XMC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA Kết quả Phổ cập giáo dục tiểu học năm 2016 Đơn vị được kiểm tra: Xã An Dân
Thực hiện Quyết định số: 1402/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 của UBND huyện Tuy An về việc Thành lập đoàn kiểm tra công tác PCGD-XMC năm 2016 và
Kế hoạch số: 255/KH-PCGD-XMC ngày 12/10/2016 của BCĐ PCGD-XMC về
Kế hoạch kiểm tra công tác PCGD-XMC năm 2016
Hôm nay vào lúc 13giờ 30, ngày 31 tháng 10 năm 2016, tại văn phòng trường THCS Lê Thánh Tông, xã An Dân, Huyện Tuy An chúng tôi gồm có
ĐOÀN KIỂM TRA:
1 Ông: Trần Văn Thạch Trưởng phòng GDĐT; Trưởng đoàn
2 Ông: Dương Bình Diễn CV phòng GDĐT; Thư kí
Cùng các thành viên theo Quyết định số: 1402/QĐ-UBND, ngày 12/10/2016 ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA:
1 Ông: Nguyễn Đức Minh PCT UBND xã, Trưởng BCĐ PCGD-XMC 2.Ông: Lê Văn Tỵ HT, Trường TH An Dân Số 1
3.Bà: Nguyễn Thị Nhụy HT, Trường TH An Dân Số 2
4.Ông: Cao Văn Minh GV Phụ trách PCGDTH - XMC
Đoàn và đơn vị được kiểm tra tiến hành làm việc, kiểm tra thực tế, hai bên cùng thống nhất một số nhận định sau:
I ĐẠT CHUẨN PCGDTH
1 ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PCGDTH MỨC ĐỘ 1:
a) Trẻ 6 tuổi vào lớp 1 (Năm học 2016 -2017)
- Tổng số: 75 / 29 nữ; Dân tộc: 1/1 nữ
- Phải phổ cập: 75/ 29 nữ; Dân tộc: 1/1 nữ
- Đang học tiểu học: 75/ 29 nữ; Dân tộc: 1/1 nữ
- Đạt tỉ lệ: 100 %.
(Chuẩn quy định 90% trở lên số trẻ em trong độ tuổi 6 tuổi ra lớp)
Trang 2b) Trẻ 14 tuổi HTCTTH
- Tổng số: 115 /48 nữ;
- Phải phổ cập: 111 / 48nữ;
- HTCTTH: 111/ 48 nữ;
- Đạt tỉ lệ: 100 %.
- Đang học tiểu học: 0;
(Chuẩn quy định 80% trở lên số trẻ em trong độ tuổi 14 tuổi HTCTTH, các xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%)
2 ĐỐI VỚI PCGDTH MỨC ĐỘ 2:
a) Trẻ 6 tuổi vào lớp 1 (Năm học 2016 -2017)
- Tổng số: 75 / 29 nữ; Dân tộc: 1/1 nữ
- Phải phổ cập: 75/ 29 nữ; Dân tộc: 1/1 nữ
- Đang học tiểu học: 75/ 29 nữ; Dân tộc: 1/1 nữ
- Đạt tỉ lệ: 100 %.
(Chuẩn quy định 95% trở lên)
b) Trẻ 11 tuổi HTCTTH
- Tổng số: 105/ 51 nữ;
- Phải phổ cập: 103/ 51 nữ;
- HTCTTH: 102 / 51 nữ;
- Đạt tỉ lệ: 99,0 %,
- Đang học tiểu học: 1/0 nữ;
(Chuẩn quy định 80% trở lên số trẻ em trong độ tuổi 11 tuổi HTCTTH, các xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%) số trẻ 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học)
3 ĐỐI VỚI PCGDTH MỨC ĐỘ 3:
a) Trẻ 6 tuổi vào lớp 1 (Năm học 2016 -2017)
- Tổng số: 75 / 29 nữ; Dân tộc: 1/1 nữ
- Phải phổ cập: 75/ 29 nữ; Dân tộc: 1/1 nữ
- Đang học tiểu học: 75/ 29 nữ; Dân tộc: 1/1 nữ
- Đạt tỉ lệ: 100 %.
