Câu 2: 2 điểm - Nhóm quyền sống còn: là những quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khoẻ.1 đ - nhóm quyền phát triển: Là n[r]
Trang 1Ngày soạn: 21/08/2016
Ngày dạy: 26/08/2016 TIẾT: 1
BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
- Biết quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác
- Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể dục, thểthao
3 Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc
sức khoẻ cho bản thân
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sảnxuất, giấy khổ lớn, bút dạ, câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ và chăm sócsức khoẻ Giáo án, SGK, SGV …
2 HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
Giới thiệu vào bài: Cha ông ta thường nói: "Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ
quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
và thực hiện việc đó bằng cách nào?
Hoạt động 1: THẢO LUẬN, PHÂN TÍCH PHẦN TRYỆN ĐỌC "MÙA HÈ KỲ DIỆU”
Mục tiêu: Giúp học sinh biết sức khoẻ là rất quan
trọng đối với mỗi người.Rèn luyện thân thể thường
xuyên sẽ giúp chúng ta có được một sức khỏe tốt và
đem lại những điều thật kỳ diệu
Cách tiến hành
- Hướng dẫn học sinh cách đọc
GV Gọi Hs đọc truyện “ Mùa hè kỳ diệu”
I TRUYỆN ĐỌC
Trang 2Câu 1: Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong
mùa hè vừa qua?
GV: Tổ chức cho HS tự liên hệ bản thân về việc tự
chăm sóc, giữ gìn sức khoẻ và rèn luyện thân thể
bằng cách cho các em tự ghi vào phiếu nộp lại cho
GV và GV đọc lại cho cả lớp nghe
HS: tiến hành ghi vào giấy
GV: Nhận xét và bổ sung
* GV : Sức khoẻ là rất quan trọng trong mỗi chúng
ta, “ Sức khoẻ là vàng”, sức khoẻ là thứ chúng ta
không thể bỏ tiền ra mua được mà nó là kết quả của
quá trình tự rèn luyện, chăm sóc bản thân Chúng ta
sang phần nội dung bài học sẽ tìm hiểu kĩ vấn đề
Hoạt Động 2: Nội dung bài học:
Mục tiêu:Giúp HS hiểu sức khỏe có vai trò như thế
nào Muốn có sức khỏe tốt chúng ta cần làm gì
Cách tiến hành:
* Thảo luận nhóm
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo ND:
- Muốn có SK tốt chúng ta cần phải làm gì?.
HS: thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày
GV: Hướng dẫn cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
? Theo em SK có ý nghĩa gì đối với học tập? Lao
động? Vui chơi giải trí?
HS: Trả lời
II NỘI NUNG BÀI HỌC:
1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?
- Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác
2 Ý nghĩa:
- Sức khoẻ là vốn quý của conngười
- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta họctập, lao động có hiệu quả, có cuộc
Trang 3GV: Giả sử được ước một trong 3 điều sau, em sẽ
chọn điều uớc nào? Vì sao?
GV: Hãy nêu những hậu quả của việc không rèn
luyện tốt SK?
- Tinh thần buồn bực, khó chịu, chán nãn, không
hứng thú tham gia các hoạt động tập thể, tiếp thu
bài học kém hiệu quả, công việc khó hoàn thành
? Liên hệ bản thân em đã rèn luyện sức khoẻ như
? Tìm nhưng câu ca dao, tục ngữ nói về sức khoẻ
- Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa.
- Rượu vào lời ra
Ngày thế giới vì sức khoẻ: 7/4
Ngày thế giới chống hút thuốc lá: 31/5
Mục tiêu: Giúp HS có ý thức thường xuyên rèn
luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức khoẻ cho
bản thân
sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc
- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không
ngon ngũ không yên (Thà vô sự
mà ăn cơm hẩm, còn hơn đeo bệnh mà uống sâm nhun ).
- Quyền sang chức trọng nhưngbệnh tật ốm yếu luôn
- Cơ thể cường tráng, không bệnhtật, lao động hăng say, ăn ngonngũ kỉ
3 Cách rèn luyện SK.
- Ăn uống điều độ đủ chất dinhdưỡng (chú ý an toàn thựcphẩm)
- Hằng ngày tích cực luyện tậpTDTT
* Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức khoẻ.
Cho học sinh làm bài tập sau:
Học sinh đánh dấu X vào ý kiến đúng
Ăn uống điều độ đủ dinh dưỡng
Ăn uống kiên khem để giảm cân
Ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất thì
chiều cao phát triển
Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều
Hằng ngày luyện tập TDTT
Phòng bệnh hơn chữa bệnh
III: BÀI TẬP:
Trang 4Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khoẻ.
Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ
Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để
GV: Sau khi học sinh làm bài tập xong, gv chốt lại
nội dung kiến thức lên bảng
Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, uống rượu bia
BT b
Bài tập b Gây ung thư phổi
Ô nhiễm không khí
Gây mất trật tự
4 Củng cố: GV đưa ra các tình huống HS lựa chọn ý kiến đúng -Bố mẹ sáng nào cũng tập thể dục -Vì sợ muộn học nên Hà ăn cơm vội vàng -Tuấn thích mùa Đông vì ít phải tắm GV: Nhận xét kết luận 5 Hướng dẫn về nhà: + Bài củ: - Học bài củ phần nội dung bài học - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về sức khoẻ - Làm các bài tập còn lại ở SGK/5 + Bài mới: - Xem trước Bài 2 - Siêng năng, kiên trì + Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “Bác Hồ tự học ngoại ngữ” + Những biểu hiện của siêng năng, kiên trì + Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ về siêng năng, kiên trì IV RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày 22/08/2016 TP Lê Thị Châu Ngày soạn: 04/09/2016 Dạy ngày: 09/09/2016
TIẾT 2
Trang 5BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của
siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó
2 Kỹ năng:
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng
- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và cáchoạt động khác để trở thành người tốt
3 Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, công
việc có ích đã đề ra Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động khác
2 HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
III/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?
- Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT?
- Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?
3 Bài mới
Một người luôn thành công trong các lĩnh vực của cuộc sống thì không thể thiếu
được đức tính siêng năng kiên trì Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tác dụngcủa đức tính siêng năng kiên trì
Hoạt động 1 TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
Mục tiêu: Giúp HS hiểu đức tính siêng năng,
kiên trì đã giúp Bác thành công trong sự
GV: nhận xét và yêu cầu HS trả lời được các
câu hỏi sau:
Câu 1: Bác Hồ của chúng ta sử dụng được
bao nhiêu thứ tiếng nước ngoài.
Câu 2: Bác đã tự học như thế nào?
Trang 6Câu 3: Bác đã gặp những khó khăn gì trong
quá trình tự học?
