Là môi trường sống, không phải là nguyên liệu nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống của chọn giống do không di truyền do di truyền Câu 17 : So sánh đột biến cấu trúc NST với đột biế[r]
Trang 1I-CÂU HỎI ÔN TẬP:
Câu 1: Tại sao loại sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với với những loài sinh sản vô tính ?
- Sự sinh sản trong sinh sản vô tính: Chỉ đơn thuần dựa trên cơ chế nguyên phân: tế bào con luôn luôn giống hệt tế bào mẹ (nếu không xảy ra đột biến) → cơ thể con giống hệt cơ thể mẹ → không (ít) co biến dị
- Sự sinh sản trong sinh sản giao phối (hửu tính): dựa trên hai cơ chế chủ yếu:
+ Cơ chế giảm phân: Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) trong quá trình phát sinh giao tử → tạo ra được nhiều loại giao tử khác nhau
+ Cơ chế thụ tinh: Có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền có nguồn gốc khác nhau trong giao tử → tạo
ra đuợc nhiều giao từ khác nhau (biến dị tổ hợp) ở hợp tử → biến dị phong phú
Câu 2:Khi cho lai giống cà chua quả đỏ và quả vàng với nhau được F1 toàn cà chua quả đỏ Cho F1 giao phấn với nhau , kết quả F2 như thế nào ?
Ở cà chua , màu quả được quy định bởi một cặp gen và tính trạng quả đỏ là trội so với quả vàng
Giao phấn hai cây cà chua P thuần chủng thu được F1
Cho một số cây F1 tiếp tục giao phấn với nhau , F2 thu được 289 cây quả đỏ và 96 cây quả vàng Em hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Giải
Do đề bài cho mỗi gen quy định một tính trạng nên ta xác định được đây là bài toán di truyền thuộc quy luật Menđen
Bước 1- Quy ước gen A : quả đỏ ; a : quả vàng
Bước 2 - Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ
Do F2 thu được 298 quả đỏ : 96 quả vàng
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 289/ 96 xấp xỉ 3 đỏ : 1 vàng
Tỷ lệ tuân theo định luật phân ly của Menđen Suy ra cả hai cây cà chua F1 đem lai đều có kiểu gen dị hợp Aa và kiểu hình quả đỏ
Do P thuần chủng nên P có kiểu gen là AA và aa
Bước 3 - Lập sơ đồ lai P : AA ( quả đỏ ) X aa ( quả vàng )
GP : A a F1 : Aa ( quả đỏ ) F1 : Aa ( quả đỏ ) X F1 : Aa ( quả đỏ ) GF1: A , a A , a
F2 : 1AA : 2 Aa : 1aa Kiểu hình : 3 quả đỏ : 1 quả vàng
Trang 2Cõu 3: Phõn biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội:
NST tồn tại thành từng cặp
tương đồng hoặc tương đồng
khụng hoàn toàn Mỗi cặp NST
gồm 2NST đơn cú nguồn gốc
khỏc nhau
Gen trờn NST tồn tại thành từng
cặp alen
Tồn tại ở tế bào sinh dưỡng và
mụ tế bào sinh dục nguyờn thủy
Chỉ tồn tại thành từng chiếc và xuất phỏt từ một nguồn gốc
Gen tồn tại thành từng chiếc cú nguồn gốc xuất phỏt từ bố hoặc mẹ
Tồn tại trong tế bào giao tử
Cõu 4: Nờu những điểm giống và khỏc nhau cơ bản giữa giảm phõn và nguyờn phõn
Giống nhau :
-Đều cú sự nhõn đụi NST
-Đều trải qua cỏc kỡ phõn bào tương tự
- Đều có sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể theo chu kỳ đóng và tháo xoán
-Nhiễm sắc thể đều tập trung trờn mặt phẳng xớch đạo ở kỡ giữa
Đều là cơ chế sinh học đảm bảo ổn định vật chất di truyền qua cỏc thế hệ
Khỏc nhau :
- Xảy ra ở tế bào dinh dỡng và mô tế bào
sinh dục sơ khai
- Trải qua một lần phân bào
