1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai 1 Phong cach Ho Chi Minh

356 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 356
Dung lượng 666,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- T¹o mµu s¾c huyÒn ¶o cho c©u chuyÖn hấp dẫn ngời đọc và lu truyền rộng rãi trong d©n gian… -> Thiêng liêng hoá sự trở về của Vũ Nơng để thể hiện thái độ trân trọng và bªnh vùc ngêi phô[r]

Trang 1

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo

vệ bản sắc văn húa dõn tộc

- Vận dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn húa, lối sống

2 Kiểm tra : ( sự chuẩn bị bài của HS)

3 Bài mới: Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh

nhân văn hoá thế giới Ngời đợc tặng danh hiệu danh nhân văn hoá thế giới năm

1990 Bởi vậy phong cách sống và làm việc của ngời anh hùng dân tộc vĩ đại màcòn là một nhà văn hoá lớn, một con ngời của nền văn hoá tơng lai Vậy vẻ đẹp vănhoá của phong cách Hồ Chí Minh đợc hình thành và biểu hiện trong suốt cuộc đờiNgời

*Hoạt động 2 : Đọc hi u v n b nể ă ả

-Đọc văn bản chú thích sgk

GV yêu cầu HS đọc rõ ràng, ngừng nghỉ

đúng

-Văn bản ra đời vào thời điểm nào?

-Lê Anh Trà viết về đề tài nào ?

-Phong cách là gì?

- Tác giả đã dùng kiểu văn bản nào

-Tác giả dùng phơng thức diễn đạt nào?

Văn bản có bố cục mấy phần nêu nội

dung từng phần ? Có mấy luận điểm ?

+Luận điểm 1: Sự hình thành phong cách HCM

( đ1: Từ đầu đến hiện đại)+ Luận điểm 2 :Những biểu hiện của

pc HCM

(đoạn 2: Tiếp đến hạ tắm ao.)

Trang 2

-Đọc đ1.

?Phong cách HCM đợc hình thành ntn

?HCM đã tiếp thu nền văn hoá nhân loại

trong hoàn cảnh nào

? Nhờ đâu mà Bác có vốn tri thức sâu

rộng

-Gv tích sang LS lớp 9 qua bài : Những

hoạt động của NAQ.

?Hãy đọc những câu văn thơ nói về

những gian khổ của Bác trong quá trình

tìm đờng cứu nớc.

?Em có nhận xét gì về cách tiếp thu các

nền văn hoá của Bác

? Vậy những tinh hoa văn hoá nhân loại

đã góp phần tạo nên vẻ đẹp nào trong pc

+ Tiếp thu mọi cái hay cái đẹp củacác nền văn hoá, phê phán những tiêucực của CNTB

=> Ngời đã tiếp thu một cách chủ

động và tích cực, có chọn lọc 9 hoànhập- không hoà tan) Nắm vữngngôn ngữ giao tiếp; học qua thực tế vàsách vở, ở mọi nơi, mọi lúc

=> Ngời chịu ảnh hởng của tất cả nềnvăn hoá - trên nền tảng văn hoá dântộc mà tiếp thu những ảnh hởng quốc

tế nên Ngời có vốn kiến thức uyênthâm

IV Luyện tập

-Các lập luận chặt chẽ, luận cứ nêu ra

xác đáng, lối diễn đạt tinh tế kết hợp

kể và bình làm cho luận điểm có sứcthuyết phục lớn Đó là vẻ đẹp văn hoáPCHCM là sự giữ gìn bản sắc VHDTkết hợp với phong phú của vh nhânloại tạo nên pc rất VN, rất PĐ đồngthời rất mới ,rất hiện đại

- Văn bản: “Đức tính giản dị của BácHồ” chỉ trình bày những biểu hiện vềlối sống giản dị của Bác

- Văn bản: “ Phong cách Hồ ChíMinh” nêu cả quá trình hình thànhphong cách sống của Bác trên nhiềuphơng diện…và những biểu hiện củaphong cách đó-> nét hiện đại vàtruyền thống trong phong cách củaBác; lối sống giản dị mà thanh cao;tâm hồn trong sáng và cao thợng…=>mang nét đẹp của thời đại và của dân

Trang 3

- GV: SGV- SGK- Soạn giáo án su tầm các câu chuyện về đạo đức của Bác.

- HS:Su tầm một vài câu chuyện về đạo đức của Bác Hồ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

* Hoạt động 1: Khởi động

2 Kiểm tra ? Trình bày cảm nhận của em về quá trình hình thành phong cách

Hồ Chí Minh? đọc bài thơ hoặc kể mẩu chuyện về lối sống giản dị của Bác ?

3 Bài mới: Phong cách HCM kì lạ là thế, vậy điều kì lạ đó đợc thể hiện cụ thể

nh thế nào ? ý nghĩa của PC HCM là gì ? giờ hôm nay sẽ tìm hiểu điều đó

*Hoạt động 2: Đọc hi u v n b nể ă ả

-Đọc đoạn 2

?Để làm sáng tỏ luận điểm tác giả đã

đa ra mấy luận cứ Cụ thể nh thế nào

?Nhận xét gì về cách nêu luận cứ của

tác giả ?

? Khi giới thiệu về phonh cách HCM

tác giả đã so sánh, liên tởng tới ai?

Điều đó gọi cho em suy nghĩ gì

? Theo em lối sống của Bác có phải là

vui trong cảnh nghèo hay sống khác

ngời không (thảo luận)

?Từ vẻ đẹp của Ngời,em hãy liên tởng

tới những bài thơ hay mẩu chuyện nào

về Bác? ( Tức cảnh Pác Bó) ; Bác là

nh thế – Vũ Kì ;Nhân cách và phẩm

chất HCM- Võ Nguyên Giáp

II Phân tích văn bản (tiếp theo)

2 Những biểu hiện của PC HCM.

-Tác giả đa ra 4 luận cứ :Nơi ở và làm việc, trang phục, việc ănuống, t trang của Ngời:

+ Nơi ở rất đơn sơ ''cung điên'': là cái nhàsàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh cái ao, trong đóchỉ vèn vẹn vài phòng tiếp khách, họpBCT, làm việc và ngủ

+Trang phục : bộ quần áo nâu,chiếc áotrấn thủ, đôi dép lốp-> thô sơ, giản dị.+cách ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc,

da gém, cà muối, cháo hoa

+T trang : ít ỏi : một cái va li con, vài bộquần áo

=> dùng cách nêu luận cứ không mới (vìnhiều ngời đã nêu ) nhng tác giả đã viếtmột cách giản dị thân mật và ngợi ca vềlối sống vô cùng giản dị, đạm bạc củaBác

-Sử dụng phép liệt kê và so sánh đốichiếu, liên tởng tới các vị hiền triết, danhnho nh NBK, NTR

=> Phong cách HCM là sự kế tục và pháthuy nét đẹp tâm hồn ngời Việt - một vẻ

đẹp bình dị mà thanh cao

( Đó không phải Bác tự sống khắc khổ đểcho khác ngời mà đó là đã là tự nhiên,vốn có của Bác dã trở thành quan niệmthẩm mĩ của Bác.)

Trang 4

 Hướng dẫn học sinh đọc đoạn cuối.

í nghĩa cao đẹp của phong cỏch Hồ

Chớ Minh là gỡ ?

Giỏo viờn nờu cõu hỏi liờn hệ trong

cuộc sống hiện đại ngày nay hóy chỉ

ra thuận lợi và nguy cơ ?

(Học sinh thảo luận

─ Thuận lợi : mở rộng giao lưu học

hỏi những tinh hoa của nhõn loại

 Nguy cơ: những luồng văn húa độc

? Qua đó em hiểu gì về thái độ của tác

giả đối với Bác

GV liên hệ giáo dục hs (học tập và

làm theo tấm gơng đạo đức của Ngời )

Những yếu tố nghệ thuật nào làm nên

sức hấp dẫn và thuyết phục của bài

viết Phân tích nt đối lập làm nổi bật

PC HCM ?

Nờu vài nột về nội dung và nghệ thuật

bài văn ? Vậy vẻ đẹp pc HCM đợc em

3.Giá trị văn hoá của phong cách HCM.

*Trong phong cách của HCM:

 Thanh cao, giản dị, phương Đụng

 Khụng phải là sự khổ hạnh, tự thầnthỏnh húa, tự làm cho khỏc đời

 Lối sống 1 người cộng sản, 1 vị chủtịch, linh hồn của dõn tộc

 Quan niệm về thẩm mỹ, về cuộc sống,cỏi đẹp chớnh là giản dị, TN

->Khẳng định vẻ đẹp và sức sống lâu bềncủa phong cách HCM đối với con ngời,dân tộc VN

Vừa mang vẻ đẹp trí tuệ vừa mang vẻ đẹp

* Ghi nhớ : SGK T8

( HS đọc )

Học tập theo lời dạy của Bác; giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc nhng không ngừng học hỏi, nâng cao hiểu biết

IV Luyện tập

* Hoạt động 4: Củng cố , HDVN

4 Củng cố : - Học bài Su tầm những câu thơ, đoạn văn nói về PC HCM.

5 Hớng dẫn về nhà : Soạn : Các phơng châm hội thoại.

******************************************************************Ngày soạn :15.08.2015

Ngày giảng :

Tiết 3: các phơng châm hội thoại I.MỤC TIấU

1 Kiến thức.Nắm được nội dung phương chõm về lượng, phương chõm về chất

2 Kĩ năng : Nhận biết và phõn tớch được cỏch sử dụng phương chõm về lượng và

phương chõm về chất trong một tỡnh huống giao tiếp cụ thể

- Vận dụng phương chõm về lượng, phương chõm về chất trong giao tiếp

Trang 5

II.CHUẨN BỊ

- GV : SGK- SGV soạn bài , bảng phụ

- HS: Đọc trớc bài và tìm hiểu ngữ liệu- Ôn lại kiến thức lớp 8.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

* Hoạt động 1 : Khởi động

1 Tổ chức: 9a: 9b:

2 Kiểm tra :

-Nhớ lại kiến thức "hội thoại'' lớp 8 cho biết hội thoại là gì ?