(Chuẩn quy định 98% trở lên)
b) Trẻ 11 tuổi HTCTTH
- Tổng số: 105/ 51 nữ;
- Phải phổ cập: 103/ 51 nữ;
- HTCTTH: 102 / 51 nữ;
Trang 3- Đạt tỉ lệ: 99,0 %,
- Đang học tiểu học: 1/0 nữ;
(Chuẩn quy định 90% trở lên số trẻ em trong độ tuổi 11 tuổi HTCTTH, các xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%) số trẻ 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học)
* Trẻ được tiếp cận giáo dục
- Tổng số trẻ từ 6 – 14 tuổi: 912 / 439 nữ; Dân tộc: 02/1 nữ
- Trẻ khuyết tật: 15 / 3 nữ; Dân tộc: 0/0.nữ
- Đang học tiểu học: 10 / 2 nữ; Dân tộc: 0/0nữ
- Đạt Tỉ lệ: 66,7 %;
(Chuẩn quy định 60% trở lên)
* Học 2 buổi/ngày:
- Tổng số lớp: 12/ 22 lớp - Đạt tỉ lệ 54,5%
- Tổng số HS: 271/ 130 nữ; - Đạt tỉ lệ 58,8%
* Hiệu quả đào tạo chu kỳ 2011 - 2016 HTCTTH/TS:102/103Tỷ lệ: 99.0%
* Việc huy động học sinh ra lớp đúng độ tuổi hiện nay của địa phương:
- Trẻ sinh năm 2010 (6 tuổi) học lớp 1/PPC: 75/75 100 %
- Trẻ sinh năm 2009 (7 tuổi) học lớp 2/PPC: 95/95 100 %
- Trẻ sinh năm 2008 (8 tuổi) học lớp 3/PPC: 91/92 98,9 %
- Trẻ sinh năm 2007 (9 tuổi) học lớp 4/PPC: 97/98 98,9 %
- Trẻ sinh năm 2006 (10 tuổi) học lớp 5/PPC: 99/100 99,0 %
II ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO PCGDTH
1 Đủ giáo viên và nhân viên theo qui định tại thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006:
- Tổng số CBQL: 04 (Trong đó HT: 02; P.HT: 02, Nữ: 2 )
- Tổng số GV: 39 ; Nữ: 24 ; GV Dân tộc: 0
- ĐH: 11 ; CĐ: 28 ; THSP (12+2): 0; THSP (9+3): 0 ; Dưới THSP: 0
- Trong đó: Số GV dạy ÂN: 02; MT: 02; TD: 02; Tin học: 02; NN:02
- Số CB, GV, NV làm công tác VP: 4 ; TPT Đội: 2; TV-TB: 2
- Số GV được xếp loại về chuyên môn: Giỏi Tỉnh: 0; Huyện: 8.; Trường: 18
a) Tỷ lệ GV/lớp:
+ Lớp 1 buổi/ngày: số GV : 17 /10 lớp + 02 lớp ghép; Tỉ lệ: 1,4 (chuẩn quy định 1.2)
+ Lớp 2 buổi/ngày: số GV: 22/12lớp ;Tỉ lệ: 1.8 (chuẩn quy định 1.5)
- Tổng số nhân viên: 7
Trang 4b) Số GV đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 77 của
Luật Giáo dục 2005: 39/39 ; Đạt tỉ lệ: 100% (chuẩn quy định 100%)
c) Số GV đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định tại Quyết định số
14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007: 39/39 ; Đạt tỉ lệ: 100% (chuẩn quy định 100%)
d) Có giáo viên phụ trách công tác phổ cập
* Đánh giá về điều kiện giáo viên : Đạt
2 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Tổng số trường có cấp tiểu học: 2
- Tổng số điểm trường có cấp tiểu học: 4 (kể cả điểm chính)
- Tổng số phòng học: 19 (Trong đó trên cấp 4: 4.; Cấp 4: 15; Dưới cấp 4: 0)
- Tổng số phòng chức năng: 18 (Trong đó phòng HT:2.; P.HT: 2.; VP: 2; TV: 2; TB: 2; GDNT: 2; Đội: 2.; Y tế: 2; Tin: 2)