- HS quan sát một số tranh
GV: Chốt lại:
Bác Hồ của chúng ta đã có lòng quyết tâm và
sự kiên trì Đức tính siêng năng đã giúp Bác
thành công trong sự nghiệp
- Bác không được học ở trường , lớp
- Vừa học vừa lao động kiếm sống, vừa tìm hiểu cuộc sống các nước, tìm hiểu đường lối cách mạng
Hoạt động 2. NỘI DUNG BÀI HỌC
Mục tiêu:Giúp HS hiểu được khái niệm của
sự siêng năng kiên trì,và những biểu hiện của
tính siêng năng kiên trì
Gv: Thế nào là siêng năng?
Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện SN
trong học tập và trong lao động?
HS: Trả lời
Gv: Thế nào là kiên trì?
HS: Trả lời
GV Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3
nội dung sau:
1 Tìm biểu hiện SNKT trong học tập
2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động
3 Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?
- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đếncùng dù có gặp khó khăn gian khổ
2 Biểu hiện:
- Trong học tập: Đi học chuyên cần, Bài khó không nản chí, tự giác học, không chơi la cà
- Trong lao động: Tìm tòi sáng tạo, chăm chỉ làm việc nhà, không ngại khó, tiết kiệm
- Trong các lĩnh vực hoạt động xãhội khác: Kiên trì tập TDTT, bảo
vệ môi trường, kiên trì chống tệ nạn
xã hội Bảo vệ môi trường Đến với đồng bào vùng sâu, vùng xa, xoá đói, giảm nghèo
Trang 7em biết nhờ có đức tính siêng năng, kiên trì
đã thành công xuất sắc trong sự nghiệp của
mình?
HS: Nhà bác học Lê Quý Đôn, GS – bác sĩ
Tôn Thất Tùng, nhà nông học Lương Đình
Của, nhà bác học Niutơn
GV: Hỏi trong lớp chúng ta bạn nào nào có
đức tính siêng năng, kiên trì trong học tập?
HS: Liên hệ những học sinh có kết quả học
tập cao trong lớp
GV: Ngày nay có rất nhiều những doanh
nhân, thương binh, thanh niên thành công
trong sự nghiệp của mình nhờ đức tính siêng
năng, kiên trì
GV: Tìm những câu TN, CD, DN nói về
SNKT
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Miệng nói tay làm
- Kiến tha lâu củng đầy tổ
- HS Gỏi trường ta
- Làm kinh tế giỏi tử VAC
- Nhà khoa học trẻ thành đạt trên các
lĩnh vực: Nhà bác học Lê Quý Đôn, nhà nông
học Lương Đình Của, nhà bác học Niu tơn
Gv: Theo em cần làm gì để trở thành người
SNKT?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại và cho HS ghi
Biểu hiện trái với SN:
- Lười biếng, ỷ lại, hời hợt, cẩu thả, sống dựa dẫm, ỉ lại ăn bám
Biểu hiện trái với KT:
- Ngại khó, ngại khổ, nãn lòng,chống chán
2 Ý nghĩa:
- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
+ Trong lao động: Chăm làm việcnhà, không ngại khó miệt mài vớicông việc
+ Trong các hoạt động khác:(kiên trìluyện tập TDTT, đáu tranh phòngchốngTNXH, bảo vệ môi trường )
* Hoạt động 3 Luyện tập
GV HD học sinh làm bt a
Đánh dấu x vào tương ứng thể hiện tính
siêng năng, kiên trì
a- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà
b- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập
c- Gặp bài tập khó Bắc không làm
d- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật
III BÀI TẬP:
Bài tập aĐáp án: a, b, e, g+
Trang 8e- Hùng tự giác nhặt rác trong lớp
g- Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em
* BT tình huống:
Chuẩn bị cho giờ kiểm tra văn ngày mai, Tuấn
đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi
đánh điện tử Nếu em là Tuấn em sẽ làm gì?
(Cho hs chơi sắm vai)
HS: Tiến hành sắm vai
GV: Hướng dẫn HS nhận xét và sau chốt lại
4 Củng cố::
Yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài
-Thế nào là siêng năng ?
- Thế nào là kiên trì ?
- Mối quan hệ giữa siêng năng, kiên trì ?
- Nêu một số câu ca dao, tục ngữ về SNKT ?
- Xem nội dung bài 3 "Tiết kiệm"
- Đọc trước truyện đọc trong SGK "Thảo và Hà"
- Thảo và Hà có xứng đáng được mẹ thưởng tiền không?
- Việc làm của Thảo và Hà thể hiện đức tính như thế nào?
IV.
RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày 05/09/2016
TP
Lê Thị Châu
Ngày soạn: 11/09/2016
Dạy ngày: 17/09/2016 TIẾT: 3
BÀI 3: TIẾT KIỆM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là tiết kiệm
Trang 9- Biết được những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống
-Ý nghĩa của tiết kiệm
2 Thái độ
- Biết quý trọng người tiết kiệm, giản dị
- Phê phán lối sống xa hoa lãng phí
3 Kĩ năng
- Có thể tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm chưa
- Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình và xãhội
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Những mẩu truyện về tấm gương tiết kiệm
Những vụ án làm thất thoát tài sản của Nhà nước, nhân dân,
Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tiết kiệm
2 HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu và phân tích câu tục ngữ nói về siêng năng mà em biết?
- Ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì?
3 Bài mới:
(1’) Mỗi ngày đi học bạn Lan được mẹ cho 5000 tiền ăn sáng, nhưng bạn chỉ mua
hết 3000 Số tiền còn lại bạn danh lại để mua sách vở
GV: Em nhận xét gì về việc làm của bạn Lan? Việc làm đó thể hiện đức tính gì?HS: Trả lời cá nhân
Qua tình huống trên GV chuyển ý vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC“ Thảo và Hà”
Mục tiêu: Giúp HS hiểu những việc làm
nào cần phê phán và những việc làm nào
cần học tập trong việc tiết kiệm
Cách tiến hành:
-Gọi học sinh đọc truyện “ Thảo và Hà”
GV: Nêu câu hỏi:
1 Thảo và Hà có xứng đáng để được mẹ
thưởng tiền không? Vì sao?
2 Thảo suy nghĩ gì khi mẹ Thưởng
Tiền?
Câu 3: Hà có những suy nghĩ gì trước và
sau khi đến nhà Thảo?
Câu 4: Qua câu truyện trên đôi lúc em
thấy mình giống Hà hay Thảo?