( Hội thoại là nói chuyện với nhau (giao tiếp) Cần chú ý vai giao tiếp lợt lời khigiao tiếp )

3 Bài mới :

Trong giao tiếp có nhiều qui tắc tuy không nói ra bằng lời nhng mọi ngời vẫn phảituân thủ tuỳ theo cách sống và phong tục tập quán những qui định đó đợc thểhiện trong phơng châm hội thoại

? câu trả lời của Ba có đáp ứng

yêu cầu cua An không

? Yếu tố nào có tác dụng gây

cời trong câu chuyện

? Theo em anh có "lợn cới" và

anh có"áo mới " phải hỏi và trả

lời câu hỏi của nhau ntn

? Để cuộc giao tiếp đạt hiệu

quả cần chú ý điều gì

- HS đọc ghi nhớ

- hS đọc ngữ liệu

? Truyện cời phê phán điều

gì ? Qua đó em thấy khi giao

- câu trả lời của Ba không mang nội dung mà

An cần biết (đó là một địa điểm nào đó)

- Cần trả lời địa điểm nào( hồ, bãi tắm, con sôngnào )

=> Khi giao tiếp phải có nội dung, nội dung phải

đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp

- Truyện cời phê phán tính hay khoe của.

- Lợng thông tin thừa trong các câu trả lời của cả hai đối tợng

- H : Bác có thấy con lợn nào chạy qua đâykhông?

->Truyện phê phán tính nói khoác.

- Khi giao tiếp cần tránh nói những điều màmình không tin là đúng sự thật

Bài 1/10: thừa thụng tin.

a) Sai về lượng, thừa từ “nuụi ở nhà”

b) Sai phương chõm về lượng thừa: “cú haicỏnh”

Bài 2/10

Trang 6

điền từ.

Truyện gây cười do chi tiết nào

?

Giáo viên giải thích để học

sinh hiểu  Có ý thức tôn

trọng về chất

 Có ý thức phương châm về

lượng

Yêu cầu học sinh làm bài

 Khua mép: ba hoa, khoác

lác, phô trương

 Nói dơi nói chuột : lăng

nhăng không xác thực

a) Nói có sách mách có chứngb) Nói dối

c) Nói mòd) Nói nhăng nói cuộie) Nói trạng

 Vi phạm phương châm về chất

Bài 3/11

 Vi phạm phương châm về lượng

 Thừa: “ rồi có không ?”

 Ăn ốc nói mò: nói vô căn cứ

 Ăn không nói có: vu khống bịa đặt

 Hứa vượn: hứa mà không thực hiện được

 Các TN đều chỉ cách nói nội dung không tuânthủ phương châm về chất  cần tránh, kỵ khônggiao tiếp

- Hiểu được văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng

- Nắm được vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng.

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

II CHUẨN BỊ

Trang 7

- GV:SGV-SGK- Soạn bài- Thiết bị dạy học.

3 Bài mới: GV giới thiệu bài từ nội dung kiểm tra bài cũ để tạo sự liền mạch và

hấp dẫn cho tiết học

Văn bản cú cung cấp tri thức

khỏch quan về đối tượng

khụng ?

Văn bản vận dụng phương

phỏp thuyết minh nào ? đồng

thời tỏc giả cũn dựng biện

phỏp nghệ thuật nào trong

lẽ trong văn bản trờn ?

Nếu đảo lộn ý “ khi chõn

I Bài học 1.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

a.Ôn tập văn bản thuyết minh.

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụngtrong mọi lĩnh vực đs nhằm cung cấp tri thức về cáchiện tợng, sự vật trong tự nhiên và trong xã hộibằng phơng thức trình bày, giải thích, giới thiệu…

- Đặc điểm: + Tri thức đòi hỏi khách quan, xácthực, hữu ích cho ngời đọc

+Trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn

- Phơng pháp: Phối hợp nhiều phơng pháp thuyếtminh nh: Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích, liệt

kê, nêu số liệu, so sánh, liệt kê, phân loại…

b Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

Trang 8

trời” lờn trước thõn bài cú

Giỏo viờn giỏo dục học sinh

vệ sinh mụi trường

trật tự trước sau

-> Dùng các biện pháp nghệ thuật kể chuyện, đốithoại, so sánh, nhân hoá, ẩn dụ …làm cho văn bảnthuyết minh có sức thuyết phục cao

*Ghi nhớ : SGK T13

II.Luyện tập Bài 1/ 14-15

a Bài văn có tính chất thuyết minh vì nó cung cấpcho ngời đọc những tri thức khách quan về loàiruồi

*Tính chất đó thể hiện ở những chi tiết:

- “ Con là Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng…”

- “ Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn…Một đôiruồi,…19 triệu con ruồi ”

- “…một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ…không trợtchân…”

* Những phơng pháp thuyết minh đã đợc sử dụng:giải thích, nêu số liệu, so sánh…

b.Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt:

- Về hình thức: giống nh văn bản tờng thuật mộtphiên toà

- Về cấu trúc: giống nh biên bản một cuộc tranhluận về mặt pháp lí

- Về nội dung: giống nh một câu chuyện kể về loàiruồi

c.Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật:

- Kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ…

Tỏc dụng : tỏc hại của loài ruồi xanh  Nổi bật ý t

Trang 9

- Xỏc định yờu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dung cụ thể.

- Lập dàn ý chi tiết và viết phận mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dung

II CHUẨN BỊ

- GV : SGV- SGK- Soạn giáo án- T liệu- Thiết bị dạy học.

- HS : SGK- Đọc và nghiên cứu các bài tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

*Hoạt động 1

1.Tổ chức : 9a : 9b :

2 Kiểm tra : GV đa một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng biện pháp

nghệ thuật -Yêu cầu HS xác định các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của cácbiện pháp nghệ thuật đó

3 Bài mới: Gv củng cố lại kiến thức trên cơ sở chữa bài tập để giới thiệu bài mới

? Để bài thuyết minh của em

đợc thuyết phục em sẽ dự kiến

sử dụng biện pháp nt nào

*Hoạt động 3:

? Cho đề bài: thuyết minh về

chiếc nón lá Việt Nam.

- Các nhóm thảo luận và ghi

- Giới thiệu lần lợt cấu tạo, tác dụng,

* Dàn bài: +M ở bài: giới thiệu đối tợng TM +Thân bài: Trình bày (giới thiệu ) cấutạo, tính năng, tác dụng, cơ chế hoạt động, cách

sử dụng, bảo quản

+ Kết bài : Cảm nghĩ của em về đối tợng

* Dự kiến các biện pháp nt sử dụng :

- Liên tởng, tởng tợng, nhân hoá, so sánh, tựthuật, tự giới thiệu td làm cho bài văn hấp dẫn,sinh động

II Luyện tập.

VD: chọn biện pháp nhân hoá.

a, Mở bài: cái nón lá tự giới thiệu về mình: nó tự

hào cùng với chiếc áo dài tạo nên sự duyên dáng

độc đáo riêng của ngời VN

đậm đà bản sắc dân tộc,

c, Kết bài: cái nón tự hào về vai trò của mình

Trang 10

4 Củng cố:- Hiểu đợc tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM.

- Biết vận dung trong làm văn thuyết minh

5 Hớng dẫn về nhà: - Viết hoàn chỉnh bài văn BTVN : 1,2 T 9,10 SBT.

- Soạn Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liờn quan đến nhiệm

vụ đấu tranh vỡ hũa bỡnh của nhõn loại

II CHUẨN BỊ

- GV: Tìm hiểu một số tin tức có tính chất thời sự về chiến tranh hạt nhân, xung đột

ở khu vực, trên thế giới

-HS: Đọc bài soạn , tìm hiểu các thông tin về chiến tranh hạt nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

? Tác phẩm đợc ra đời trong hoàn

cảnh nào? Viết về đề tài gì?

? Văn bản đợc viết theo phơng thức

biểu đạt nào?

? Với một văn bản dùng nhiều yếu tố

nghị luận ta nên đọc với giọng điệu ra

- Ông viết tiểu thuyết hiện thực

- Nhận giải Nô-ben về văn học năm1982

- Văn bản nghị luận với nhiều chứng cứxác thực và lập luận vững vàng bởi vậy

đọc to, rõ ràng, khúc triết…

Trang 11

? Qua các phơng tiện thông tin đại

chúng, em hiểu gì về nguy cơ chiến

tranh hạt nhân?Gv đa thêm tin tức thời

sự qua bài báo hoặc kể một mẫu

LC2: Chạy đua vũ trang hạt nhân là cụckì tốn kém

LC3: Chiến tranh hạt nhân là hành độngphi lí

LC4: Đoàn kết để loại bỏ nguy cơ ấycho một thế giới hoà bình là nhiệm vụcấp bách của toàn thể nhân loại

- Chứng cớ:

+ Ngày 8-8-1986, hơn 50 000 đầu đạnhạt nhân đợc bố trí khắp hành tinh

+ Tất cả mọi ngời không trừ trẻ con,mỗi ngời đang ngồi trên 1 thùng 4 tấnthuốc nổ

+ Tất cả …mời hai lần…

->Lí lẽ kết hợp với dẫn chứng và trựctiếp bộc lộ thái độ nên đoạn văn có sứcthuyết phục mạnh mẽ

Gợi cho ngời đọc một cảm giác ghê sợtrớc nguy cơ của vũ khí hạt nhân

IV.Luyện tập

- Liên hợp quốc đã có nhiều cố gắngtrong việc ngăn chặn giải trừ vũ khí hạtnhân, phấn đấu trên thế giới không có

vũ khí hạt nhân

- Việc nớc Mỹ thả 2 quả bom nguyên tửxuống 2 thành phố của Nhật Bản đếnnay vẫn còn hậu quả nghiêm trọng

- Chất độc màu da cam của Mỹ giải tạicuộc chiến tranh ở Việt Nam

* Hoạt động 4: Củng cố , HDVN

4 Củng cố :

- Nắm đợc các luận điểm chủ chốt trong bài văn và các luận cứ để làm rõ luận

điểm Hiểu đợc cách lập luận của tác giả

5 Hớng dẫn về nhà :

- Học bài, làm BT 1,2 T14,15 SBT

- Soạn tiếp phần 2,3

*******************************************************************

Trang 12

-HS: Đọc bài soạn , tìm hiểu các thông tin về chiến tranh hạt nhân.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

? Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng

trong đoạn văn trên, qua đó nhằm nêu

- Chi phí bỏ ra trong 100 máy bay chiếnlợc B.1.B của Mỹ và cho 7000 tên lửa v-

ợt đại châu là 100 tỷ đô la -> số tiền đóchỉ gần bằng cho chi phí để hỗ trợ y tế,giáo dục cho 500 triệu trẻ em nghèo khổtrên thế giới

- Giá của 10 chiếc tàu sân bay là 15chiếc tàu mang vũ khí hạt nhân của Mỹcũng đủ để thực hiện 1 chơng trìnhphòng bệnh cho 14 năm bảo vệ cho 1 tỷngời và cứu 14 triệu trẻ em

- Giá của 27 tên lửa MX của Mỹ đủ đểtrả tiền mua thiết bị cho các nớc nghèo

để sản xuất lơng thực

- Chỉ cần 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khíhạt nhân đủ tiền để xoá nạn mù chữ chocả thế giới

-> Nêu dẫn chứng cụ thể, so sánh, đốichiếu trong tất cả các lĩnh vực thiết yếucủa cuộc sống để chứng minh sự tốnkém của cuộc chạy đua chiến tranh hạtnhân

Dùng phơng pháp thuyết minh đa sốliệu và dẫn chứng cụ thể

-> Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớmcủa cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân Nêu bật sự vô nhân đạo của cuộcchạy đua này

Trang 13

? Tác dụng của cách lập luận đó?