- Nhiễm sắc thể sau khi nhân đôi thành
từng nhiễm sắc thể kép sẽ tập trung
thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo
ở kỳ giữa
- Trải qua một chu kỳ biến đổi hình thái
nhiễm sắc thể
- Kết quả tạo ra hai tế bào con từ tế bào
mẹ có bộ nhiễm sắc thể 2n giống tế bào
mẹ
- Cơ chế duy trì bộ nhiễm sắc thể của loài
trong một cá thể
- Xảy ra tại vùng chín của tế bào sinh dục
- Xảy ra hai lần phân bào kiên tiếp: lần phân bào 1 là lần phân bào giảm phân, Lần phân bào II là lần phân bào nguyên phân
- Nhiễm sắc thể sau khi nhân đôi thành từng nhiễm sắc thể tơng đồng kép tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo ở kỳ giữa I theo nhiều kiểu khác nhau
- Trải qua hai chu kỳ biến đổi hình thái nhiễm sắc thể nhng nhân đôi nhiễm sắc thể chỉ xảy ra 1 lần ở kỳ trung gian
tr-ớc khi btr-ớc vào giảm phân I
- Kết quả tạo ra 4 tế bào con đơn bội có bộ nhiễm sắc thể giảm đi 1 nửa, khác nhau về nguồn gốc và chất lợng nhiễm sắc thể
- Cơ chế duy trì bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ trong sinh sản hữu tính
Cõu 5: Nờu những điểm khỏc nhau giữa NST giới tớnh và NST thường.
Cõu 6: So sỏnh kết quả lai phõn tớch F1 trong hai trường nợp di truyền độc lập
và di truyền liờn kết của 2 cặp tớnh trạng
1 Tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng bội
2 Tồn tại thành từng cặp tương đồng
(XX)hoặc khụng tương đồng (XY)
3 Chủ yếu mang gen qui định giới tớnh của
cơ thể
1 Tồn tại với số cặp lơn hơn 1 trong tế bào lưỡng bội
2 Luụn luụn tồn tại thành từng cặp tương đồng
3 Chủ yếu mang gen qui định tớnh trạng thường của cơ thể
Trang 3Di truyền độc lập Di truyền liên kết
2 cặp gen tồn tại trên 2 cặp NST
Các gen phân li độc lập và tổ hợp tự
do ở F1 tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ
ngang nhau
Tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1 : 1 : 1
Kết quả lai phân tích tạo ra 4 kiểu gen
và 4 kiểu hình tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
2 cặp gen tồn tại trên cùng 1 NST
Các gen liên kết khi giảm phân ở F1 tạo
ra 2 loại giao tử
Tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1
2 kiểu hình với tỉ lệ là 1 : 1
Câu 7 : Giải thích vì sao 2 AND con được tạo qua cơ chế nhân đơi lại giống AND mẹ?
Vì quá trình nhân đơi diễn ra theo nguyên tắc bổ sung Nguyên tắc khuơn mẫu và nguyên tắc giữa lại một nửa Đặc biệt sự hình thành mạch mới ở hai AND con dựa trên mạch khuơn của mẹ nên phân tử AND được tạo qua cơ chế nhân đơi lại giống AND mẹ
Câu 8 : Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ADN và ARN.
* Giống nhau :
- Đều cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P
- Đều thuộc loại đại phân tử và cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Đều cĩ 4 loại nuclêơtit
- Đều cĩ chức năng di truyền
* Khác nhau :
ADN :
- Gồm 2 mạch đơn song song xoắn đều
- Nuclêơtit là A, T, X, G
- Cĩ kích thước và khối lượng lớn
- Chức năng là lưu trữ và truyền đạt thơng tin di truyền ARN
ARN :
- Gồm 1 mạch đơn
- Nuclêơtit là A, U, X, G
- Cĩ kích thước và khối lượng nhỏ
- Chức năng là tổng hợp protein
Câu 9 : Vì sao Prơtêin cĩ vai trị quan trọng đối với tế bào và cơ thể ?