- Sân chơi: 4.; Bãi tập: 4 ; Nhà vệ sinh: 5)
(Có biểu thống kê kèm theo)
a) Có mạng lưới trường, lớp đảm bảo điều kiện giao thông cho HS đi học thuận lợi b) Có đủ phòng học, thiết bị dạy học, sân chơi bãi tập
- Phòng học đủ chuẩn 19 phòng/22 lớp đạt tỉ lệ: 0,86 (chuẩn quy định 0,7)
- Đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Có đủ sân chơi, bài tập, nhà vệ sinh cho giáo viên và học sinh
- Vệ sinh khu vực trường: Sạch sẽ thoáng mát
- Vệ sinh lớp học và thiết bị: Sạch sẽ và đảm bảo ngăn nắp
- Vệ sinh cá nhân: Học sinh có ý thức giữ vệ sinh cá nhân
* Đánh giá về điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Đạt
III HỒ SƠ SỔ SÁCH:
1 Phiếu điều tra: Đầy đủ, ghi chép rõ ràng, bảo quản tốt;
2 Sổ PCGDTH (in từ hệ thống): Cập nhật kịp thời, bảo quản tốt;
3 Sổ Đăng bộ: Cập nhật kịp thời, bảo quản tốt;
4 Hồ sơ, học bạ: Lưu trữ đầy đủ;
5 Danh sách học sinh HTCTTH các năm: Lưu trữ đầy đủ;
6 Danh sách HS ở địa phương học nơi khác và ngược lại: Đầy đủ;
7 Các biểu thống kê M1, M2, M3: Đầy đủ đảm bảo chính xác về số liệu;
8 Danh sách trẻ khuyết tật: Đầy đủ
9 Kế hoạch PCGDTH năm 2016 (năm kiểm tra)
Trang 5IV NHẬN ĐỊNH CHUNG CỦA ĐOÀN KIỂM TRA:
1.Ưu điểm:
Đảng, chính quyền và các đoàn thể địa phương luôn quan tâm đến
công tácPCGD,XMC, các loại HSSS lưu trữ đầy đủ
2 Hạn chế: Không
3 Kết luận:
Căn cứ vào báo cáo của Ban chỉ đạo PCGD-XMC xã An Dân và qua kiểm
tra thực tế, đối chiếu với các tiêu chí theo tinh thần Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục xóa mù chữ và Thông tư số 07/2016/ TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt
chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, đoàn kiểm tra nhận thấy đơn vị xã An Dân
đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3 tại thời điểm tháng 10 năm 2016.
Biên bản đã được thông qua tại đơn vị được kiểm tra, hai bên đều thống nhất với đánh giá trên và được lập thành 03 bản
Việc kiểm tra kết thúc vào lúc 17 giờ 00, cùng ngày
BCĐ PCGD-XMC xã An Dân TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
UBND XÃ An Dân CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số : /BC-PGDĐT An Dân, ngày 25 tháng 9 năm 2016
BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ PCGDTH MỨC ĐỘ 3 NĂM 2016
XÃ AN DÂN
Phần I
1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1.1 Đặc điểm về địa lí, kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục
a Về địa lí :
- Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.087,91 ha; trung tâm xã An Dân nằm về phía Bắc huyện Tuy An:
+ Phía Nam giáp thị trấn Chí Thạnh
+ Phía Bắc giáp thị xã Sông Cầu
+ Phía Tây huyện Đồng Xuân
Trang 6+ Phía Đông giáp xã An Ninh Tây.