? Quá trình sống trên trái đất đợc tác

giả hình dung nh thế nào?

? Em nhận xét gì về cách lập luận của

tác giả?

? Tác giả đã dùng lời bình nào để khẳng

định cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân là

vô nhân đạo?

? Qua đó tác giả muốn nhắn nhủ đến

ngời đọc điều gì?

GV yêu cầu HS đọc phần 4

? Tác giả đã dùng lời văn nào để kêu

gọi đoàn kết chống chiến tranh hạt

? Bài viết của Mac-két khiến em liên

t-ởng tới những câu thơ, bài hát nào?

GV liên hệ cuộc chiến tranh xâm lợc

của Mĩ ở Việt Nam và I-Rắc; cuộc xung

đột khu vực Trung Đông.

? Những yếu tố nào làm nên sức hấp

dẫn và thuyết phục ngời đọc mạnh mẽ?

? Những thông điệp nào đợc gửi tới

Phát biểu cảm nghĩ của em khi học

văn bản “ Đấu tranh cho một thế

giới hoà bình” của nhà văn G-

-> Là cuộc chạy đua gây tổn hại lớn

đến nền kinh tế của các quốc gia và làcuộc chạy đua vô nhân đạo bởi nó khôngthúc đẩy sự phát triển kinh và xã hội màngợc lại nó luôn đe doạ sự sống trên trái

đất

- HS thảo luận

3 Chạy đua vũ trang là phi lý:

- Trái với quy luật t nhiên, quy luật tiếnhoá của loài ngời: 380 triệu năm conbuớm mới bay đợc, 180 triệu năm bônghồng mới nở đợc, qua kỳ địa chất conngời mới hát hay hơn chim và biết chếtvì yêu chỉ cần bấm 1 nút lại trở về vạchxuất phát

- Trái đất thiêng liêng đáng đợc loài ngờiyêu quí và trân trọng-> nhắc nhở mọi ng-

ời không vì lí do nào huỷ diệt trái đấtnày

-> Cách lập luận độc đáo giàu hình ảnh

-> Đó là tiếng nói của công luận thế giớichống chiến tranh-> Là tiếng nói yêuchuộng hoà bình…

-> Hãy quí trọng sự sống trên trái đấtmặc dù sự sống trên trái đất còn bị chiphối bởi nhiều yếu tố khác…

- Lên án những kẻ đã và có âm mu huỷdiệt sự sống trên trái đất…

-> Là ngời quan tâm sâu sắc đến vấn đề

vũ khí hạt nhân và lo lắng, công phẫncao độ trớc cuộc chạy đua vũ khí hạtnhân=> yêu chuộng hoà bình

- HS trình bày

III Tổng kết

- Lập luận chặt chẽ cách phân tích bằngnhững lý lẽ và chứng cứ cụ thể, thuyếtphục bài viết thể hiện đợc trí tuệ sángsuốt đáp ứng đợc nguyện vọng của nhânloài tiến bộ

* Ghi nhớ: SGK T21.

IV Luyện tập

- Phân tích tác dụng của cách dùng

Trang 14

két phơng thức nghị luận của văn bản

nhật dụng, cách đa số liệu và lập luậnvững vàng của tác giả

- Nêu đợc nội dung chính của bài viết

và trình bày cảm xúc suy nghĩ củamình về ý nghĩa của văn bản; thái độtình cảm của tác giả và suy nghĩ vềvai trò của mỗi cá nhân trong cộng

đồng góp phần chống chiến tranh vàvì hoà bình thế giới…

* Hoạt động 4 : Củng cố , HDVN

4 Củng cố : Hiểu đợc hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân, từ đó có ý thức bảo vệ

hoà bình

5 Hớng dẫn về nhà

- Học bài, nắm đợc nội dung văn bản

- Soạn bài : Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền đợc bảo vệ và phát triển củatrẻ em

- Chuẩn bị bài Tiếng Việt: Các phơng châm hội thoại

*******************************************************************Ngày soạn : 22.08.2016

trong hoạt động giao tiếp

- Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm quan hệ, phơng châm cáchthức, phơng châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể

II.CHUẨN BỊ

- Giáo viên: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc t liệu.

- HS: SGK- Đọc và nghiên cứu ngữ liệu.

IiI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

? Câu thành ngữ “ Ông nói gà bà nói vịt”

dùng để chỉo tình huống hội thoại nào?

? Điều gì sẽ xảy ra trong tình huống hội

đằng, không khớp với nhau, khônghiểu nhau

- Đối tợng giao tiếp không hiểunhau-> giao tiếp không đạt hiệu quả

Trang 15

Gọi cách giao tiếp đó là phơng châm quan

hệ trong hội thoại

? Em hiểu thế nào là phơng châm quan hệ

trong hội thoại?

GV đa bài tập nhanh để củng cố đơn vị kiến

thức 1

- Ngữ liệu 2 SGK T21

? Câu thành ngữ : “ Dây cà ra dây muống”,

gợi cho em suy nghĩ gì về các đối tợng

tham gia hội thoại?

? Cách nói nh vậy ảnh hởng gì đến giao

tiếp?

? Qua đó, em hiểu thêm điều gì trong hội

thoại?

GV cho HS đọc truyện cời : “Mất rồi”

? Vì sao ông khách lại hiểu lầm nh vậy?

? Theo em, cậu bé phải trả lời thế nào?

? Từ đó, em rút ra bài học gì khi tham gia

hội thoại?

HS đọc ghi nhớ 2

Ngữ liệu 3 : SGK T22

? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong câu

chuyện đều cảm thấy mình đã nhận từ ngời

Phân tích các câu tục ngữ ca dao Việt Nam?

- Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài,không nói lạc đề

-> Khi nói phải rành mạch, rõ ràng,ngắn gọn-> dễ hiểu

- Ông khách hiểu lầm vì cậu bé trảlời quá rút gọn-> không đủ ý gây sựhiểu lầm

- Tránh nói mơ hồ trong hội thoại

* Ghi nhớ 2: (SGK trang 22)

5 Phơng châm lịch sự:

- Đó là tình cảm hai ngời đối vớinhau Cậu bé không khinh miệt màtôn trọng, chân thành với ông lão

- Trong giao tiếp dù ở địa vị xã hộinào thì mỗi ngời đều cần tôn trọngngời khác

-> Không đề cao quá mức cái tôi

- Cần đề cao, quan tâm ngời khác,không làm mất thể diện hoặc làmphơng hại đến lĩnh vực riêng t củangời khác

ng-ời đối thoại

* Một số câu tục ngữ, ca dao có ý nghĩa tơng tự:

- Một lời nói quan tiền thúng thóc

- Một lời nói dùi đục cẳng tay

- Một điều nhịn là chín điều lành

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rangNgời khôn nói tiếng dịu dàng dễnghe

- Vàng thì thử lửa thử thanChuông kêu thử tiếng, ngời ngoanthử lời

- Chẳng đợc miếng thịt miếng xôiCũng đợc lời nói cho nguôi tấmlòng

2 Bài 2 T23

Trang 16

Phép tu từ nào có liên quan đến phơng

châm lịch sự?

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống ?

Vận dụng phơng châm hội thoại, giải thích?

- > Nói giảm, nói tránh

-> Phơng châm quan hệ

b Khi ngời nói muốn ngầm xinlỗi trớc ngời nghe về những

điều mình sắp nói.-> Phơngchâm lịch sự

c Khi ngời nói muốn nhắc nhởngời nghe phải tôn trọng ph-

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát sự vật, hiện tợng.

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

Trang 17

? Trong văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” Mác- két đã dùng yếu tốnào để làm nổi bật lên thiệt hại nặng nề của chiến tranh hạt nhân? ( yếu tố miêu tả).

3 Bài mới: Trong văn thuyết minh, ngoài các biện pháp nghệ thuật yếu tố miêu tả

cũng góp phần làm cho đối tợng thuyết minh nổi bật Sử dụng yếu tố miêu tả nh thếnào trong văn thuyết minh ? bài hôm nay sẽ giải quyết điều đó

? Hãy chỉ ra các câu thuyết minh về

đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?

(HS tìm các câu thuyết minh về đặc

điểm của cây chuối trong văn bản)

GV yêu cầu HS tìm các yếu tố

miêu tả trong các câu văn thuyết

minh về cây chuối

đến nay

+ Thái độ của con ngời trong việc trồng,chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trịcủa cây chuối

->Đối tợng thuyết minh: Cây chuối trong đờisống con ngời Việt Nam

- Nội dung thuyết minh: Vị trí sự phân bố;công dụng của cây chuối, giá trị của quảchuối trong đời sống sinh hoạt vật chất, tinhthần

- Phơng pháp thuyết minh: Thuyết minh kếthợp với miêu tả cụ thể sinh động

- Các câu thuyết minh trong văn bản:

+Đoạn 1: các câu 1,3,4 giới thiệu về câychuối với những đặc tính cơ bản: loài cây anớc, phát triển rất nhanh…

+Đoạn 2: câu 1 nói về tính hữu dụng của câychuối

+Đoạn 3: giới thiệu quả chuối, các loại chuối

và công dụng:

Chuối chín để ănChuối xanh để chế biến thức ănChuối để thờ cúng

- Những yếu tố miêu tả cây chuối:

Đoạn 1: thân mềm, vơn lên nh những trụ cột

nhẵn bóng, chuối mọc thành rừng, bạt ngànvô tận…

Đoạn 3: khi quả chuối chín có vị ngọt ngào,

và hong thơm hấp dẫn: chuối trứng cuốc:những vệt lốm đốm nh vỏ trứng cuốc, nhữngbuồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuốngtận gốc cây; chuối xanh có vị chát…

->Trong các câu văn thuyết minh trên, yếu tốmiêu tả có tác dụng làm nổi bật vai trò, giátrị to lớn của cây chuối trong đời sống conngời

Trang 18

? Những điều cần lu ý khi làm văn

thuyết minh kết hợp với miêu tả?