I TRUYỆN ĐỌC
-Thảo và Hà rất xứng đáng để được mẹthưởng tiền.Vì đã thi đậu vào lớp 10
- Thảo thấy nhà còn khó khăn, mẹ làm lung vất vả, gạo trong nhà đã hết nên không nhận tiền của mẹ để đi chơi
- Trước khi đến nhà Thảo: Đòi mẹ thưởng tiền để đi liên hoan với các bạn
- Sau đó: Hà Thấy bạn rất thương mẹ nêncũng đã thấy ân hận, thương mẹ hơn, tựhứa là không vòi tiền mẹ nữa và biết tiếtkiệm trong tiêu dùng hằng ngày
- Thảo rất hiếu thảo và biết tiết kiệm, yêu
Trang 10Câu 5: Việc làm của Thảo thể hiện đức
- Hiểu được thế nào là tiết kiệm
- Biết được những biểu hiện của tiết kiệm
trong cuộc sống
-Ý nghĩa của tiết kiệm
Cách tiến hành
GV: Đưa ra tình huống sau:
HS: Giải quyết và rút ra kết luận tiết
kiệm là gì?
Tình huống 1: Lan xắp xếp thời gian học
tập rất khoa học, không lãng phí thời
gian vô ích, để kết quả học tập tốt
GV: Biểu hiện của tiết kiệm
Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những
gì? Cho ví dụ?
GV: Những hành vi biểu hiện trái ngược
với tiết kiệm?
HS: - Tiêu xài hoang phí tiền bạc cha mẹ,
của nhà nước
- Làm thất thoát tài sản, tiền của Nhà
nước
- Tham ô, tham nhũng
- Không tiết kiệm thời gian, la cà hàng
quán, bớt xén thời gian làm việc tư
- Hoang phí sức khỏe vào những cuộc
chơi vô bổ…
GV: Đảng và Nhà nước ta đã có lời tiết
kiệm như thế nào?
HS: “Tiết kiệm là quốc sách”
II.
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Thế nào là tiết kiệm?
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức,hợp lí của cải vật chất,thời gian, sức lựccủa mình và của người khác
Quý trọng kết quả lao động của ngườikhác
* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí,keo kiệt, hà tiện
- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoangphí
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí thời gian
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động
- Sử dụng điện nước hợp lí
- Phải thực hiện tiết kiệm ở mọi nơi, mọilúc
Trang 11GV: Em đã tiết kiệm như thế nào trong
gia đình, ở lớp, ở trường và ở ngoài xã
hội?
HS: - Ở nhà:
- Ở lớp, trường:
- Ở ngoài xã hội:
GV: Trường em đã có những phong trào
nào thể hiện sự tiết kiệm?
HS: Quyên góp ủng hộ …
Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo
kiệt, hà tiện?
* Tổ chức thảo luận nhóm
“ Em đã tiết kiệm như thế nào”
Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo 4 nd
sau:
- N1: Tiết kiệm trong gia đình
- N2: Tiết kiệm ở lớp
- N3: Tiết kiệm ở trường
- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội
HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó
gv nhận xét, chốt lại
? Ở trường chúng ta có các việc làm thể
hiện sự tiết kiệm như thế nào?
? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?
? Tìm CD, TN nói về tiết kiệm
- Được mùa chớ phụ ngô khoai
Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng
- Nên ăn có chừng, dùng có mực
- Chẳng lo trước, ắt luỵ sau
- Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí
GV: Rèn luyện tiết kiệm là đã góp phần
vào lợi ích xã hội
3 Ý nghĩa:
Tiết kiệm là làm giàu cho mình cho giađình và xã hội.Đem lại cuộc sống ấm nohạnh phúc
4.Cách rèn luyện:
- Giữ gìn quần áo, sách vở để có thể dùngđược lâu dài
- Tiết kiệm tiền ăn sáng
- Sắp xếp thời gian để vừa học tốt vừa giúp đỡ bố mẹ
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại:
Tiết kiệm là gì? Tiết kiệm thì bản thân, gia đình, xã hội có lợi ích gì? Mỗi HScần thực hành tiết kiệm ntn?
5.Hướng dẫn về nhà:
+ Bài củ:
- Học bài củ phần nội dung bài học
- Thế nào là tiết kiệm? Nêu biểu hiện, ý nghĩa, cách rèn luyện?
- Làm các bài tập b,c,SGK/10
+ Bài mới:
Trang 12- Xem trước bài 4: Lễ Độ
- Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ”
- Khách đến nhà em Thủy như thế nào?
IV RÚT KINH NGHIÊM:
Ngày 12/09/2016
TP
Lê Thị Châu
Ngày soạn: 18/09/2016
Ngày dạy: 24/09/2016 TIẾT: 4
BÀI 4: LỄ ĐỘ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Về kiến thức.
- Hiểu được thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ
- Ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ
2 Thái độ Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của lễ độ.
3 Kĩ năng.
- Tự đánh giá được hành vi của mình, từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ
Trang 13- Rèn luyện thói quen giao tiếp có lễ độ với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn
bè và những người xung quanh mình
II CHUẨN BỊ:
1.GV: Tìm mẩu truyện về tấm gương lễ độ Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ.
2 HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?
- Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?
3 Bài mới:
? Trước khi đi học, ra khỏi nhà, việc đầu tiên em thường làm là gì?
? Đến trường, khi thầy cô giáo vào lớp, việc đầu tiên em làm là gì?
GV Khi anh Quang xin phép ra về, Thuỷ có
hành động gì? Em nói như thế nào
GV: Em suy nghĩ gì về cách cư xử của Thuỷ?
I TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
“Em Thuỷ”
- Bạn Thuỷ giới thiệu khách với bà
- Nhanh nhẹn kéo ghế mời khách ngồi
- Mời bà và khách uống trà
- Xin phép bà nói chuyện
- Vui vẽ kể chuyện học, các hoạt động ởlớp của lên đội
- Thuỷ tiễn khách và hẹn gặp lạiThuỷ tiễn anh ra tận ngõ và nói : “Lần sau có dịp mời anh đến nhà em chơi”
- Thuỷ nhanh nhẹn, lịch sự khi tiếp khách, biết tôn trọng bà và khách
- Làm vui lòng khách, để lại ấn tượng tốt đẹp
- Thuỷ là một HS ngoan cư xử đúng mực, lễ phép Đó chính là đức tính lễ độtrong con người Thuỷ
* HĐ2: NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 14GV: Tìm các biểu hiện của lễ độ?.
GV chia HS nhóm nhỏ thảo luận theo nd sau:
- Tìm hành vi thể hiện lễ độ và thiếu lễ độ, ở
trường, ở nhà, ở nơi công cộng
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung sau đó GV chốt lại
GV: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần
phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó không?
- Lời ăn tiếng nói
thiếu văn hoá
- Ngông nghênh
- Cải lại bố mẹ
- Lời nói hành động cộclốc,xấc xược, xâm phạmđến mọi người
- Cậy học giỏi, nhiều tiền của, học làm sangGv: Vì sao phải sống có lễ độ?
Liên hệ thực tế và rèn luyện đức tính lễ độ
? Theo em cần phải làm gì để trở thành người
sống có lễ độ?