b Kinh tế:
- Xã An Dân có 9.068 nhân khẩu với 2.398 hộ, dân cư sống tập trung theo xóm, tổ, ở từng thôn Xã có 7 thôn, trong đó có 70 % hộ sống về nông nghiệp, còn 30% làm thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề khác
- Các ngành, nghề truyền thống ở địa phương được duy trì và phát triển như: hàng sắt, chế biến nông sản, đan lát….Trong đó, xã có làng nghề đan thúng chai ở thôn Phú Mỹ là làng nghề truyền thống lâu đời, hiện nay làng nghề có gần 40 hộ gia đình với hơn 120 lao động gắn bó với nghề này và đã giải quyết việc làm cho nhiều lao động nông thôn, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống nhân dân
c Về văn hóa - xã hội:
- An Dân là vùng đất giàu truyền thống yêu nước và nhiều di sản văn hóa, với các lễ hội truyền thống như: Hội đua thuyền kè Sông Vét vào mùng 1 tháng giêng, lễ hội chùa Từ Quang vào mùng 10 tháng giêng; địa phương có di tích khảo cổ cấp Quốc gia thành An Thổ là nơi sinh cố tổng Bí thư Trần Phú
- Các ngày lễ lớn được tuyên truyền cổ động trực quan, thông qua các buổi hội họp ở khu dân cư và trên đài truyền thanh xã, đặc biệt là chào mừng thành công đại hội Đảng các cấp năm 2015 và tuyên truyền công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp năm 2016
- Tham gia đầy đủ các phong trào văn hóa – văn nghệ của địa phương và huyện Đặc biệt, xã đã tổ chức ngày chạy olimpic vì sức khỏe toàn dân vào sáng ngày 26/03/2016 tại kè Sông Vét có hơn 800 người tham gia
- Thực hiện các chế độ chính sách người có công cách mạng, chế độ bảo trợ xã hội đúng, đủ và kịp thời Làm tốt công tác giảm nghèo bền vững, theo kết quả điều tra
hộ nghèo của năm 2015 là 203 hộ, chiếm tỉ lệ 8.5%; cận nghèo 199 hộ, chiếm tỉ lệ 8.3% Thông qua ban giảm nghèo xã đã bình xét, đề nghị vay từ nguồn vốn của ngân hạng chính sách xã hội huyện cho các đối tương học sinh, sinh viên hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo, lao động nông thôn….góp phần làm tốt công tác an sinh xã hội tại địa phương
d Về giáo dục:
- Hệ thống trường, lớp học trong toàn xã có 3 trường của 3 cấp học đáp ứng đủ nhu cầu dạy và học, chất lượng ngày càng nâng cao Tỷ lệ học sinh 5 tuổi ra lớp đạt 100%, tỷ lệ học sinh 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học và học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 100%
- Xã được cấp trên công nhận đạt về công tác phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 , phổ cập giáo dục Trung
Trang 7học cơ sở mức độ 2 Đối với trường Tiểu học An Dân số 1 và trường Tiểu học An Dân số 2 đã được công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 1
1.2 Thuận lợi, khó khăn
a Thuận lợi:
- Thuận lợi cơ bản nhất là công tác phổ cập giáo dục xóa mù chữ đã được sự quan
tâm của Đảng, chính quyền địa phương chỉ đạo kịp thời
- Các ban, ngành, đoàn thể từ thôn đến xã có sự phối hợp chặt chẽ; chủ trương xã hội hóa giáo dục được triển khai mạnh mẽ trong việc chăm lo cho sự nghiệp phát triển giáo dục
- Sự nghiệp giáo dục của xã nhà liên tục được đầu tư, mạng lưới trường lớp ngày càng được mở rộng, cơ sở vật chất, thiết bị được xây dựng và trang bị đầy đủ tạo điều kiện cho con em đến trường học có chất lượng
-Giáo viên tiểu học hầu hết đều có ý thức trách nhiệm, có trình độ kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng sư phạm khá vững vàng luôn được bồi dưỡng củng
cố, nâng cao đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, giáo dục theo chương trình và sách giáo khoa mới
b Khó khăn.