-HS thảo luận và đọc ghi nhớ

*Hoạt động 3

Bổ sung các yếu tố miêu tả vào các

chi tiết thuyết minh sau:

Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn

văn ?

Đọc văn bản “ Trò chơi ngày xuân”

và chỉ ra yếu tố miêu tả trong văn

- Lá chuối tơi xanh mợt mà uốn cong cong

d-ới ánh trăng, thỉnh thoảng lại dung đa nhènhẹ nh mời gọi ai đó trong đêm khuya thanhvắng

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừathoang thoảng mùi thơm dân dã cứ níu gọitâm trí những kẻ tha hơng

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậylên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đatrong gió chiều nom giống nh một cái búplửa của thiên nhiên kì diệu

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh mộtbức th còn phong kín đang đợi gió mở ra

- Lân đợc trang trí công phu….hoạ tiết đẹp

- Múa lân rất sôi động…chạy quanh

- Kéo co thu hút nhiều ngời…mmỗi ngời

- Bàn cờ là sân bãi rộng…kí hiệu quân cờ

- Hai tớng…đợc che lọng

- Với khoảng thời gian…không bị cháy, khê

- Sau hiệu lệnh….đôi bờ sông

* Hoạt động 4: Củng cố , HDVN

4 Củng cố : yêu tố miêu tả trong văn thuyết minh có vai trò nh thế nào ?

5 Hớng dẫn về nhà :

- Học bài, nắm đợc nội dung cơ bản, vận dụng khi làm văn

- Chuẩn bị tiết 10: Tìm ý và lập dàn ý cho đề bài thuyết minh về con trâu ở làng quêViệt Nam

……… Ngày soạn : 23.08.2016

Trang 19

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

tổng hợp về văn bản thuyết minh

II.CHUẨN BỊ

- GV: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc t liệu.

- HS: SGK- Học lí thuyết và lập dàn bài cho đề bài “ Con trâu ở làng quê Việt

? Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?

? Trình bày dàn bài đã chuẩn bị ở nhà

3 Bài mới: Để giúp các em rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn có sử dụng yếu tố

miêu tả thuần thục, sinh động, hấp dẫn giờ hôm nay sẽ luyện tập

* Hoạt động 2:

-HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài

trong SGK

? Đề bài trên thuộc thể loại gì?

Đối tợng thuyết minh?

? Nên sắp xếp bố cục của bài nh thế

nào?

? Nội dung từng phần gồm những gì?

? Xen yếu tố miêu tả vào những chi tiết

nào cho bài văn sinh động và hợp lý?

? Xác định biện pháp nghệ thuật đợc

sử dụng trong văn bản?

GV đa dàn bài hoàn chỉnh và yêu cầu

HS kết hợp với ngữ liệu trong SGK để

bổ sung cho dàn ý chi tiết

? Em có nhận xét gì về các ngữ liệu

trong sách giáo khoa

Khi thuyết minh về con trâu?

Hớng dẫn đa yếu tố miêu tả vào văn

(GV gợi ý HD có thể đa yếu tố miêu tả

vào bài văn thuyết minh, ví dụ: Hãy

vận dụng yếu tố miêu tả trong việc giới

thiệu con trâu)

- Thể loại: Thuyết minh

- Con trâu ở làng quê Việt Nam

- Con trâu trong đời sống vật chất:

+ Là tài sản lớn của ngời nông dân (“Contrâu là đầu cơ nghiệp”): kéo xe, cày,bừa…

+ Là công cụ lao động quan trọng

+ là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ mỹnghệ

- Con trâu trong đời sống tinh thần:

+ Gắn bó với ngời nông dân nh ngời bạnthân thiết, gắn bó với tuổi thơ

+Trong các lễ hội đình đám

* Kết bài:

Tình cảm của ngời nông dân đối với contrâu

* Nhận xét về văn bản khoa học trongSGK

Đơn thuần thuyết minh đầy đủ những chitiết khoa học về con trâu - cha có yếu tốmiêu tả

III Luyện tập:

*Mở bài:

Hình ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam:

đến bất kỳ miền nông thôn nào đều thấyhình bóng con trâu có mặt sớm hôm trên

đồng ruộng, nó đóng vai trò quan trọngtrong đời sống nông thôn Việt Nam

*Thân bài:

- Con trâu trong nghề làm ruộng: Trâu

Trang 20

? Thử nhớ lại hoặc hình dung cảnh con

trâu ung dung gặm cỏ, cảnh trẻ ngồi

trên lng trâu thổi sáo,…Hãy viết một

đoạn văn thuyết minh kết hợp với miêu

tả

? Trình bày dàn ý chi tiết và nhận xét

GV hớng dẫn HS viết đoạn văn

? Viết một đoạn văn thuyết minh trong

đó có sử dụng yếu tố miêu tả và vận

dụng tục ngữ , ca dao về trâu để vào

bài

VD1: Trâu ơi! ta bảo trâu này,

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta…

VD2: Con trâu là dầu cơ nghiệp

VD3: Dùng 1 đoạn trong bài thơ “ Con

trâu đen lông mợt” của nhà thơ Trần

Đăng Khoa

GV cho HS nhận xét và chữa bài

? Qua bài tập trên, em hiểu thêm gì về

vai trò của yếu tố miêu tả trong văn

bản thuyết minh?

? Khi đa yếu tố miêu tả vào văn bản

thuyết minh ta cần lu ý điều gì?

cày bừa, kéo xe, chở lúa cân mẫn sớmhôm cùng con ngời( Cần giới thiệu từngloại việc và có sự miêu tả con trâu trongtừng việc đó, vận dụng tri thức về sức kéosức cày ở bài thuyết minh khoa học vềcon trâu)

- Con trâu trong một số lễ hội: có thể giớithiệu lễ hội “Chọi trâu”(Đồ Sơn – HảiPhòng)

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn (Tảlại cảnh trẻ ngồi ung dung trên lng trâu

đang gặm cỏ trên cánh đồng, nơi triềnsông…)

- Tạo ra một hình ảnh đẹp, cảnh sốngthanh bình ở làng quê Việt Nam

*Kết bài:

Nêu những ý khái quát về con trâu trong

đời sống của ngời Việt Nam Tình cảmcủa ngời nông dân, của cá nhân mình đốivới con trâu

- Nhắc lại những lu ý khi làm văn thuyết minh.

- Nêu những tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

5 Hớng dẫn về nhà

- Trên cơ sở dàn ý trên , viết thành bài văn hoàn chỉnh

- Soạn văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triểncủa trẻ em

Tiết 11 : Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo

vệ và phát triển của trẻ em (tiết 1)

( Trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em)

I MỤC TIấU

1 Kiến thức :

- Thấy đợc thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, những tháchthức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta

Trang 21

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chămsóc trẻ em.

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền đợc bảo vệ và pháttriển của trẻ em ở Việt Nam

2 Kĩ năng :

- Nâng cao một bớc kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng

- Học tập phơng pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết đợc quan điểm của Đảng, Nhà nớc ta về vấn đề đợc nêu trong vănbản

II CHUẨN BỊ

- GV : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ.

- HS : Đọc Văn bản về quyền trẻ em.

Trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

* Hoạt động 1: Khởi động

1 Tổ chức : 9a: 9b:

2 Kiểm tra : Hãy chứng minh tính thuyết phục của nghệ thuật lập luận trong văn

bản " Đấu tranh cho một thế giới hoà bình " ?

? Kể ra những mối nguy cơ của toàn cầu hiện nay và theo em mỗi chúng ta phải làmgì để ngăn chặn những nguy cơ đó?

3 Bài mới: GV đa tình huống có vấn đề về việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em để HS

nhận xét và từ đó vào bài( một bài báo về sự ngợc đãi trẻ em…)

* Hoạt động 2: Đọc hi u v n b nể ă ả

- Hớng dẫn HS đọc- chú thích văn

bản

? Nêu xuất xứ của văn bản?

? Tổ chức nào đã đề cập tới vấn đề

trên? điều đó gợi cho em suy nghĩ gì?

? Văn bản đợc viết theo phơng thức

biểu đạt nào?

? Với một văn bản nhật dụng-tuyên

bố thuộc loại nghị luận nh vậy ta nên

đọc với giọng điệu nh thế nào?

GV đọc mẫu một đoạn và gọi HS đọc

nối tiếp

? Căn cứ theo các đề mục thì tuyên bố

này có mấy phần? Với các tiêu đề

nào? :

? Nhng khi quan sát toàn bộ văn bản,

sẽ thấy còn có cả phần mở đầu (mục

1,2) Theo em, phần này mang nội

dung nào của bản tuyên bố

? Em hãy lần lợt khái quát nội dung

của các phần?

GV yêu cầu HS đọc phần 1

? Mở đầu bản tuyên bố, ngời viết

trình bày nội dung gì?

? Bản tuyên bố giúp em hiểu cộng

- VB thuộc : Nhật dụng- nghị luận chínhtrị xã hội

- Nhiệm vụ: Các giải pháp

Những cam kết và những bớc tiếp theo

II Phân tích

1 Phần mở đầu:

- Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích, nhệm

vụ của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em.+ Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ em: Trẻ emtrong trắng, rễ bị tổn thơng, còn phụthuộc Hiểu biết, ham hoạt động và đầy -

ớc vọng

+ Quyền sống của trẻ em: phải đợc vui

Trang 22

t-? Quyền sống của trẻ emt-?

đồng thế giới đã tuyên bố điều gì?

? Em cảm nhận gì qua lời tuyên bố

? Theo em, nỗi bất hạnh nào là lớn

nhất đối với trẻ em?

? Những nỗi bất đó của trẻ em có thể

đợc giải thoát bằng cách nào?

? Bản tuyên bố chỉ rõ đối tợng nào sẽ

tuyên bố đã đa ra những con số nh thế

nào? Suy nghĩ gì về những con số đó?