GV: Ở trường chúng ta có câu “Tiên học lế, hậu
học văn” Theo em lế độ ở đây là gì ?
b Biểu hiện:
- Đi xin phép, về chào hỏi, gọi dạ, bảo vâng.Nói năng nhẹ nhàng.Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm nở đối với người khác
- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi
* Trái với lễ độ là: Nói trống không, ngắt lời người khác.Vô lễ, hổn láo, thiếuvăn hóa
Bài tập c: Tiên học lễ hậu học văn
GV: yêu cầu HS: Nêu những câu ca dao, TN,
DN nói về lễ độ
- Đi hỏi về chào
- Học ăn, học nói, học gói, học mở
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
III LUYỆN TẬP
+ Muốn trở thành người công dân tốt điều trước hết là phải học đạo đức, lễ phép sau đó mới học đến văn hoá, kiến thức như Bác Hồ đã nói: “Có tài mà không có đức là người vô dụng”
Trang 15- Kính lão đắc thọ.
- Lời chào cao hơn mâm cổ
4 Củng cố: - Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài - Thế nào là lễ độ, tìm biểu hiện, nêu ý nghĩa và cách rèn luyện? 5.Hướng dẫn về nhà: + Bài củ: - Học bài phần nội dung bài học - Làm các bài tập còn lại ở sgk + Bài mới: - Xem trước bài 5 Tôn trọng kỷ luật - Đọc trước truyện đọc: " Giữ luật lệ chung" - Bác Hồ đã tôn trọng những kỉ luật chung như thế nào? - Tìm một số biểu hiện tôn trọng kỉ luật IV RÚT KINH NGHIÊM:
Ngày 19/09/2016 TP
Lê Thị Châu Ngày soạn: 25/09/2016 Ngày dạy: 01/10/2016 TIẾT: 5 BÀI 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT I MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng kỉ luật 2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức, thái độ tôn trọng kỉ luật Có khả năng chống lại các biểu hiện vi phạm pháp luật 3 Thái độ: HS biết rèn luyện kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện II CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật
Trang 162 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Lễ độ là gỡ? Cho vớ dụ và đưa ra hai cỏch giải quyết của người cú lễ độ và thiếu
lễ độ
- Em hiểu thế nào là: "Tiờn học lễ hậu học văn"
3 Bài mới
a Đặt vấn đề Theo em chuyện gỡ sẽ xóy ra nếu:
- Trong nhà trường khụng cú tiếng trống quy định giờ vào học, giờ chơi
- Trong cuộc họp khụng cú người chủ toạ
- Ra đường mọi người khụng tuõn theo quy tắc giao thụng
b Triển khai bài:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
HOẠT ĐỘNG 1 TèM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Cho HS đọc truyện trong SGK “Giữ luật lệ
chung”
Hướng dẫn học sinh cỏch đọc
GV: Nờu cõu hỏi:
? Bỏc Hồ đó tụn trọng những quy định chung như
thế nào?
GV: Sau khi HS trả lời, gv nhấn mạnh: Mặc dự là
chủ tịch nước, nhưng mọi cử chỉ của Bỏc đó thể
hiện sự tụn trọng luật lệ chung được đặt ra cho tất
cả mọi người
I TèM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
- Bỏ dộp trước khi bước vào chựa
- Bỏc đi theo sự hướng dẫn của cỏc
HOẠT ĐỘNG 2 NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Hướng dẫn học sinh liờn hệ thực tế
? Theo em kỷ luật là gỡ?.
? Thế nào là tụn trọng kỉ luật?
?Tự mỡnh đó tụn trọng kỷ luật như thế nào ở trong
gia đỡnh, nhà trường, xó hội ?
GV: Qua cỏc việc làm cụ thể của cỏc bạn đó thực
II NỘI DUNG BÀI HỌC:
1 Khỏi niệm:
a kỉ luật.
Là cỏc quy định, nội quy do GĐ, tậpthể, XH đề ra phải tự giỏc thực hiện.Nếu vi phạm thỡ bị nhắc nhở, phờ bỡnh, khiển trỏch
b Tụn trọng kỉ luật:
Là biết tự giỏc chấp hành những quyđịnh chung của tập thể, của cỏc tổ chức xó hội ở mọi nơi, mọi lỳc
- Ở gia đỡnh: Ngủ dậy đỳng giờ.
+ Đồ đạc để ngăn nắp, đỳng nơi quy định
+ Đi học và về nhà đỳng giờ
+ Hoàn thành cụng việc gia đỡnh giao cho
Trang 17hiện tôn trọng kỷ luật , các em có nhận xét gì?
? Hãy nêu các biểu hiện tôn trọng kỉ luật?
? Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ.
Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ luật
và hậu quả của nó?.
? Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?.
Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất tự
do không? Vì sao?
- Những quy đinh, nội quy của kỷ luật là do nhà
trường, cơ quan và các tổ chức xã hội đề ra, còn
pháp luật là quy định chung do nhà nước đề ra
? Tôn trọng kỷ luật có ý nghĩa gì:
? Chúng ta phải rèn luyên ntn?
- Ở nhà trường:
+ Vào lớp đúng giờ, trật tự nghe giảng bài, làm đủ bài tập, mặc đồng phục
+ Đi giày dép có quai hậu
+ Không vứt rác, vẽ bậy lên bàn
- Ngoài xã hội : Thực hiện nếp sống
văn minh, không hút thuốc lá, giữgìn TT chung, đoàn kết, Bảo vệ môitrường- AT GT- Bảo vệ của công
2 Biểu hiện:
Các biểu hiện tôn trọng kỉ luật là sự
tự giác, chấp hành phân công
2 Ý nghĩa:
- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, đem lại lợi ích cho mọi người và giúp XH tiến bộ
- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và có hiệu quả
- Thực hiện tốt nội quy trường, lớp, thực hiện tốt luật ATGT
- Tính kỷ luật giúp chúng ta vui vẻ, thanh thản và yên tâm học tập, lao động và vui chơi, giải trí
3 Cách rèn luyện:
- Tự giác chấp hành những quy địnhchung
8 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa
III BÀI TẬP:
Bài tập b
Không Vì tôn trọng kỷ luật là chấp hành những qui định chung trong mọi tình huống đó chính là bước đầu sống tuân theo pháp luật
Trang 184 Củng cố:
- Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
- Thế nào là tôn trong kỷ luật, ý nghĩa
- Chúng ta phải rèn luyên ntn? - Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan hệ, sự cần thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật - Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ luật và hậu quả của nó? 5.Hướng dẫn về nhà: + Bài củ: - Học bài phần nội dung bài học, làm bài tập b, c SGK + Bài mới: - Xem trước bài 6 Biết ơn - Đọc trước truyện đọc SGK chị Hồng đã có những việc làm và ý nghĩ gì? IV RÚT KINH NGHIÊM:
Ngày 26/09/2016 TP
Lê Thị Châu Ngày soạn: 02/10/2016 Ngày dạy: 07/10/2016
TIẾT: 6 BIẾT ƠN I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức.Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó 2 Kĩ năng - HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn - Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình
3 Thái độ.HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình Có thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa
II CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài củ.
? Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?
3 Bài mới
Trang 19nghĩ gì đối với thầy?
Gv: Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói
lên đức tính gì?
I TÌM HIỂU TRUYỆN
- Rèn viết tay phải.
- Thầy khuyên" Nét chữ là nết người"
- Ân hận vì làm trái lời thầy.
- Quyết tâm rèn viết tay phải
- Luôn nhớ lời dạy của thầy
- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm thầy
- Chị Hồng biết ơn sự chăm sóc dạy dỗ của thầy.Vì nhờ thầy mà Hồng có được cuộc sống ngày hôm nay
HĐ2: NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Trái với biết ơn là gì?
Gv: Em thử đoán xem điều gì có thể xảy
ra đối với những người vô ơn, bội
nghĩa?.
Gv: Hãy kể những việc làm của em thể
hiện sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy
cô giáo, những người đã giúp đỡ mình,
các anh hùng liệt sỹ )
Gv: Vì sao phải biết ơn?.
? Tìm ca dao ,tục ngữ nói về biết ơn
- Ăn giấy bỏ bìa
- Ăn tám lạng, trả nữa cân
- Lên non mới biết non cao
Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy
- Một lòng thờ mẹ kính cha
cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
? Phải rèn luyện lòng biết ơn như thế
nào?
? Lấy ví dụ thực tế những việc làm biết
ơn
II NỘI DUNG BÀI HỌC:
- Tổ tiên, ông bà, người giúp đỡ chúng ta lúc khó khăn, anh hùng liệt sĩ, ĐCSVN
và Bác Hồ, các dân tộc trên thế giới)
- Vì những người sinh thành, nuôi dưỡng
ta, mang đến điều tốt lành cho ta, có côngBVTQ đem lại ĐL-TD V/c và TT để XD
và BV đất nước
1 Thế nào là biết ơn?
Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước
2 Biểu hiện
Lòng biết ơn là biểu hiện tình người , nét đẹp, phẩm chất đạo đức con người
3 Ý nghĩa của sự biết ơn
- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta
- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người
- Lòng biết ơn làm đẹp nhân cách conngười
- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra
trong cuộc sống hằng ngày
Trang 20HĐ3: LUYỆN TẬP
BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau
câu nào nói về lòng biết ơn?
1 Ăn cháo đá bát
2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
3 Uống nước nhớ nguồn
III BÀI TẬP:
Đáp án đúng: 2,3
4.Cũng c Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?
5.Hướng dẫn về nhà
+ Bài củ: - Học bài củ phần nội dung bài học
- Làm bài tập b, c SGK/19
+ Bài mới: - Xem trước bài 7 sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên
- Tìm một vài cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước
IV RÚT KINH NGHIÊM:
Ngày 03/10/2016 TP
Lê Thị Châu Ngày soạn:02/10/2016 Ngày dạy: 8/10/2016 TIẾT 7: BÀI 7: YÊU THIÊN NHIÊN SèNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN(t1) I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống của con người 2 Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên 3 Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên II CHUẨN BỊ 1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, Bảng phụ
2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?
Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước
Trang 21? Vỡ sao phải biết ơn? Tỡm một hỏt một bài hỏt thể hiện sự biết ơn?
3 Bài mới.
a Đặt vấn đề
GV cho hs quan sỏt tranh về cảnh đẹp thiờn nhiờn sau đú GV dẫn dỏt vào bài
b Triển khai bài:
* HĐ 1: Tỡm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk
GV: Những chi tiết nào núi lờn cảnh đẹp
của thiờn nhiờn?
GV: Em cú suy nghĩ và cảm xỳc gỡ trước
cảnh đẹp của thiờn nhiờn?
GV:Tìm cảnh đẹp thiên nhiên mà em biết?
* HĐ2: Tỡm hiểu, phõn tớch nội dung bài
học.
GV: Thiờn nhiờn là gỡ? Tỡm VD?
GV: Hóy kể một số danh lam thắng cảnh
của đất nước mà em biết?
GV: Thế nào là yờu thiờn nhiờn sống hoà
hợp với thiờn nhiờn?
? Thiên nhiên có cần cho con ngời không ?
vì sao
? Nếu con ngời không có ý thức để bảo vệ
thiên nhiên sẻ gây hậu quả gì ? vd?
- Chặt phá rừng, gây lụt, thiếu nớc, không
khí
- Làm ô nhiểm nguồn nớc, ô nhiểm không
khí
I TèM HIỂU TRUYỆN
- Đồng ruộng xanh ngắt, núi hùng vĩ
mờ xanh ngắt, đất xanh mớt ngô khoai ,tam đảo cây xanh
- Thiên nhiên đẹp ,trong sạch
- Quảng bình có Phong Nha
do con người tạo ra
- Bao gồm: Khụng khớ, bầu trời, sụng suối, rừng cõy, đồi nỳi, động thực vật,khoỏng sản
- Yờu thiờn nhiờn sống hoà hợp với thiờn nhiờn là sự gắn bú, rung động trước cảnh đẹp của thiờn nhiờn; Yờu quý, giữ gỡn và bảo vệ thiờn nhiờn
- Thiên nhiên rất cần cho con ngời
- Vì con ngời sống và tồn tại phải nhờvào thiên nhiên
- ảnh hởng đến cuộc sống con ngời -
- Thế nào là yêu thiên nhiên sống hòa hợp với thiên nhiên?
- Kể một vài cảnh đẹp của thiên nhiên mà em biết
- Con ngời không có ý thức để bảo vệ rừng sẻ gây hậu quả gì?
5 Hướng dẫn về nhà
Trang 22+ Bài củ:
- Học bài củ phần nội dung bài học, làm bài tập b SGK/22
-Tìm và vẻ tranh cảnh đẹp thiên nhiên mà em biết
1 Kiến thức: Giỳp HS hiểu thiờn nhiờn bao gồm những gỡ và vai trũ của thiờn nhiờn
đối với cuộc sống của con người
2 Kĩ năng: HS biết yờu thiờn nhiờn, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phỏ hoại
mụi trường, xõm hại đến cảnh đẹp của thiờn nhiờn
3 Thỏi độ: HS biết giữ gỡn và bảo vệ mụi trường, thiờn nhiờn, cú nhu cầu sống gần
gũi, hoà hợp với thiờn nhiờn
II CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, mỏy chiếu
2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiờn nhiờn.
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là biết ơn? Chỳng ta cần biết ơn những ai?
? Vỡ sao phải biết ơn? Hóy hỏt một bài hỏt thể hiện sự biết ơn?