- An Dân đa số người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp nên kinh tế một số gia đình còn gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy, nhiều phụ huynh chưa quan tâm đén con em
- Một số giáo viên lớn tuổi nên cập nhật và đổi mới phương pháp dạy học, ứng dung công nghệ thông tin còn hạn chế
- Nguồn kinh phí hỗ trợ cho công tác điều tra phổ cập giáo dục còn hạn hẹp
Phần II QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN 2.1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, HĐND, UBND:
- Nghị quyết số 14/2012/ND–HĐND ngày 22 tháng 02 năm 2012 của hội đồng nhân dân xã An Dân về việc thống nhất đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã
An Dân giai đoạn 2010– 2020
- Báo cáo số 120/BC-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân xã An Dân
về báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh năm 2015 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2016
- Báo cáo số 41/BC– ĐU ngày 05/01/2016 báo cáo tình hình thực hiện nhiệm
vụ năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2016
- Báo cáo số 34/BC-UBND ngày 20/4/2016 về việc báo cáo tổng kết đánh giá
Trang 8tình hình tổ chức và hoạt động của UBND xã An Dân nhiệm kỳ 2011-2016.
- Quyết định số 114/QĐ-UBND ngày 7/9/2016, về việc kiện toàn BCĐPCGD-XMC xã An Dân
- Quyết định số 115 /QĐ-UBND ngày 7/9/2016, về việc thành lập đoàn kiểm tra công tác PCGDTHĐĐT năm 2016
2.2 Hoạt động của giáo dục xã : Tham mưu, thực hiện.
* Tham mưu:
- Tham mưu với các cấp chính quyền địa phương phối hợp vận động trẻ 6 tuổi ra
lớp 100%
- Ban chỉ đạo PCGD- XMC xã chỉ đạo nhà trường tham mưu với Đảng Ủy, HĐND, UBND xã phấn đấu đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3 năm 2016
* Thực hiện:
- Thường xuyên năm bắt và chỉ đạo kịp thời các văn bản chỉ đạo các cấp Ban chỉ đạo tích cực liên hệ bộ phận chuyên môn phụ trách công tác phổ cập, trao đổi hướng dẫn thông tin, cập nhập số liệu, hồ sơ, sổ sách kịp thời
- Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về công tác phổ cập
- Thường xuyên kiểm tra hồ sơ, sổ sách phổ cập để điều chỉnh, bổ sung kịp thời
Phần III KẾT QUẢ PCGD TIỂU HỌC VÀ XÓA MÙ CHỮ I.CÔNG TÁC XÓA MÙ CHỮ
- TS hộ gia đình:2398
- TS dân: 9068
- TS dân từ 15-25: 1604
Trong đó: Biết chữ: 1602 Đạt tỉ lệ: 99,9 %
Mù chữ M1: /
Mù chữ M2: 02
- TS dân từ 15-35: 3048
Trong đó: Biết chữ: 3019 Đạt tỉ lệ: 99,0 %
Mù chữ M1: 07
Mù chữ M2 : 29
- TS dân từ 36-60: 2855
Trong đó: Biết chữ: 1674 Đạt tỉ lệ: 58.6 %
Mù chữ M1: 836
Mù chữ M2 : 1181
II ĐẠT CHUẨN PCGDTH
1 ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PCGDTH MỨC ĐỘ 1:
a) Trẻ 6 tuổi vào lớp 1 (Năm học 2016 -2017)
Trang 9- Tổng số: 75 / 29 nữ; Dân tộc: 0 / 0.nữ.
- Phải phổ cập: 75/ 29 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- Đang học tiểu học: 75/ 29 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- Đạt tỉ lệ: 100 %.
(Chuẩn quy định 90% trở lên số trẻ em trong độ tuổi 6 tuổi ra lớp)
b) Trẻ 14 tuổi HTCTTH
- Tổng số: 113 /47 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- Phải phổ cập: 110 / 47 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- HTCTTH: 110 / 47 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- Đạt tỉ lệ: 100 %.