? Nhận xét về cách viết của tác giả

- Nêu nhận thức của cộng đồng quốc tế vềtrẻ em…

-> Trẻ em non nớt và cha từng trải nên dễ

bị tổn thơng trớc sự xúc phạm hoặc khigặp bất hạnh…

- Muốn có tơng lai cho trẻ em thì phải chochúng đợc bình đẳng và đợc giúp đỡ vềmọi mặt…

-> Đó là cách nhìn đầy tin yêu, tráchnhiệm đối với trẻ em và tơng lai củachúng…

- Quyền của trẻ em là vấn đề quan trọng

và cấp thiết…

-> Trẻ em có quyền kì vọng về những lờituyên bố này…

2 Phần "thách thức": thực trạng, điều kiện sống của trẻ em trên thế giới:

- Nêu những bất hạnh của trẻ em:

+ Bị phó mặc cho hiểm hoạ+ Là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực,nạn phân biệt chủng tộc

+Là nạn nhân của đói nghèo

+ Là nạn nhân của bệnh tật, nạn nhân của

sự lãng quyên, ruồng bỏ…=> Cách diễn

đạt ngăn gọn, nêu đày đủ , cụ thể tìnhtrạng trẻ em bị bỏ rơi

HS thảo luận và trình bày suy nghĩ củamình:

- Loại bỏ chiến tranh và bạo lực

- Xoá đói giảm nghèo

- Các nhà lãnh đạo chính trị của các quốcgia và cộng đồng thế giới…

- Đó là vấn đề hết sức khó khăn bởi hiệnnay trên thế giới còn diễn ra các cuọcxung đột, còn đói nghèo và sự ngợc đãi trẻem…-> Đòi hỏi họ phải quyết tâm đẩy lùinhững khó khăn đó

=> Nhận thức rõ về thực trạng đau khổcủa trẻ em và quyết tâm bảo về các trẻ

Trang 23

* Tiểu kết: Cách viết rõ ràng, khúc triết, tếnhị mà sâu sắc qua đó buộc quốc gia nàocũng phải suy nghĩ về vấn đề mà bảntuyên bố nêu ra.

* Luyện tập Đề cập vấn đề rất bức xúc

đáng báo động về sự sống còn của trẻ emtrên thế giới

- Nghị luận, thuyết minh, tự sự, biểu cảm

Tiết 12 : Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo

vệ và phát triển cỦA trẻ em ( Tiết 2 ).

( Trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em)

I MỤC TIấU: Hoàn thành bài học nh mục tiêu đã nêu ở tiết 11

Tuy có thách thức nh ta đã biết trên thế giới có những cơ hội để thực hiện quyền trẻ

em Từ những cơ hội ấy nhiệm vụ cụ thể là gì ?

* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

GV yêu cầu HS đọc

? Đọc thầm mục 8, 9 của văn bản và

cho biết: Dựa vào cơ sở nào, bản tuyên

bố cho rằng cộng đồng quốc tế có cơ

hội thực hiện đựơc cam kết vì trẻ em?

? Việt Nam có những điều kiện nào để

tham gia vào việc thực hiện tuyên bố về

quyền trẻ em?

II Phân tích (tiếp)

3 Cơ hội:

- Các nớc có đủ phơng tiện và kiến thức

để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em…

- Công ớc quốc tế về quyền trẻ em chotrẻ em đợc thực sự tôn trọng…

- Bầu chính trị quốc tế đợc cải thiện tạo

sự hợp tác quốc tế…

- VN có đủ phơng tiện và kiến thức đểbảo vệ sinh mệnh, sức khoẻ và quyềnhọc tập của trẻ em

- Trẻ em đã đợc chăm sóc và tôn trọng vềmọi mặt…

Trang 24

?Những cơ hội ấy đã tạo điều kiện ntn

để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ sự sống ,

quyền đợc chăm sóc và bảo vệ của trẻ

GV yêu cầu HS đọc tiếp

? Những nhiệm vụ cụ thể đợc đề cập

trong những mục nào?

? Mục nào nêu rõ biện pháp thực hiện

nhiệm vụ đó?

? Hãy tóm tắt các nội dung chính của

phần nêu nhiệm vụ cụ thể?

? Theo em nội dung nào quan trọng

nhất? Vì sao?

? Trong những biện pháp thực hiện, em

thấy điểm nào cần chú ý?

? Trẻ em Việt Nam đã và đang đợc

Đảng và nhà nớc quan tâm nh thế nào?

? Nhận xét gì về cách trình bày và lối

diễn đạt của đoạn văn trên?

? Yếu tố nào gây hấp dẫn và tăng sức

thuyết phục cho lời tuyên bố?

? Qua bản tuyên bố em hiểu thêm gì về

tầm quan trọng của vấn đề đợc đặt ra

* Su tầm những bài báo về sự ngợc đãi

trẻ em và nêu cảm nghĩ của em khi đọc

4 Nhiệm vụ.

- Nhiệm vụ cụ thể: mục 10-> 15

- Biện pháp thực hiện: Từ mục 16-> 17

* nhiệm vụ cho toàn thể cộng đồng vàmỗi quốc gia:

- Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh ỡng của trẻ em

d-+ Quan tâm nhiều hơn đến trẻ bị tàn tật + Các em gái đợc đối xử bình đẳng …+ Bảo đảm cho trẻ học hành hết bậc giáodục cơ sở

+ Bảo đảm an toàn cho các bà mẹ…+ Với trẻ sống tha hơng cần tạo cơ hộicho trẻ đợc biết nguồn gốc lai lịch

* Các nớc cần đảm bảo sự tăng trởngkinh tế để chăm lo đời sống vật chất chotrẻ em…

- Tất cả các nớc đều phải phấn đấu vàphối hợp thực hiện…

( ở VN trẻ em lang thang cơ nhỡ, trẻ emnhiễm chất độc màu da cam, quỹ tàinăng trẻ, quỹ ơm mầm tài năng trẻ )

=> Lời văn mạnh mẽ rõ ràng, dứt khoát,thể hiện sự quyết tâm cao.Những nhiệm

vụ trên đều xuất phát từ những tháchthức và cơ hội đã nêu trên

III Tổng kết

- Kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố thuyếtminh trong văn bản nghị luận

- Yếu tố có sức thuyết phục mạnh mẽ đó

là đề tài và nội dung của văn bản…->vấn đề tơng lai của các quốc gia…

- Cách sắp xếp các tiêu mục ,các phầntheo lô gích tự nhiên của vấn đề làm nổibật vấn đề quyền đợc bảo vệ và đợcchăm sóc là sự nghiệp vô cùng quantrọng đối với mỗi quốc gia , mỗi dân tộc

+ Phơng châm quan hệ: Tất cả các phần

Trang 25

đều hớng về cùng chủ đề.

+ Phơng châm cách thức : Bố cục chặtchẽ, hợp lý, cách diễn đạt ngắn gọn,dễhiểu

+ Phơng châm lịch sự : Cách viết rất tếnhị mà sâu sắc

* Hoạt động 4: Củng cố , HDVN

4 Củng cố :

- Nêu những suy nghĩ của mình về vấn đề đợc đặt ra trong văn bản.

- Kể những việc làm mà em biết thể hiện sự quan tâm của Đảng và chính quyền địaphơng để chăm sóc trẻ em

5 Hớng dẫn về nhà : Học và nắm chắc nội dung bài học.Chuẩn bị tiết 13: các

phơng châm hội thoại Su tầm những bài hát, bài thơ viết về trẻ em

*******************************************************************Ngày soạn : 28/8/2015

Giảng :

Tiết 13: Các phơng châm hội thoại ( Tiếp )

I MỤC TIấU

1 Kiến thức:

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những qui tắc bắt buộc trong mọitình huống giao tiếp Vì lí do khác nhau , các phơng châm hội thoại có khi không

đơc tuân thủ

2.Kĩ năng:

- Lựa chon đúng phơng châm hội thoại trong giao tiếp

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại

II CHUẨN BỊ

- GV : SGV- SGK- Soạn giáo án- T liệu

- HS: SGK - Đọc và nghiên cứu ngữ liệu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

*Hoạt động 1: Khởi động

1 Tổ chức : 9a: 9b:

2 Kiểm tra :

? Trình bày nội dung phơng châm hội thoại mà em đã học?

? GV đa đoạn văn hội thoại và yêu cầu HS chỉ ra những yếu tố thể hiện cách thứchội thoại và thái độ lịch sự trong hội thoại?

3 Bài mới : Trong giao tiếp không chỉ đơn thuần tuân thủ phơng châm hội thoại

là đạt đợc mục đích giao tiếp mà còn còn phải chú ý đến tình huống giao tiếp Tìnhhuống giao tiếp và phơng châm hội thoại có quan hệ với nhau nh thế nào ?

? Vì sao trong tình huống này

chàng dể lại gây phiền hà cho

ngời khác?

? Qua đó, em hiểu thêm điều gì

khi tham gia hội thoại?

=> Để tuân thủ các phơng châm hội thoại,ngời nói phải nắm đợc các đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp( nói với ai? Nói khi nào? Nói

Trang 26

rút ra bài học gì trong hội thoại?

? Khi nói “tiền bạc chỉ là tiền

hiểu thêm gì về mối quan hệ

giữa phơng châm hội thoại với

tình huống giao tiếp?

- HS đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3:

Câu trả lời của ông bố không

tuân thủ phơng châm hội thoại

nào ?

Chân, tay, tai, mắt không tuân

thủ phơng châm hội thoại nào ?

ở đâu? Nhằm mục đích gì?)

* Ghi nhớ : SGKT 36

2 Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại

- Trừ VD :Ngời ăn mày tuân thủ phơng châm

hội thoại còn lại đều không tuân thủ PCHT

- Ví dụ 1,3 : Gây cời

-Ví dụ 4: Lạc đề

- Ví dụ 5: Nói vô ý – mơ hồ

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầuthông tin mà An mong muốn-> không tuânthủ phơng châm về lợng

- Ngời nói không biết chính xác chiếc máybay đầu tiên trên thế giới đợc chế tạo từ nămnào

- Ngời nói chung chung nhằm thực hiện

ph-ơng châm về chất

- Không tuân thủ phơng châm về chất vìkhông muốn làm bệnh nhân lo lắng…-> Đó

là việc làm nhân đạo…

=> Trong tình huống giao tiếp có một yêucầu quan trọng hơn yêu cầu tuân thủ phơngchâm hội thoại thì phơng châm hội thoại cóthể không cần tuân thủ

- Tiền bạc chỉ là phơng tiện không phải làmục đích sống

- Xét về nghĩa hiển ngôn thì nó không tuânthủ phơng châm về lợng, nhng xét nghĩa hàm

ẩn thì nó vẫn tuân thủ phơng châm về lợng.-> khuyên răn ngời ta không nên chạy theotiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác thiêngliêng hơn trong cuộc sống

-> Muốn ngời nghe hiểu theo nghĩa hàm ẩn

=>Trong giao tiếp nhiều khi ngời nói muốnngời nghe hiểu theo 1 hàm ý nào đó thì câunói có vẻ không tuân thủ pc hội thoại nào đó

* Hoạt động 4: Củng cố , HDVN

4 Củng cố: Những bài học trong quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp Việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại bắt nguồn từ những

nguyên nhân nào ?