3 Bài mới.
1 Đặt vấn đề:
GV cho hs quan sỏt tranh về cảnh đẹp thiờn nhiờn sau đú GV dẫn dỏt vào bài
2 Triển khai bài:
* HĐ 1: Tỡm hiểu nội dung truyện đọc.
* HĐ2: Tỡm hiểu, phõn tớch nội dung bài
2 Vai trũ của thiờn nhiờn:
- Thiờn nhiờn rất cần thiết cho cuộc
Trang 23? Nếu con ngời không có ý thức đẻ bảo vệ
thiên nhiên sẻ gây hậu quả gì ? vd?
* Nội dung: Hóy kể những việc nờn và
khụng nờn làm để bảo vệ thiờn nhiờn
Cỏc nhúm trỡnh bày, nhận xột, bổ sung, sau
đú gv chốt lại
Gv: Thiờn nhiờn cú vai trũ ntn đối với cuộc
sống của con người?
Gv: Hóy kể những việc làm của em thể hiện
yờu thiờn nhiờn, bảo vệ thiờn nhiờn?
Gv: Học sinh cần cú trỏch nhiệm gỡ?
* HĐ4: tổ chức trũ chơi.
"Thi vẽ tranh về cảnh đẹp thiờn nhiờn"
Hs: vẽ theo nhúm
Trỡnh bày, nhận xột; gv đỏnh giỏ, cho điểm
sống của con người:
+ Nú là yếu tố quan trọng để phỏt triển kinh tế
+ Đỏp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhõndõn
-> Là tài sản chung vụ giỏ của dõn tộc
và nhõn loại
3 Trỏch nhiệm của học sinh:
- Phải bảo vệ thiờn nhiờn
- Sống gần gũi, hoà hợp với thiờn nhiờn
- Kịp thời phản ỏnh, phờ phỏn những việc làm sai trỏi phỏ hoại thiờn nhiờn
III BÀI TẬP :
Đáp án đúng ý 1,2,3,4
4.Củng cố:
Yờu cầu HS khỏi quỏt nội dung toàn bài
-Thế nào là yêu thiên nhiên sống hòa hợp với thiên nhiên?
-Thiên nhiên có vai trò nh thế nào ? ý nghĩa của nó
- Xem lại nội dung cỏc bài đó học, tiết sau kiểm tra 1 tiết
IV RÚT KINH NGHIấM:
Trang 24
Ngày soạn: 16/10/2016
Ngày day: 22/10/2016
I MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Giỳp HS hệ thống lại cỏc kiến thức đó học.
2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đó học làm bài.
3 Thỏi độ: HS tự giỏc, nghiờm tỳc trong quỏ trỡnh làm bài.
II CHU Ẩ N B Ị
1 Thầy: Đề bài + đáp án và biểu điểm
2 Trò: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
1 Siờng
năng, kiờn trỡ
Nhận biết được thế nào là siờng năng?
Kiờn trỡ?
Nờu được ýnghĩa của tớnhsiờng năng, kiờn
trỡ
Tỡm đượcnhững việclàm để trởthành ngườisiờng năng,kiờn trỡ
Là học sinhchỳng ta cần tụntrọng kỉ luậtkhụng? Nếu cúthỡ ở đõu? Cho
vớ vụ minh hoạ
Trang 251 Biết ơn Nhận biết được
thế nào là biếtơn?
Là học sinhchúng ta cần làm
gì để thể hiện sựbiết ơn? ví dụ
Nêu được ýnghĩa của tính lễ
độ
Tìm đượcnhững việc làm
để trở thànhngười lễ độ
Giải thích được
vì sao con ngườicần phải yêuquý và bảo vệthiên nhiên ?
Trang 26b Nêu ý nghĩa của tính siêng năng, kiên trì ? Trong học tập, lao động em cần làm gì
để trở thành người siêng năng, kiên trì ?
Câu 2 (3.0 điểm ):
a Thế nào là tôn trọng kỉ luật ?
b Là học sinh chúng ta cần tôn trọng kỉ luật không? Nếu có thì ở đâu? Cho 2 ví vụ minh hoạ
Câu 3 (3.0 điểm):
a Thiên nhiên bao gồm những gì ?
b Theo em, vì sao con người cần phải yêu quý và bảo vệ thiên nhiên ?
Mã đề 02
Câu 1(3.0 điểm):
a.Thế nào là biết ơn ?
b.Là học sinh chúng ta cần làm gì thể hiện sự biết ơn? Tìm 2 ví dụ minh hoạ
Câu 2(4.0 điểm):
a Thế nào là lễ độ? Thiếu lễ độ?
b Nêu ý nghĩa của tính lễ độ? Tìm 2 việc làm thể hiện tính lễ độ của em?
Câu 3(3.0 điểm):
a Thiên nhiên bao gồm những gì?
b Theo em, vì sao con người cần phải yêu quý và bảo vệ thiên nhiên?
* ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
Mã đề 01 Câu 1 (4.0 điểm ):
a - Siêng năng là thể hiện sự cần cù tự giác miệt mài trong công việc (0,5đ)
- Làm việc một cách thường xuyên đều đặn không tiếc công sức (0.5đ)
- Kiên trì là quyết tâm làm đến cùng mặc dù có khó khăn gian khổ (0,5đ)
- Tìm tòi sáng tạo, chăm chỉ làm việc, không ngại khó (0,5đ)
b Nêu ý nghĩa của tính siêng năng, kiên trì ?
- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực của (0,5đ)cuộc sống
- Sẽ tạo ra của cải vật chất, xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc (0,5đ)
*Em cần làm gì để trở thành người siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động ?
- Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế hoạch học tập (0,5đ)
- Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệt mài với (0,5đ)công việc
Trang 27Câu 2 (3.0 điểm):
a Thế nào là tôn trọng kỉ luật ?
- Tôn trọng kỷ luật là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc (0,5đ)
- Tôn trọng kỷ luật còn thể hiện ở việc chấp hành mọi sự phân công của tập thể như lớp học, cơ quan, doanh nghiệp (0,5đ)
b - Là học sinh chúng ta cần tôn trọng kỉ luật (0,5đ)
- Ở mọi lúc mọi nơi (0,5đ)
- Cho 2 ví dụ minh hoạ -Ví dụ 1 (0,5đ) -Ví dụ 2 (0,5đ)
Câu 3 (3.0 điểm):
a Thiên nhiên bao gồm những gì ?
- Thiên nhiên bao gồm: cỏ, cây, hoa, lá, đất, trời, chim, động thực vật (0,5đ)
- Thiên nhiên bao gồm: Tất cả những gì bao quanh chúng ta (0,5đ)
b Theo em, vì sao con người cần phải yêu quý và bảo vệ thiên nhiên ?
