- Nhận biết được biến trở - Đối với dây dẫn có cùng - Vận dụng công thức - Phát biểu định luật Ôm chiều dài và làm từ cùng để tính R - Đối với mỗi dây dẫn vật liệu thì = thương số U/I kh[r]
Trang 1KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN VẬT LÍ 9
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Thấp Cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Định luật
ôm-Điện trở của dây
dẫn – Đoạn
mạch nối tiếp,
song song
- Nhận biết được biến trở
- Phát biểu định luật Ôm
- Đối với mỗi dây dẫn thương số U/I không đổi
- Đối với dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng vật liệu thì =
- Vận dụng công thức
để tính R
Số câu
Số điểm -tỉ lệ
C1,2 1đ (10%)
C11 1đ(10%)
C7 0,5đ(5%)
4 2,5đ(25%)
Công suất –
Điện năng –
Định luật Jun
lenxơ
- Đơn vị đo của công
- Phát biểu và viết hệ thức định luật Jun – Len xơ
- Hiểu được các con số ghi trên dụng cụ điện
- Vận dụng công thức Jun – Len xơ để giải bài tập
Số câu
Số điểm -tỉ lệ C5 0,5đ(5%) C9 1,5đ(15%) C3 0,5đ(5%) C12a 1,5đ(15%) C12b 1đ(10%) 4 5đ(50%)
Điện từ học - Nắm được sự tương tác
giữa hai cực từ của nam châm
- Tác dụng của lõi sắt trong nam châm điện
- Hiểu tác dụng từ của dòng điện
- Ảnh hưởng của tác dụng
từ đối với con người
Số câu
Số điểm -tỉ lệ
C6,8
1 đ(10%)
C4 0,5đ (5%)
C10 1đ(10%)
4 2,5đ(25%)
Tổng 6
4đ (40%) 4 3đ (30%) 2 3đ (30%) 12 10đ
(100%)
Trang 2PHÒNG GD&ĐT NAM TRÀ MY ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
TRƯỜNG PTDTBT-THCS TRÀ MAI NĂM HỌC: 2014-2015
MÔN: VẬT LÝ 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ tên học sinh: ………Lớp: ………
Điểm Nhận xét của giáo viên
I Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Mỗi câu đúng được 0,5đ Câu 1 Biến trở là một dụng cụ dùng để:
A Thay đổi vật liệu trong vật dẫn B Điều chỉnh hiệu điện thế trong mạch
C Thay đổi khối lượng của dây dẫn D Điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
Câu 2 Đối với mỗi dây dẫn thương số U/I sẽ:
A Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U B Không đổi
C Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I D Tăng khi hiệu điện thế U tăng
Câu 3 Một bóng đèn có ghi 220V – 75W khi sáng bình thường công suất tiêu thụ của
đèn là: A 220V B 75W C 70W D 165000W
Câu 4 Những dụng cụ nào sau đây không ứng dụng tác dụng từ của dòng điện
A Loa điện B Ống nghe máy điện thoại
C Bóng đèn điện D Chuông điện
Câu 5 Công của dòng điện được đo bằng đơn vị:
A V B J C A D W
Câu 6 Khi đưa hai cực cùng tên của hai nam châm lại gần nhau thì chúng sẽ:
A Đẩy nhau B Hút nhau
C Không hút, không đẩy D Vừa hút, vừa đẩy
Câu 7 Một dây dẫn bằng nikê in dài 20m tiết diện 0,05m², điện trở suất của nikelin là
0,4 10-6Ω.m Điện trở của dây dẫn là:
A 0,16 Ω B 1,6 Ω C 16 Ω D 160 Ω
Câu 8 Lõi sắt trong nam châm điện có tác dụng:
A Làm tăng từ trường của ống dây B Làm cho nam châm chắc chắn
C Không có tác dụng gì D Làm cho nam châm điện nhiễm từ vĩnh viễn
II Phần tự luận: (6điểm)
Câu 1 (1,5đ) Phát biểu định luật Jun – Len xơ Viết hệ thức của định luật, giải thích và
ghi tên đơn vị các đại lượng trong hệ thức?
Câu 2 (1đ) Tại sao chúng ta không nên sử dụng điện thoại di động để nói chuyện nhiều
với nhau?
Câu 3 (1đ) Hai dây dẫn đồng chất có cùng chiều dài Biết dây thứ nhất có tiết diện S1 =
2mm², dây thứ hai có tiết diện S2 = 6mm² Hãy cho biết điện trở của dây thứ nhất bằng bao nhiêu lần điện trở dây thứ hai
Trang 3Câu 4 (2,5đ) Một bếp điện loại 220V- 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để
đun sôi 2l nước có nhiệt độ ban đầu là 250C Hiệu suất của bếp là 85%
a Tính thời gian đun sôi nước Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.k
b Nếu gập đôi dây điện trở của bếp này và vẫn sử dụng hiệu điện thế 220V thì thời gian đun sôi 2l nước có nhiệt độ ban đầu và hiệu suất như trên là bao nhiêu?
BÀI LÀM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2014 – 2015
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÍ 9
I Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5đ
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án D B B C B A C A
II Phần tự luận: (6 điểm)
Câu 1 (1,5đ).
- Phát biểu đúng định luật Jun – Len xơ (0,75đ)
- Viết đúng công thức và giải thích được các đại lượng và đơn vị của các đại lượng có trong công thức (0,75đ)
Q = R.I².t Q: nhiệt lượng đo bằng J
R: điện trở đo bằng Ω t: thời gian đo bằng s I: cường độ dòng điện đo bằng A
Câu 2 (1đ) Không nên dùng điện thoại di động để nói chuyện quá lâu nhằm để hạn chế
ảnh hưởng của từ trường đối với sức khỏe con người
Câu 3 (1đ) Ta có S1 = S2
Mà = nên R1 = 3R2
Câu 4 (2,5đ)
a (1,5đ) P = 1000W, U= 220V, t1 = 25ºC, t2 = 100ºC, m= 2l, c = 4200J/kg.K , h = 0,85
→ Qi= ?
Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước
Qi = m.c.(t2 –t1) = 2 4200(100 – 20) = 630.000 (J ) (0,5đ)
Nhiệt lượng do bếp tỏa ra:
Q2 = Q1/ H = 630000/0,85 = 741176,5(J) (0,5đ)
Thời gian đun sôi nước:
T= Q2 /P= 741176/1000 = 741 (s) (0,5đ
b Gập đôi dây lại thì R’ = R/4 (0,25đ)
P’ = U2/ R’ = 4.U2/ R =4.P (0,25đ)
Thời gian đun nước lúc này là :
T =Q2 /4P= 185s (0,5đ)