5 Hớng dẫn về nhà : Tự đặt tình huống giao tiếp và đa ra những trờng hợp cần

hoặc không cần tuân thủ một phơng châm hội thoại nào đó

Trang 27

- Học bài, nắm chắc nội dung bài học.

- Chuẩn bị tiết 14, 15: Viết bài tập làm văn số 1- văn bản thuyết minh

- Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu, viết văn bản thuyết minh

có sử dụng yếu tố miêu tả

2 Kiểm tra : sự chuẩn bị bút, vở của HS

3 Bài mới: Để giúp các em vận dụng kiến thức vào việc tạo lập văn bản thuyết

minh có sử dụng yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật giờ hôm nay sẽ viết bài số1

Hoạt động 2:

GV đọc đề, chép đề lên bảng

Hoạt động 3( Học sinh viết bài)

Nhắc nhở học sinh làm bài nghiêm túc,

- Nguồn gốc, vai trò, ý nghĩa của cây lúa

đối với đời sống con ngời ->Sự thânthuộc, tầm quan trọng, gắn bó của câylúa với ngời Việt Nam trong đời sống

hàng ngày từ xa đế nay (3 điểm)

- Đặc điểm của cây lúa: Hình dáng, thân,lá, bông… Chú ý yếu tố miêu tả: Môi tr-ờng, quá trình sinh trởng, phát triển của

cây lúa (3 điểm)

Trang 28

GV căn cứ vào lỗi trong bài viết của

học sinh để trừ điểm

- Sự phong phú đa dạng của các giốnglúa Các sản phẩm đợc chế từ lúa

( 1điểm)

-> Giá trị kinh tế: Là cây lơng thực

quan trọng, xuất khẩu… ( 1điểm)

3 Kết bài: ( 1,0 điểm)

- Cảm nghĩ khái quát của bản thân vềcây lúa

- ý thức trong việc trồng và chăm sóclúa

TIếT 16 : Chuyện ngời con gái Nam Xơng (Tiết 1)

( Trích “ Truyền kì mạn lục”- Nguyễn Dữ)

I.MỤC TIấU

1 Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì

- Hiện thực về số phận ngời phụ nữ Việt Nam trong chế độ xã hội cũ và vẻ đẹptruyền thống của họ

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện

- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện “ Vợ chàng Trơng”

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì

- Cảm nhận đợc những tri thức nghệ thuật độc đáo trong tác phẩp tự sự có nguồngốc dân gian

2 Kiểm tra: Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản " Tuyên bố thế

giới về sự sống còn , quyền đợc bảo vệ, chăm sóc và phát triển của trẻ em."?

- Văn bản có bố cục chặt chẽ,hợp lý.Bao trùm lên toàn bộ tác phẩm là tính nhân vănsâu sắc, tính cộng đồng Cách viết tế nhị mà sâu sắc.Bản tuyên bố cho thấy vấn đềnuôi dỡng ,dạy dỗ trẻ em là nhiệm vụ to lớn của mỗi dân tộc

3 Bài mới:GV yêu cầu HS kể tên một số truyện cổ dân gian viết về số phận ngời

phụ nữ trong xã hội cũ để từ đó dẫn dắt vào bài mới “Thân em nh hạt ma sa”

Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày”

*Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

Trang 29

?Chuyện ngời con gái Nam

X-ơng ra đời trong hoàn cảnh nào?

qua những sự việc chính nào?

Cuộc sống của Vũ Nơng khi

của Vũ Nơng.Tại sao mẹ TS lại

khuyên con:" Phải biết giữ mình

? Trong phần đầu câu chuyện,

chi tiết nào dự báo số phận của

Vũ Nơng?

?Qua chi tiết đó, em có nhận xét

gì về nghệ thuật xây dựng tình

huống truyện của tác giả?

? Quãng đời hạnh phúc của Vũ

Nơng gợi cho em suy nghĩ gì?

- Nguyễn Dữ :( ?- ?) quê ở Hải Dơng

- Thể loại truyền kỳ( bắt nguồn từ Trung Quốc):Thờng dựa trên yếu tố cổ tích dã sử để xâydựng.Tác phẩm viết bằng chữ Hán.Nhân vậtchính thờng là ngời phụ nữ đức hạnh bị xô

đẩy,hoặc nhân vật trí thức có tâm huyết bất mãnvới thời cuộc không chịu bó mình vào vòngdanh lợi chật hẹp

- Truyện ngời con gái Nam Xơng là một trong

20 truyện của tác phẩm trên

- Chú thích (2) – (35) : SGKT49,50,51-> Tự sự

-> Chiến tranh phong kiến phi nghĩa ngời lính làbia đỡ đạn.-> Ngầm phản đối chiến tranh phongkiến

=>Tự nàng tạo ra cuộc sống hạnh phúc gia đình

- Bởi tâm hồn trong sáng dịu dàng, chân thật vàluôn mong mỏi có cuộc sống hạnh phúc trọnvẹn

-> Vũ Nơng là ngời phụ nữ đoan trang, biết trântrọng hạnh phúc gia đình

- Trơng Sinh là ngời chồng ít học lại có tính đanghi

-> Sắp đặt rất khéo léo để tạo tình huống hợp lí

mà bất ngờ đối với ngời đọc-> Đó là nét đặc sắccủa truyện truyền kì của Nguyễn Dữ

-> Nguyễn Dữ đề cao hạnh phúc lứa đôi và diễntả khát vọng hạnh phúc đích thực của ngời phụnữ xa

+ Khi chồng đi lính:

" Mỗi khi bớm lợn đầy vờn, mây che kín

núi "-> Hả ớc lệ miêu tả sự trôi chảy của thời gian -núi "->nỗi nhớ nhung da diết của nàng vớichồng.Chung thuỷ yêu chồng tha thiết

* Đối với mẹ chồng:

- Sau khi chồng đi lính, Vũ Nơng chăm sóc, ma

Trang 30

? Qua những sự việc trên em

thấy VN là ngời nh thế nào?

? Nếu kể về oan trái của Vũ

N-ơng, em sẽ tóm tắt những chi tiết

nào?

? Vì sao em cho rằng TS là ngời

gây oan trái cho vợ mình?

chay cho mẹ chồng chu đáo

* Đối với con:

Mỗi khi quấy khóc, nàng thờng chỉ lên vách cáibóng mình và nói dối con là cha nó

=> là ngời phụ nữ đức hạnh , yêu chồng đảm

đang, hiếu thảo

* Bị nghi oan

- Trơng Sinh trở về nghe lời con hắt hủi VN

- Vũ Nơng kêu oan nhng không đợc thông cảm.( Thiếp vốn con nhà kẻ khó trớc gió.)

- TS nghi ngờ vợ

-> TS vì đa nghi nên không tìm hiểu kĩ mà nghelời con trẻ, không tin vợ, chẳng tin hàng xóm.-> Thái độ tàn nhẫn, bảo thủ của kẻ thất phu

=> Thật bất công vì VN luôn tôn thờ và sốnghết mình vì TS và những ngời thân

*Luyện tập

- VN hoàn toàn bế tắc Để bảo toàn danh tiếtcủa mình nàng không còn con đờng nào khácngoài cái chết

- > Cách giới thiệu nhân vật với tên tuổi, quêquán cụ thể, các chi tiết cụ thể , lô gích, hợp lý,hấp dẫn làm nổi bật tính cách của nhân vật

* Hoạt động 4: Củng cố , HDVN

4 Củng cố :

- GV khái quát những phẩm chất của nhân vật VN.9nời con gái đệp ngời, đẹp nết,

đảm đang, tháo vát nhng bất hạnh – chết oan uổng

Tiết 17 : CHuyện ngời con gái nam xơng (Tiết 2)

( Trích Truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ )

I MỤC TIấU : Hoàn thành bài giảng theo mục tiêu bài học tiết 16

II CHUẨN BỊ

- GV: Ra phiếu học tập

- HS: Soạn nội dung bài học tiết 2 Đọc tham khảo " Miếu vợ chàng Trơng"

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

* Hoạt động 1: Khởi động

1 Tổ chức: 9a: 9b;

2 Kiểm tra ? Phân tích nhân vật VN trong" Chuyện ngời con gái Nam Xơng"?

( Ngời phụ nữ xinh đẹp, nết na thuỳ mị, yêu chồng , thơng con, hiếu thảo nhng bấthạnh… )

3 Bài mới : Để giữ gìn tiết sạch, giá trong của mình Vũ Nơng đã tìm đến cái

chết, cái chết của nàng có ý nghĩa gì ? ta hiểu đợc gì về xã hội phong kiến qua câuchuyện này ?

Trang 31

một bi kịch, em hãy lí giải điều đó?

? Nguyên nhân nào trực tiếp gây nên bi

kịch của gia đình VN.Cái tài của ngời

viết khi xây dựng chi tiết này?

? Đánh giá về nhân vật TS ?

Theo em cái chết của VN có ý nghĩa nh

thế nào?

GV bình và chuyển sang phần 3

? Sự việc Vũ Nơng đợc giải oan diễn tả

qua chi tiết nào?

? Nguyễn Dữ đã dùng nghệ thuật gì để

xây dựng chi tiết đó?

? Dụng ý của tác giả khi dùng các yếu

tố kì ảo hoang đờng?

? Theo em, chi tiết nào có ý nghĩa nhân

văn sâu sắc nhất? Vì sao?

? Vũ Nơng trong sáng và cao thợng,

thiết tha yêu cuộc sống nh vậy lại từ

chối cuộc sống trần gian đã gợi cho em

suy nghĩ gì về số phận ngời phụ nữ dới

chế độ phong kiến? Về xã hội PK đơng

thời?