- Đang học tiểu học: 0; Dân tộc: 0 /.0.nữ
(Chuẩn quy định 80% trở lên số trẻ em trong độ tuổi 14 tuổi HTCTTH, các xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%)
2 ĐỐI VỚI PCGDTH MỨC ĐỘ 2:
a) Trẻ 6 tuổi vào lớp 1 (Năm học 2016 -2017)
- Tổng số: 75 / 29 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- Phải phổ cập: 75/ 29 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- Đang học tiểu học: 75/ 29 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- Đạt tỉ lệ: 100 %.
(Chuẩn quy định 95% trở lên)
b) Trẻ 11 tuổi HTCTTH
- Tổng số: 105/ 51 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- Phải phổ cập: 103/ 51 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- HTCTTH: 102 / 51 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- Đạt tỉ lệ: 99,0 %,
- Đang học tiểu học: 1/0 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
(Chuẩn quy định 80% trở lên số trẻ em trong độ tuổi 11 tuổi HTCTTH, các xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%) số trẻ 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học)
3 ĐỐI VỚI PCGDTH MỨC ĐỘ 3:
a) Trẻ 6 tuổi vào lớp 1 (Năm học 2016 -2017)
- Tổng số: 75 / 29 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- Phải phổ cập: 75/ 29 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- Đang học tiểu học: 75/ 29 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- Đạt tỉ lệ: 100 %.
Trang 10(Chuẩn quy định 98% trở lên)
b) Trẻ 11 tuổi HTCTTH
- Tổng số: 105/ 51 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- Phải phổ cập: 103/ 51 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- HTCTTH: 102 / 51 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- Đạt tỉ lệ: 99,0 %,
- Đang học tiểu học: 1/0 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
(Chuẩn quy định 90% trở lên số trẻ em trong độ tuổi 11 tuổi HTCTTH, các xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%) số trẻ 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học)
* Học 2 buổi/ngày:
- Tổng số lớp: 12/ 22 lớp - Đạt tỉ lệ 54,5%
- Tổng số HS: 271/ 130 nữ; - Đạt tỉ lệ 58,8 %
* Hiệu quả đào tạo chu kỳ 2012 - 2016:
- TH An Dân số 1: 57/ 57 ; Tỷ lệ: 100 %
- TH An Dân số 2: 45/ 46 ; Tỷ lệ: 97.8%
* Xã An Dân: 102/103 ; Tỷ lệ: 99.0%
* Việc huy động học sinh ra lớp đúng độ tuổi hiện nay của địa phương:
- Trẻ sinh năm 2010 (6 tuổi) học lớp 1/PPC: 75/75 100 %
- Trẻ sinh năm 2009 (7 tuổi) học lớp 2/PPC: 95/95 100 %
- Trẻ sinh năm 2008 (8 tuổi) học lớp 3/PPC: 91/92 98,9 %
- Trẻ sinh năm 2007 (9 tuổi) học lớp 4/PPC: 99/ 100 99,0 %
- Trẻ sinh năm 2006 (10 tuổi) học lớp 5/PPC: 99 / 100 99,0 %
III ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO PCGDTH
* Trẻ được tiếp cận giáo dục
- Tổng số trẻ từ 6 – 14 tuổi: 909 / 435 nữ; Dân tộc: 01 / 0 nữ
- Trẻ khuyết tật: 15 / 3 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- Đang học tiểu học: 10 / 2 nữ; Dân tộc: 0 /.0.nữ
- Đạt Tỉ lệ: 66,7 %;
(Chuẩn quy định 60% trở lên)
1 Đủ giáo viên và nhân viên theo qui định tại thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006:
- Tổng số CBQL: 04 (Trong đó HT: 02; P.HT: 02, Nữ: 2 )
- Tổng số GV: 39 ; Nữ: 24 ; GV Dân tộc: 0
- ĐH: 10 ; CĐ: 29 ; THSP (12+2): 0; THSP (9+3): 0 ; Dưới THSP: 0
- Trong đó: Số GV dạy ÂN: 02; MT: 02; TD: 02.; Tin học: 02; NN:02