-Là thành phần cấu trúc của tế bào trong cơ thể
- Làm chất xúc tác và điều hoà quá trình trao đổi chất
- Bảo vệ cơ thể, tham gia vào các hoạt động sống của tế bào
- Prôtêin luôn luôn biến thành gluxit, lipit cho cơ thể sử dụng
- Sự hoạt động của prôtêin được biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể
Câu 10 : Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong mối quan hệ dưới đây :
(1) (2) (3)
Gen ( 1 đoạn AND) → mARN → prơtêin → tính trạng.
Trả lời : Bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ là trình tự các nuclêơtit trong gen
quy định trình tự các nuclêơtit trong mARN , qua đĩ quy định trình tự cac axit amin cấu trúc thành prơtêin Prơtêin tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào , từ đĩ biểu hiện thành tính trạng của cơ thể
Câu 11 :
a) Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN cĩ trình tự sắp xếp như sau :
Trang 4– G – T – X – A – A – T – G – X – A – X –
Hãy viết đoạn mạch bổ sung với đoạn mạch trên
Bài làm
Mạch ADN hoàn chỉnh :
G – T – X – A – A – T – G – X – A – X
X – A – G – T – T – A – X – G – T – G
b)Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau :
A – T – G – X – T – A – G – T – X
Hãy viết đoạn mạch bổ sung với đoạn mạch trên
Bài làm
Mạch ADN hoàn chỉnh :
A – T – G – X – T – A – G – T – X
T – A – X – G – A – T – X – A – G
Câu 12 : Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau :
Mạch 1 : - A – T – G – X – T – X – G -
Mạch 2 : - T – A – X – G – A – G – X -
Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2.
bài làm
Trình tự đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2 là :
Mạch 1 : - A – T – G – X – T – X – G -
Mạch 2 : T – A – X – G – A – G – X
-Mạch ARN được tổng hợp là : - A – U – G – X – U – X –
G-Câu 13 : Một đoạn mạch ARN có trình tự Nuclêôtit như sau:
-A-U-G-X-A-X-G-Xác định trình tự các Nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN nói trên.
Bài làm
Mạch mARN: - A – U – G – X – U – U – G – A – X –
Mạch khuôn : - T – A – X – G – A – A – X – T – G -
Mạch bổ sung : A – T – G – X – T – T – G – A – X
-Câu 14 : Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì
ổn định qua các thế hệ cơ thể ?
Bộ NST đặc trưng ở loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể nhờ sự phối hợp các cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh Nhờ có giảm phân , giao tử được tạo thành mang
bộ NST đơn bội (n) và qua thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái , bộ NST lưỡng bội (2n) được phục hồi Như vậy sự phối hợp các quá trình nguyên phân , giảm phân va thụ tinh đã đảm bảo sự di truyen ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể của các loài
Câu 15 : Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực , cái ở vật nuôi ? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn ?