II Phân tích.(Tiếp) 2.Cái chết của Vũ Nơng

- Gieo mình xuống sông mà chết

-> Tâm hồn trong sáng đầy khát vọnghạnh phúc lứa đôi- một con ngời chânthật và cao thợng…

Vũ Nơng là ngời phụ nữ trong sạch trong hoàn cảnh xã hội đơng thời nỗioan của nàng chỉ có thể đợc minh oanbằng cái chết => Số phận bi đát của ngờiphụ nữ xa ( trơ trọi, bị đày đoạ)

Cuộc đời Vũ Nơng là một bi kịch vìnhững điều tốt đẹp không đợc trântrọng; cái đẹp bị huỷ hoại; khát vọnghạnh phúc và nhân cách con ngời bị trà

=> Cái chết của VN tố cáo chế độ gia ởng,trọng nam kinh nữ ; tố cáo chiếntranh pk phi nghĩa;Cảnh tỉnh thói ghentuông hồ đồ vũ phu(cả trong xã hội hiện

tr-đại)

3 Nỗi oan đợc giải

- Sự việc ngời làng gặp VN dới thuỷcung và nàng hiện về trên sông…

-> Tác giả dùng nhiều yếu tố kì ảo

- Tạo màu sắc huyền ảo cho câu chuyệnhấp dẫn ngời đọc và lu truyền rộng rãitrong dân gian…

-> Thiêng liêng hoá sự trở về của Vũ

N-ơng để thể hiện thái độ trân trọng vàbênh vực ngời phụ nữ …

- Vũ Nơng ngồi trên kiệu hoa-> sự tônvinh cái đẹp và đề cao sự thuỷ chungtrong trắng của nhân vật VN…

-> Sự độ lợng, ân nghĩa, thuỷ chung, thathiết với hạnh phúc gia đình…

- Ngời phụ nữ ấy thật bé nhỏ, đức hạnhnhng không tự bảo vệ đợc hạnh phúc của

Trang 32

? Số phận Vũ Nơng gợi cho em liên

t-ởng đến nhân vật nào trong chèo cố

VN? Theo em, những ngời phụ nữ ấy có

thể đợc giải phóng trong điều kiện nào?

? Nét đặc sắc nào về nghệ thuật tạo nên

sự hấp dẫn của truyện?

? Nhận xét gì về cách kể chuyện của

Nguyễn Dữ?

? Qua truyện, em hiểu sâu sắc thêm

điều gì về số phận ngời phụ nữ và chế

độ phong kiến Việt Nam xa?

? Từ nội dung và ý nghĩa của truyện, em

liên tởng tới những câu tục ngữ ca dao

nào về thân phận ngời phụ nữ xa?

GV yêu cầu HS đọc các câu tục ngữ, ca

dao nói về thân phận ngời phụ nữ xa…

- Kết hợp yếu tố thực và ảo khiến chocâu chuyện trở nên hấp dẫn và có sứctruyền cảm…

- Qua cuộc đời đầy oan khuất và cái chếtthơng tâm của Vũ Nơng, tác giả lên ánchế dộ nam quyền, cuộc chiến tranhphong kiến phi nghĩa và đồng thờikhẳng định vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụnữ VN xa

* Ghi nhớ/T51

IV.Luyện tập.

- Gía trị lớn nhất là giá trị nhân đạo:Niềm cảm thơng sâu sắc của tác giả đốivới thân phận của ngời phụ nữ dới chế

độ phong kiến

-Giá trị hiện thực : Tố cáo chiến tranhphong kiến phi nghĩa, chế độ gia trởng,trọng nam khinh nữ

*Hoạt động 4: Củng cố , HDVN

4 Củng cố : Khái quát số phận ngời phụ nữ VN dới chế độ phong kiến qua nhân

vật Vũ Nơng Chốt lại nội dung qua phần ghi nhớ

5 Hớng dẫn về nhà: Đọc bài thơ “ Lại bài viếng Vũ Thị” của Lê Thánh Tông và

viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về bài thơ trên

- Học bài, nắm đợc nội dung văn bản Chuẩn bị tiết: 18 – Xng hô trong hội thoại

*******************************************************************Ngày soạn: 07.09.15

Trang 33

- Sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô trong giao tiếp.

2 Kiểm tra? phân tích nỗi oan khuất của Vũ Nơng đế thấy đợc bi kịch của ngời

phụ nữ trong xã hội cũ ?

3 Bài mới: Trong khi giao tiếp ngời nói cần căn cứ vào đối tợng và một số đặc

điểm khác để lựa chọn từ ngữ xng hô cho thích hợp Cách lựa chọn từ ngữ xng hôtrong hội thoại nh thế nào ?

- Ngôi thứ nhất: Tôi, ta, chúng ta…

- Ngôi thứ hai: anh, các anh…

- Ngôi thứ ba: nó, họ, chúng nó…

* Chú ý vai trong hội thoại

a.Dế Choắt nói với Dế Mốn : em – anh

Dế Mốn nói với Dế Choắt : ta- chú mày

b Dế Mốn, Dế Choắt đều xng hô : tôi- anh

-> a.Cách xng hô không bình đẳng giữamột kẻ ở vị thế thấp hèn cần nhờ vả ngời ở

vị thế mạnh…

-> b Sự xng hô bình đẳng

=> a Dế Choắt muốn nhờ vả…

=> b Dế Choắt muốn trăng trối với ngờibạn

2.Ghi nhớ : SGKT39 HS đọc ghi nhớ

II Luyện tập:

1 Bài 1T39: Lời mời trên có sự nhầm lẫn:

- Chúng ta: gồm cả ngời nói lẫn ngời nghe

- Chúng tôi, chúng em: không bao gồm

ng-ời nghe

2 Bài tập 2T40:

- Khi một ngời xng hô là chúng tôi màkhông xng hô là tôi là để thể hiện tínhkhách quan và khiêm tốn

3 Bài tập 3T40:

- Chú bé gọi ngời sinh ra mình bằng mẹ là

bình thờng

- Chú bé xng hô với sứ giả là ta- ông là

khác thờng- mang màu sắc của truyệntruyền thuyết( thánh thần và ngời phàmtrần)

Trang 34

và con.

- Ngời thầy lại tôn trọng cơng vị hiện tạicủa ngời học trò nên gọi vị tớng là ngài.-> Cả hai ngời đều tôn trọng nhau thể hiệnlối đối nhân xử thế thấu tình đạt lí…

5 Bài tập 5:

- Trớc CM- 8 bọn thực dân xng là quan lớn

và gọi dân là bọn khố rách áo ôm; vua xng

là trẫm và gọi quan lại là khanh, gọi nhândân là bách tính hoặc con dân…-> thể hiện

sự ngăn cách và miệt thị dân nghèo

- Cách xng hô của Bác Hồ gần gũi, thânmật và thể hiện một sự thay đổi về chấttrong mối quan hệ giữa lãnh tụ với nhândân trong 1 nớc dân chủ

2 Kĩ năng Nhận ra đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Sử dụng đợc

cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản

2.Kiểm tra : Bài tập 6 SGKT 41 ?

-Cai lệ, một Kợ có quyền thế,địa vị->lời lẽ hung hãn,bạo ngợc, lấn át

- Chị Dậu : Ban đầu hạ mình, nhẫn nhục -> từ xng cháu,-ông đến tôi -ông và đến

đỉnh điểm: Bà -mày Cách xng hô nh vậy thể hiện thái độ phản kháng quyết liệt củamột con ngời bị dồn đến bớc đờng cùng

Trang 35

3 Bài mới: GV yêu cầu HS đọc lại lời của Vũ Nơng khi gặp Phan Lang- từ đó

giới thiệu bài

+ Ngữ liệu SGK T53

? Trong đoạn trích a,bộ phận diễn

tả lời nói hay ý nghĩ của nhân vật

? Điểm giống và khác nhau giữa

lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián

tiếp?

? Gọi đó là cách dẫn gián tiếp, em

hiểu thế nào là cách dẫn gián

-VD a:Trớc bộ phận diễn tả lời của nhân vật

đ-ợc đánh dấu bằng từ “nói” và ngăn cách bởidấu hai chấm, đợc đặt trong ngoặc kép

- VD b: Trớc từ ngữ diễn đạt ý nghĩ của nhânvật có từ “ nghĩ” và đợc ngăn cách bởi dấu haichấm và dấu ngoặc kép

=> Có thể thay đổi vị trí đợc vì đặt ở vị trí nàothì bộ phận diễn tả lời nói hoặc ý nghĩ cũng đ-

ợc đặt trong ngoặc kép và đứng sau dấu gạchngang

=> Khi trích dẫn lời nói hoặc ý nghĩ của nhânvật : đặt bộ phận đó trong ngoặc kép và dấungăn cách

* Ghi nhớ1SGK T54.

2.Cách dẫn gián tiếp.

VD a:

- Phần in đậm là lời nói

- Là nội dung của lời khuyên vì trớc đó có từ

"khuyên” trong phần lời dẫn

VD b

- Phần in đậm là ý nghĩ, vì có từ “ hiểu” tronglời của ngời dẫnở trớc; giữa ý nghĩ đợc dẫn vàphần lời ngời dẫn có từ “rằng”

a Câu có lời dẫn trực tiếp: Trong “ Báo cáo

chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

II của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anhhùng dân tộc , vì các vị ấy là tiêu biểu của mộtdân tộc anh hùng”

* Câu có lời dẫn gián tiếp: Trong Báo cáo

chính trị…, Hồ Chủ tịch nhấn mạnh rằngchúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anhhùng dân tộc , vì các vị ấy là tiêu biểu của một

Trang 36

dân tộc anh hùng.

b.Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách Hồ Chủ Tịch,

hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại ;

đồng chí Phạm Văn Đồng viết” “ Giản dị trong

đời sống, trong quan hệ với mọi ngời, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rấtgiản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn choquần chúng nhân dân hiểu đợc, nhớ đợc, làm

đợc”

*Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách Hồ Chủ

tịch…, đồng chí Phạm Văn Đồng khẳng địnhrằng Hồ Chủ Tịch là ngời giản dị trong đờisống, trong quan hệ với mọi ngời, trong tácphong Hồ Chủ Tịch cũng rất giản dị trong lờinói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhândân hiểu đợc, nhớ đợc, làm đợc

C.Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách Tiếng Việt,

một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc ,

ông Đặng Thai Mai khẳng định: “ Ngời ViệtNam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để

tự hào với tiếng nói của mình”

* Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách Tiếng Việt,

một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc ,

ông Đặng Thai Mai khẳng định rằng ngời ViệtNam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để

tự hào với tiếng nói của mình

* Hoạt động 4: Củng cố , HDVN

` 4 Củng cố : ?Thế nào là lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp?