- Thiên nhiên cung cấp cho con người những thứ cần thiết cho cuộc sống, đáp ứng nhu cầu tinh thần của con người (0,5đ)
- Thiên nhiên chính là môi trường sống của con người không có thiên nhiên con người không thể tồn tại được (0,5đ)
- Thiên nhiên bị tàn phá sẽ làm ô nhiễm môi trường (0,5đ)
- Mất cân bằng sinh thái gây ra nhiều hậu quả xấu (0,5đ)
Mã đề 02
Câu 1 (3.0 điểm ):
a)Thế nào là biết ơn?
- Biết ơn là sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn,
đáp nghĩa (0,5đ)
- Biết ơn những người đã giúp đỡ mình, với những người có công với dân tộc,
đất nước (0,5đ)
b) Học sinh cần phải.
- Trân trọng, luôn ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình (0,5đ)
- Làm những việc thể hiện sự biết ơn như: Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ,
tặng quà, tham gia quyên góp, ủng hộ (0,5đ)
- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày (0,5đ)
-Ví dụ:
(0,5đ)
Câu 2 (4.0 điểm ):
Trang 28a Lễ độ: Là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với
người khác (0,5đ) -Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm nở đối với người khác (0,5đ)
- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi (0,5đ)
+ Trái với lễ độ:
Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa (0,5đ)
b Ý nghĩa:
- Giúp cho quan hệ giữa con người với con người tốt đẹp hơn (0,5đ)
- Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến bộ (0,5đ)+ Tìm 2 việc làm thể hiện tính lễ độ của em? (Tìm được 1việc làm) (0,5đ)
Câu 3 (3.0 điểm):
a Thiên nhiên bao gồm những gì ?
- Thiên nhiên bao gồm: cỏ, cây, hoa, lá, đất, trời, chim, động thực vật (0,5đ)
- Thiên nhiên bao gồm: Tất cả những gì bao quanh chúng ta (0,5đ)
b Theo em, vì sao con người cần phải yêu quý và bảo vệ thiên nhiên ?
- Thiên nhiên cung cấp cho con người những thứ cần thiết cho cuộc sống,
đáp ứng nhu cầu tinh thần của con người (0,5đ)
- Thiên nhiên chính là môi trường sống của con người không có thiên nhiên
con người không thể tồn tại được (0,5đ)
- Thiên nhiên bị tàn phá sẽ làm ô nhiễm môi trường (0,5đ)
- Mất cân bằng sinh thái gây ra nhiều hậu quả xấu (0,5đ)
4.Củng cố:
Giáo viên thu bài
5 Hướng dẫn về nhà
Chuẩn bị tiết sau: Sống chan hòa với mọi người
IV RÚT KINH NGHIÊM:
Trang 29
GV: Bác đã quan tâm đến những ai?
- Bác quan tâm đến tất cả mọi người từ
cụ già đến em nhỏ
Gv: Bác có thái độ ntn đối với cụ già?
Gv: Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với
-Mời cụ già ở lại ăn cơm trưa
- Chuẩn bị xe đưa cụ về
HĐ2: NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Thế nào là sống chan hoà với mọi
người?
GV: Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc
sống chan hoà với mọi người?
Gv: Trong giờ KT nếu người bạn thân
của em không làm được bài và đề nghị
em giúp đỡ thì em sẽ xử sự ntn để thể
hiện là mình biết sống chan hoà?
Gv: Trái với sống chan hoà là gì?
Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ,
dấu dốt
Gv: Sống chan hoà với mọi người sẽ
II
NỘI DUNG BÀI HỌC :
1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích
Trang 30mang lại những lợi ích gì?.
Gv: Học sinh cần sống chan hoà với
những ai? Vì sao?
HS: Thảo luận nhóm
(gv chia lớp thành các nhóm nhỏ - theo
bàn)
* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện
sống chan hoà và không biết sống chan
hoà với mọi người của bản thân em?
Gv: Khi thấy các bạn của mình la cà
quán sá, hút thuốc, nói tục , Em có thái
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích
Ý nghĩa:
- Sống chan hoà sẽ được mọi người quý mến, giúp đỡ
- Góp phần vào việc xây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp
Cách rèn luyện:
- Thành thật, thương yêu, tôn trọng, bình dẳng, giúp đỡ nhau
- Chỉ ra những thiếu sót, khuyết điểm giúp nhau khắc phục
- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao che khuyết điểm cho nhau
5 Hướng dẫn về nhà
+ Bài củ:
- Học bài củ phần nội dung bài học
Trang 31- Làm bài tập b SGK/25.
+ Bài mới:
- Xem trước nội dung bài 9
- Đọc trước phần truyện đọc
- Chuẩn bị các câu hỏi phần truyện đọc
- Chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk
IV RÚT KINH NGHIÊM:
Trang 32
3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ sao
cho lịch sự, tế nhị Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
? Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?
3 Bài mới
- Đặt vấn đề: ?
- Triển khai bài:
? Nếu là thầy Hùng, em sẽ có thái độ như
thế nào đối với những bạn vào lớp
- Bạn chào to: thiếu lịch sự, tế nhị
- Bạn chờ thầy nói hết câu mới bước vào xin thầy: thể hiện sự kính trọng thầyèlịch
sự, tế nhị, hành vi đạo đức trong qua hệ thầy - trò
Đồng ý với ý kiến của Tuyết: là một học sinh ngoan, biết lỗi và xin lỗi thầy vì đã vào muộn và đợi thầy nói hết câu mới xinvào èhành vi lịch sự, tế nhị
Nhắc nhở các bạn vào muộn không đượctái phạm Phê bình những bạn thiếu tôntrọng thầy và lớp học, tuyên dương Tuyết
đã có cách ứng xử lịch sự, tế nhị tronggiao tiếp
Trang 33HĐ2: NỘI DUNG BÀI HỌC
? Lịch sự, tế nhị có biểu hiện nào?