- Do hiểu được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính, con người có thể chủ động điều chỉnh tỷ lệ đực : cái ở vật nuôi bằng việc tác động vào sự kết hợp giữa các giao tử trong thụ tinh hoặc điều chỉnh các yếu tố của môi trường trong quá trình sống của hợp tử, hay dùng hoocmôn sinh dục tác động vào giai đoạn còn non của sự phát triển cá thể
- Việc chủ động điều chỉnh tỷ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản xuất; làm tăng hiệu quả kinh tế cao nhất cho con người
Trang 5Ví dụ: nuơi gà lấy trứng thì cần nhiều gà mái, vì vậy cần điều chỉnh tỉ lệ đực:cái sao cho số lượng
con cái nhiều hơn con đực
Câu 16 : Phân biệt thường biến với đột biến:
Chỉ làm biến đổi kiểu hình, khơng làm thay
đổi vật chất di truyền (NST và ADN)
Làm biến đổi vật chất di truyền (NST và ADN) từ đĩ dẫn đến thay đổi kiểu hình cơ thể
Do tác động trực tiếp của mơi trường sống Do tác động của mơi trường ngồi hay rối
loạn trao đổi chất trong tế bào và cơ thể Khơng di truyền cho thế hệ sau Di truyền cho thế hệ sau
Giúp cá thể thích nghi với sự thay đổi của
mơi trường sống, khơng phải là nguyên liệu
của chọn giống do khơng di truyền
Phần lớn gây hại cho bản thân sinh vật Là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống
do di truyền
Câu 17 : So sánh đột biến cấu trúc NST với đột biến sơ lượng NST
-Biến đổi trong cấu trúc NST
-Các dạng đột biến cấu trúc NST : mất đoạn,
lặp đoạn, đảo đoạn
VD : mất một đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây
ung thư máu ở người
-Biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST nào đĩ hoặc ở tất cả bộ NST
- Các dạng đột biến số lượng NST:
+ Hiện tượng dị bội thể : là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng cĩ một hoặc một số cặp NST
bị thay đổi về số lượng
+ Hiện tượng đa bội thể : là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng cĩ số NST là bội số của n (nhiều hơn 2n)
*Khái niệm : Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST
*Các dạng đột biến cấu trúc NST : mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn
*VD : mất một đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây ung thư máu ở người
Đột
*Khái niệm : đột biến số lượng NST là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST
- Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng cĩ một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng
- Cơ chế : - Làm tăng một NST ở một cặp NST nào đĩ gọi là thể ba nhiễm (2n+1)
- Làm giảm một NST ở một cạp NST nào đĩ gọi là thể một nhiễm (2n-1)
- Làm mất một cặp NST tương đồng gọi là thể khơng nhiễm (2n-2)
- Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng cĩ số NST là bội số của n (nhiều hơn 2n)
B TỰ LUẬN
Câu 1:Nêu cấu tạo hoá học của phân tử AND:
Trang 6- ADN là axit nuclêic, cấu tạo tử các nguyên tố hoá học C, H, O, N, P.
- Thuộc đại phân tử: có kích thước và khối lượng rất lớn
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân (gồm nhiều đơn phân)
- Đơn phân là axit nuclêôtit gồm 4 loại A, T, G, X
- Một phân tử ADN gồm hàng trăm, hàng triệu đơn phân
Cho biết các ADN khác nhau là do đâu và điều đó nói lên ý nghĩa gì?
* Tính đặc thù và đa dạng của AND thể hiện ở: Thành phần, số lượng, và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit
Câu 2 :Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtit như sau:
-A-U-A-G-X
Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp đoạn mạch ARN trên
Trình tự các nuclêôtit của đoạn gen tổng hợp nên đoạn ARN trên là
U A – U – X –G – G –A – U –U – A – X – G – A
-Câu 3 : Ở cà chua,thân đỏ thẫm trội hoàn toàn so với thân xanh lục.Qủa tròn trội hoàn toàn so
với quả dài.Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình ở con lai F1 khi cho lai thân đỏ thẫm thuần chủng, quả dài với thân xanh lục, quả tròn.Cho biết 1 gen nằm trên một NST
- Theo đề bài cho: thân đỏ thẫm trội hoàn toàn so với thân xanh lục; quả tròn trội hoàn toàn so với quả dài
Vậy ta gọi: - Gen A quy định tính trạng thân đỏ thẫm, gen a : thân xanh lục
- Gen B quy định quả tròn, gen b: quả dài
- Dựa vào đề cho, ta có kiểu gen của P là: (quả tròn đề không cho thuần chủng nên ta có hai trường hợp sau)
+ Trường hợp 1:
P AAbb x aaBB
Gp Ab aB
F1 AaBb
100% thân đỏ thẫm, quả tròn
+ Trường hợp 2:
P AAbb x aaBb
Gp Ab aB, ab
F1 AaBb, Aabb
50% Thân đỏ thẫm, quả tròn;
50% Thân đỏ thẫm, quả dài
Câu 4: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế
bào? Tại sao?
Hình thái NST thể hiện rõ nhất ở kì giữavì ở kì này NST co ngắn cực đại