5 HDVN : Học thuộc ghi nhớ: SGK-54 Làm bài tập 3 SGK- 55.Ôn lại nội

dung : Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?Tại sao phải tóm tắt?Phơng pháp tóm tắt.? ……….Ngày soạn: 07.09.15

Ngày giảng :

Tiết 20: Luyện tập Tóm tắt văn bản tự sự.

I.MỤC TIấU

1 Kiến thức: Các yếu tố của thể loại tự sự ( Nhân vật, sự việc, cốt truyện…)

- Yêu cầu cần đạt của một văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự

2 Kĩ năng:Tóm tắt một văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau.

Đỏp ỏn : Trả lời đầy đủ được 10đ

- Dùng lời văn của mình để trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính của vănbản( bao gôm sự việc tiêu biểu, nhân vật quan trọng)

- Đọc kỹ truyện để hiểu chủ đề văn bản, xác định nhân vật,sự việc chính Sắp xếp sựviệc ấy theo một trình tự hợp lý

Trang 37

3 Bài mới :* Hoạt động 2:

- GV đa các tình huống a,b,c

và yêu cầu HS tìm hiểu

* Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự.

- Kể tóm tắt nội dung bộ phim cho em nghe

- Tóm tắt trớc nội dung của truyện để nắm vữngcốt truyện và các sự việc xoay quanh nhân vật từ

đó tiếp nhận nội dung và ý nghĩa văn bản sâu sắchơn

- Phải tóm tắt văn bản cho ngời nghe nắm sơ bộ tácphẩm thì mới cảm nhận đợc nét đẹp và cái hay củatác phẩm

-> Tóm tắt văn bản tự sự làm cho ngời đọc, ngờinghe nắm đợc nội dung chính của văn bản đó.-> Nêu nhân vật và các sự việc chính một cách

đầy đủ, hợp lí-> trình bày ngắn gọn

* Cách tóm tắt:

- Đọc kĩ, hiểu chủ đề tác phẩm

- Xác định nội dung chính

- Sắp xếp nội dung chính theo một trình tự hợp lí

- Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình

- Tơng đối đầy đủ các sự việc chính

- Sau khi Vũ Nơng tự vẫn, Trơng Sinh mới hiểu ranỗi oan của vợ mình thì đã muộn

(Bổ sung thêm sự việc bé Đản chỉ vào cái bóng…

TS hiểu nỗi oan của vợ.Chính sự việc này làm TShiểu ngay sau khi vợ chết chứ không đợi PhanLang về kể lại việc gặp lại VN dới động Linh Phithì chàng mới biết vợ bị oan

- Thêm sự việc này vào vị trí thứ 4

2.Tóm tắt văn bản:" Chuyện ngời con gái Nam Xơng".

Xa có chàng Trơng Sinh, vừa cới vợ ít lâu đãphải đi lính để lại mẹ già và ngời vợ trẻ đẹp ngời

đẹp nết tên gọi Vũ Nơng đang bụng mang dạ chửa

Mẹ chàng Trơng vì thơng nhớ con nên ốm nặng rồiqua đời, Vũ Nơng lo ma chay chu tất Giặc tan, Tr-

ơng Sinh trở về, nghe lời con dại, Trương Sinh nghi

vợ mình không chung thuỷ Vũ Nơng không tựmình oan cho mình đợc nên trẫm mình xuống sôngHoàng Giang Sau khi vợ mất, một đêm, TrươngSinh cùng con ngồi bên ngọn đèn dầu, đứa bé chỉchiếc bóng gọi cha và cho Trương Sinh biết đó làcha nó thờng đến với mẹ con nó đêm đêm khiếncho Trương Sinh ân hận vô cùng Phan Lang là ng-

ời cùng làng với Vũ Nương, do cứu thần Rùa nênkhi gặp nạn chết đuối đã đợc Linh Phi đền ơn.Phan Lang gặp lại Vũ Nương trong động của LinhPhi Hai ngời nhận ra nhau Phan Lang trở về trần

Trang 38

- Yêu cầu 2 em rút ngắn văn

bản gian, Vũ Nương gửi chiếc thoa vàng cùng lời nhắn

cho Trương Sinh Trương Sinh nghe kể, thơng nhớ

vợ, bèn lập đàn giải oan bên sông Vũ Nương trở

về ngồi trên kiệu hoa lúc ẩn lúc hiện

3 Rút gọn văn bản tóm tắt

“ Chuyện ngời con gái Nam Xơng”

*Hoạt động 4: Củng cố , HDVN

4.Củng cố: Nhắc lại những yêu cầu khi tóm tắt văn bản tự sự? Học thuộc ghi nhớ

SGK trang 5 Làm bài tập 1 trang 59

5.Hớng dẫn về nhà : Đọc lại văn bản “ Lão Hạc” và tóm tắt ngắn gọn.

- Đọc kĩ và tóm tắt văn bản “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

………

- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ

- Hai phơng thức phát triển nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản

- Phân biệt các phơng thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoándụ

2.Kiểm tra? Xác định lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp ( GV đa 2 đoạn văn

yêu cầu HS phân biệt).? Chữa bài tập 3- 55 và nêu khái niệm về lời dẫn trực tiếp vàlời dẫn gián tiếp

3.Bài mới: Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ phát triển

không ngừng, Vậy từ vựng phát triển nh thế nào?Có những phơng thức phát triểnnào ? giờ hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

+ Ngữ liêụ SGKT 55

? Em hiểu nghĩa của từ kinh tế trong

câu thơ trên là gì?

? Từ kinh tế trong “ nền kinh tế nớc ta

phát triển mạnh mẽ.” có đợc hiểu theo

nghĩa trên không? nêu nghĩa của từ?

? Qua hai trờng hợp trên, em hiểu thêm

- Của cải vật chất do con ngời làm ranhiều đáp ứng đợc nhu cầu cuộc sốngcủa nhân dân trên nhiều lĩnh vực -> Nghĩa của từ có thể thay đổi theo thờigian; có nét nghĩa mất đi và có nghĩamới hình thành

- Chơi xuân: mùa chuyển tiếp giữa đông

sang hạ

Trang 39

- Hai phơng thức chủ yếu trong sự biến

đổi phát triển nghĩa của từ là ẩn dụ và hoán dụ.

2 Ghi nhớ: (SGK trang 56)

II.Luyện tập:

1.Bài tập 1

a Nghĩa gốc: một bộ phận của cơ thểngời

b Nghĩa chuyển: một vị trí trong độituyển( phơng thức hoán dụ.)

c Nghĩa gốc: một bộ phận của cơ thểngời

Nghĩa chuyển: một vị trí trong độituyển(

- Nhận xét những cách dùng nh: trà a ti

sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà

tâm sen, trà khổ qua ?

Nghĩa chuyển của từ đồng hồ ?

Hãy tìm ví dụ chứng minh rằng các từ

hội chứng, ngân hàng, sốt,vu là những từ

nhiều nghĩa ?

2 Bài 2T 57

- Giống : “ trà” ( từ điển TV) ở nét nghĩa

đã chế biến, để pha nớc uống

- Đồng hồ xăng: dùng để đếm số đơn vịxăng đã tiêu mua để tính tiền

4.Bài tập 4T57:

* Hội chứng:

- Hội chứng suy giảm miễn dịch( SIDA)

- Hội chứng chiến trang Việt Nam( nỗi

ám ảnh, sợ hãi của cựu chiến binh Mĩsau khi tham chiến ở VN)

- Hội chứng “ phong bì” (một biến tớngcủa nạn hối lộ)

- Hội chứng“ kính tha”(hình thức dàidòng, rờm rà, vô nghĩa khi giao tiếp)

- Hội chứng “bằng rởm” ( một hiện tợngtiêu cực mua bán bằng cấp)

*Ngân hàng:- Ngân hàng Nhà nớc Việt

Nam( cơ quan phát hành và lu trữ giấybạc cấp quốc gia)

- Ngân hàng máu( lợng máu dự trữ đểcấp cứu các bệnh nhân)

- Ngân hàng đề thi( số lợng đề thi dùng

để bốc thăm cho mỗi kì thi cụ thể)

*Sốt:- Cháu sốt cao quá phải đi bệnh

viện ngay( một dạng ốm, thân nhiệt

Trang 40

không bình thờng).

- Cơn sốt giá vẫn cha thuyên giảm! ( giácả các mặt hàng tăng liên tục, cha dùnglại)

- Cha vào hè mà đã sốt tủ lạnh, máy

điều hoà nhiệt độ !( hiện tợng khanhiếm hàng hoá)

*Vua:

- Vua mỉm cời, nói: “ các khanh hãybình thân!” ( là ngời đứng đầu triều đạiphong kiến)

*Hoạt động 4:

4.Củng cố : Có những phơng thức chuyển nghĩa nào chủ yếu?

- Học thuộc ghi nhớ trong SGK

- Hoàn chỉnh các bài tập trên

5.Hớng dẫn về nhà: Làm bài tập 5.

- Soạn bài: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ( HDĐT)

*******************************************************************Ngày soạn: 13.09.2015

- Sơ giản về thể văn tuỳ bút thời trung đại

- Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê-Trịnh

- Những đặc điểm nghệ thuật của một văn bản viết theo thể loại bút kí thời trung đại

ở Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.

2 Kĩ năng

- Đọc - Hiểu một văn bản tuỳ bút thời trung đại

- Tự tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê – Trịnh

II CHUẨN BỊ

- GV: SGV- SGK- Soạn giáo án

T liệu tham khảo Thợng kinh kí sự của Lê Hữu Trác

- HS: SGK- Soạn bài

Đọc đoạn trích Vào phủ chúa trong ‘Thợng kinh kí sự” của Lê Hữu Trác.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Ngày đăng: 02/11/2021, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tổ chức Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng9A 9B 9C 2. KiÓm tra- Không Khác
1. Đọc :To, rõ ràng chú ý những hình ảnh so sánh Khác
3. Bài mới: Những nguy hại gặp phải của việc đọc sách, cách đọc đúng đắn , chọn sách nh thế nào … Khác
3. Cách chọn sách và cách đọc sách Khác
1. Kiến thức- Đặc điểm của khởi ngữ.- Công dụng của khởi ngữ Khác
1. Bài tập 1SGK T8 a. Điều này.....b. §èi víi (chóng m×nh) c. Mét m×nhd. Làm khí tợng e. Đối với cháu Khác
2. Bài tập 2 SGK T8a. Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.-> Chuyển: Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.b. Tôi hiểu rồi nhng tôi cha giải đợc -> Chuyển: Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha giải đợc* Hoạt động 4 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w