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện lịch
sự, tế nhị của em? Nêu lợi ích của việc
- Thể hiện ở lời nói và hành vi giao tiếp
- Thể hiện hiểu biết những phép tắc, quy định chung của xã
hội trong quan hệ với mọi người
- Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp vànhững người xung quanh
a Chào hỏi, tự giới thiệu khi gặp gỡ
b Nói cảm ơn khi được người khác giúp
Câu 3: Tuấn và Quang rủ nhau đi xem ca
nhạc Vào cửa rạp, Tuấn vẫn hút thuốc
lá, Quang ghé sát vào tai Tuấn nhắc nhở
tắt thuốc lá Nhưng Tuấn lại trả lời để
mọi người xung quanh nghe thấy: "Việc gì
- Tuấn: Ý thức kém, cư xử không lịch sự,
tế nhị khi bạn nói rất to “Việc gì phải tắt thuốc lá!” Với hành vi hút thuốc lá tại
rạp, Tuấn còn vi phạm quy định của phápluật về cấm hút thuốc lá ở nơi công cộng
Trang 34GV: Nhận xét, cho điểm nhóm làm việc
tốt nhất trong tiết học
4 Củng cố :
GV? Cho HS chọn hoa trả lời câu hỏi
? Em sẽ làm gì khi va chạm bạn mình
? Nêu 2 biểu hiện lich sự, tế nhị và 2 biểu hiện thiếu lich sự, tế nhị
? Em sẽ làm gì khi thấy bạn ngồi gác chân lên bàn
- Tình huống
5 Hướng dẫn về nhà:
+ Bài cũ
- Học thuộc nội dung bài học
- Làm các bài tập trong sách giáo khoa
- Sưu tầm thêm ca dao, tục ngữ nói về lịch sự, tế nhị
- Biết rèn luyện mình trở thành một người lịch sự, tế nhị trong cuộc sống hành ngày.+ Bài mới:
- Xem trước bài 10 “Tích cực tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội”
và trả lời các câu hỏi gợi ý trong sách giáo khoa
- Tìm hiểu các hoạt động tập thể ở trường từ đầu năm học 2012 cho đến nay
IV Rút kinh nhgiệm:
Ngày 26/10/2015
TP
Trần Văn Hưng
Trang 35Ngày soạn: 01/11/2015
Ngày dạy: 03/11/2015 (6A,6B)
TIẾT 12: BÀI 10: TÍCH CỰC, TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG
TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 1)
Trang 36I Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức: Giỳp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xó hội là gỡ.
Biểu hiện tớch cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xó hội
2 Kĩ năng: HS biết chủ động, tớch cực trong hoạt động lao động và học tập.
3 Thỏi độ: HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham gia hoạt
động xó hội
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, mỏy chiếu
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
III Tiến trỡnh lờn lớp:
b Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG 1 TèM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
- Nhúm 3: Những chi tiết nào chứng tỏ
Trương Quế Chi tớch cực, tự giỏc trong
- Lập nhóm học tập tham gia các câu lạc
bộ, các hoạt động đội, đoàn…
Mơ ớc trở thành con ngoan, trò giỏi Nhà báo Họa sĩ
- Gắng học thật giỏi, viết văn hay ,có cảmxúc …
- Học tập đức tính siêng năng, kiên trì,Luôn tìm tòi sáng tạo những việc chính
đáng cho bản thân và tập thể
HOẠT ĐỘNG 2 NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Hóy kể tờn một số hoạt động tập thể
và hoạt động xó hội mà em biết?
Gv: Thế nào là tớch cực, tự giỏc trong
hoạt động tập thể và hoạt động xó hội?
Gv: Hóy nờu mqh giữa tớch cực và tự
do ỏp lực bờn ngoài
Trang 37sinh giỏi, lại chăm ngoan, nhưng bạn rất
ngại khi tham gia các họat động do nhà
trường, Đoàn, Đội tổ chức, không mấy
khi chịu vận động vui chơi, vì sợ mất
thời gian học tập, bạn không thích quan
tâm đến ai Chỉ cần lo cho bản thân mình
học tốt là đủ Đức suốt ngày như con mọt
sách, vóc dáng như ông cụ non, nhìn
Đức ai cũng ái ngại
? Theo em cách sống của Đức có
chỗ nào cần điều chỉnh?
? Tìm những biểu hiện thể hiện tính
tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể
* Hoạt động xã hội: là những hoạt động
có ý nghĩa chính trị xã hội, do các tổ chứcchính trị đứng ra tổ chức
- Nội dung: liên quan đến các vấn đề toàn
xã hội quan tâm có ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội như: Các phong trào xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát triển kinh tế, giữ gìn trật tự trị an, cứu trợ đồngbào lũ lụt, phòng chống Ma tuý, bảo vệ môi trường và các phong trào thi đua yêu nước khác
Gv: Hoạt động tập thể là gì? Hãy nêu một số nd của hoạt động tập thể?
Gv: Hoạt động xã hội là gì? Nêu một số nd về hoạt động xã hội?
+ Bài mới:
Trang 38- Xem trước nội dung còn lại của bài, 4 tổ chuẩn bị trò chơi sắm vai theo nội dung bài tập b sgk/31.
IV Rút kinh nhgiệm:
TIẾT 13: BÀI 10: TÍCH CỰC, TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG
TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (T2)
I Mục tiêu bài học:
Trang 391 Kiến thức: Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác.
2 Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành người tích cực, tự giác
3 Thái độ: HS biết tự giác, chủ động trong học tập và các hoạt động khác
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?
? Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?
3 Bài mới.
a Đặt vấn đề:
Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
b Triển khai bài:
HĐ 1 NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Em có mơ ước gì về nghề nghiệp, tương lai?
GV: Ngay từ bây giờ em đã xây dựng kế hoạch để
thực hiện ước mơ của mình như thế nào?
GV: Tích cực, tự giác mang lại những lợi ích gì?
Gv: Theo em chúng ta cần phải làm gì để có tính
tích cực, tự giác?
Gv: Khi được lớp trưởng phân công phụ trách tập
văn nghệ cho lớp em sẽ làm gì?
Gv: Theo kế hoạch của tổ sản xuất, thứ bảy cả tổ
đi tham quan một cơ sở sản xuất tiên tiến nhằm
học tập kĩ năng vận hành quy trình sản xuất mới
II Nội dung bài học
1 Khái niệm: (SGK)
2 Biểu hiện:
- Cần phải có quyết tâm, mơ ước
để hực hiện được kế hoạch đã đề ra
- Được mọi người tôn trọng, quý mến
3 Cách rèn luyện:
- Mỗi người cần phải có ước mơ
- Phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học giỏi và tham gia các HĐ tập thể HĐ xã hội
- Không ngại khó hoặc lẫn tránh
Trang 40Nam ngại không muốn đi, báo cáo ốm Sau đó ít
lâu, tổ sản xuất áp dụng công nghệ mới vào sản
xuất
- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với Nam
- Nếu em là Nam, trước tình thế ấy em sẽ xử sự
ntn?
Gv: Hãy kể những việc thể hiện tính tích cực, tự
giác và kết quả của công việc đó?
- Cách chơi: các nhóm xây dựng kịch bản, tạo tình
huống ( Tích cực và chưa tích cực, tự giác) rồi đố
các nhóm khác
III Luyện tập.
+ Từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác quan sát, giải quyết
4 Củng cố:
Vì sao phải tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội?
Tích cực, tự giác mang lại những lợi ích gì?
Theo em chúng ta cần phải làm gì để có tính tích cực, tự giác?
5 Dặn dò:
- Học bài củ, làm bài tập còn lại trong sách giáo khoa
- xem trước bài 11 Mục đích học tập của học sinh
- Đọc bài “Tấm gương của một học sinh nghèo vượt khó”
IV Rút kinh nhgiệm: