1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài 4: HÓA TRỊ ( Tiết 2)

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 78,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động luyện tập 6’ - Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học qua hệ thống bài tập - Nội dung: HS làm bài tập trong phiếu học tập - Sản phẩm: Kết quả phiếu HT - Cách thức tổ chức thực hiện[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Bài 4: HÓA TRỊ ( Tiết 2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

HS biết được:

- Công thức hoá học của hợp chất và kĩ năng tính hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử

- Ý nghĩa của CTHH

2 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực giao tiếp - hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề - sáng tạo

- Năng lực đặc thù:

+ Nhận thức khoa học tự nhiên

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, giao tiếp

+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ bảng 1 trang 42 SGK Phiếu học tập

- Bảng ghi hoá trị một số nhóm nguyên tử trang 43 SGK

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước các nội dung đã giao về nhà trong bài hoá trị

III Tiến trình dạy học

A Hoạt động mở đầu: 6’

- Mục tiêu: - Giúp học sinh phát sinh nhu cầu tìm hiểu về vấn đề cần giải quyết

- Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Lật tranh”.

- Sản phẩm: Kết quả tham gia trò chơi, câu trả lời của HS.

- Cách tổ chức thực hiện.

GV tổ chức trò chơi “Lật tranh” Giáo viên đưa một bức tranh được che bởi

10 tấm ghép Mỗi tấm ghép tương ứng với 1 câu hỏi Học sinh trả lời các câu hỏi

để lật tranh

Khi nào HS tìm được tên của bức tranh thì trò chơi kết thúc

Kết thúc trò chơi, GV đặt vấn đề:

Trang 2

GV ĐVĐ: Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Hóa trị là những con số

biểu thị khả năng đó Biết được hóa trị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng như lập công thức hóa học của hợp chất Để hiểu rõ tiết học này các em sẽ tìm hiểu

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Cách tính hóa trị của nguyên tố ( 8 phút )

- Mục tiêu: Vận dụng quy tắc hóa trị để xác định hóa trị của nguyên tố

- Nội dung: Thảo luận nhóm -> trả lời VD1, 2

- Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Cách tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài

GV: + Xét VD: Tính hóa trị của Fe trong hợp

chất FeCl3, biết Clo hóa trị I:

- Gọi hóa trị của Fe là a

- Từ biểu thức của quy tắc hóa trị ta có :1.a =

3.I => a = III

Vậy Fe trong hợp chất FeCl3 có hóa trị III

-GV : Yêu cầu làm ví dụ 1

Tính hóa trị của S có trong SO 3

GV: Nêu các bước làm

HS: Thảo luận nhóm -> trả lời

-Viết biểu thức của qui tắc hóa trị

? Thay hóa trị của O, chỉ số S và O tính a

+ Hs: Thảo luân nhóm làm nhanh bài tập

trên

GV: Đưa thêm ví dụ

+ Xét VD2 : Xác định hóa trị của ngtốN, P,

Mn và nhóm SO 3 có trong hợp chất sau:

a.H 2 SO 3 c.MnO 2

b.N 2 O 5 d.PH 3

*Nx:a.x = b.y = BSCNN

- Lưu ý: Trong hợp chất H2SO3 , chỉ số 3 là

chỉ số của O còn chỉ số của nhóm =SO3 là 1

-HS hoạt động nhóm: N1,3: a, b N2,4: c, d

- Gv yêu cầu các nhóm đánh giá cho điểm

+ Xét VD3 : Tính hóa trị của nhóm nguyên

tử CO3 trong hợp chất CaCO3, biết Ca hóa trị

II

Yêu cầu 1 HS lên sửa bài tập, chấm vở bài

tập 1 số HS

2, Vận dụng

a Tính hoá trị của một nguyên tố Dựa vào quy tắc hóa trị tính toán

Vd1: Tính hóa trị của S có trong

SO 3

Giải:

3

O

Sa II

Qui tắc: 1.a = 3.II

a = VI Vậy hóa trị của S có trong SO3

là: VI

VD2 : Xác định hóa trị của các ngtố có trong hợp chất sau:

a)

H 2I SO b Qui tắc: 2.I = 1.b

b = II

Hoạt động 2 : Vận dụng lập CTHH của hợp chất theo hóa trị ( 10 phút )

- Mục tiêu: Nắm được cách lập CTHH của hợp chất

Trang 3

- Nội dung: GV hướng dẫn cho HS các bước để lập được CTHH của hợp chất Hs

vận dụng làm BT

- Sản phẩm: Bài làm của HS

- Cách thức tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài

GV : Giới thiệu các bước để lập được CTHH

của hợp chất

+ Hs: Ghi nhớ kiến thức

GV : Hướng dẫn mẫu VD (sgk) : Lập CTHH

của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị VI và

oxi

- Viết công thức dạng chung : SxOy

- Theo quy tắc hóa trị, có: x.VI= y.II

- Chuyển tỉ lệ: = =

=> x = 1, y =3

- Vậy CTHH của hợp chất là : SO3

GV đưa vd 1, y/cầu Hs thảo luận, hoàn thành

Vd1: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi nitơ

(IV) và oxi

+ Hs thảo luận, hoàn thành

GV: Cho học sinh nhận xét  đáp án đúng

GV: Xét Vd2: Lập CTHH của hợp chất gồm:

a/ K I và COII 3

b/ Al III và SOII 4

GV : - Lưu ý HS đặt CT chung cho hợp chất

có nhóm nguyên tử

HS : 2 hs lên bảng làm, dưới lớp các hs khác

làm vào vở nháp

GV : Thu vở nháp 1 số hs để chấm

- yêu cầu nhận xét

GV : Chữa và cho điểm

GV : Nêu chú ý cho hs

Lưu ý: nếu chỉ có một nhóm nguyên tử trong

công thức thì bỏ dấu ngoặc đơn

* Lập CTHH của hợp chất :

- Các bước lập CTHH của hợp chất :

+ B1 : Viết CT dạng chung của

hợp chất :

AxBy với a là hóa trị A, b là hóa trị B

+ B2 : Viết BT quy tắc hóa trị :

x.a = y.b

+ B3 : Chuyển thành tỉ lệ :

= = ( với a’,b’ là những số nguyên đơn giản) => x= b’ và y= a’

+ B4 : Hoàn chỉnh CTHH của

hợp chất

Vd1: Lập CTHH của hợp chất

tạo bởi nitơ (IV) và oxi

Giải:

+CT chung: y

b a

O

+ Ta có: x.a = y.b

 x IV = y II

1

IV

II y x

→ CT của hợp chất: NO2

Vd2: Lập CTHH của hợp chất

gồm:

a/ K I và COII 3

b/ Al III và SOII 4

Giải:

II I

CO

 3

-Ta có: x.I = y.II

Trang 4

 1

2

I

II y x

- Vậy CT cần tìm là: K2SO3

b/ Giải tương tự: Al2SO43

Chú ý:

- Nếu a = b thì x = y = 1

- Nếu a ≠b và a : b tối giản thì:

x = b; y = a Nếu a : b chưa tối giản thì giản ước để có tỉ lệ a’:b’ và lấy:

x = b' ; y = a’

Hoạt động 3 : Luyện tập, củng cố kiến thức ( 10’)

- Mục tiêu : Củng cố và vận dụng kiến thức vừa học để giải các bài tập

- Nội dung: HS làm ví dụ 1,2,3

- Sản phẩm: Bài làm của HS

- Cách tổ chức thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn học sinh

giải VD 1

Vd1: Tính hóa trị của S có trong

SO 3

Gợi ý:

? Viết biểu thức của qui tắc hóa

trị

? Thay hóa trị của O,chỉ số S và

O tính a

Vd2: Hãy xác định hóa trị của

các nguyên tố có trong hợp chất

sau:

a.H 2 SO 3 c.MnO 2

b.N 2 O 5 d.PH 3

-Lưu ý HS: Trong hợp chất

H2SO3 , chỉ số 3 là chỉ số của O

còn chỉ số của nhóm =SO3 là 1

-Yêu cầu 1 HS lên sửa bài tập,

chấm vở bài tập 1 số HS

2.1.Tính hoá trị của một nguyên tố

Vd 1: Tính hóa trị của S có trong SO 3

Giải:

3

O

Sa II

Qui tắc:

1.a = 3.II

a = VI Vậy hóa trị của S có trong SO3 là: VI

Trang 5

Ca CO3

Mg Cl

Vd 1: Lập CTHH của hợp chất

tạo bởi Nitơ (IV) và Oxi.

- Hướng dẫn HS chia đôi vở và

giải bài tập theo từng bước

-Yêu cầu HS lên bảng sửa vd 1

Đưa đề vd 2: Lập CTHH của hợp

chất gồm:

a/ K I và COII 3

b/ Al III và SOII 4

- Lưu ý HS đặt CT chung cho hợp

chất có nhóm nguyên tử

- 2 HS lên bảng làm bài, yêu cầu

HS ở dưới cùng giải bài tập

- Khi giải bài tập hóa học đòi hỏi

chúng ta phải có kĩ năng lập

CTHH nhanh và chính xác Vậy

có cách nào để lập được CTHH

nhanh hơn không?

2.2 Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị

*Các bước giải:

b1:Viết CT dạng chung

B2:Viết biểu thức qui tắc hóa trị

b3:Chuyển thành tỉ lệ

'

'

a

b a

b y

x

b4:Viết CTHH đúng của hợp chất

Vd 1: lập CTHH của hợp chất tạo bởi nitơ (IV) và oxi

Giải:

+CT chung: y

b a

O

+ta có: x.a = y.b

 x IV = y II

1

IV

II y x

+CT của hợp chất:NO2

Vd 2: Lập CTHH của hợp chất gồm:

a/ K I và COII 3

Giải:

II I

CO

 3

- Ta có: x.I = y.II

2

I

II y x

- Vậy CT cần tìm là: K2SO3

b/ Giải tương tự: Al2SO43

Chú ý:

Trang 6

- Đưa đề vd 3: Lập CTHH của

hợp chất gồm:

a/ Na I và S II

b/ Ca II và 4

III

PO

-Nếu a = b thì x = y = 1 -Nếu a ≠b và a : b tối giản thì:

x = b ; y = a Nếu a : b chưa tối giản thì giản ước để có

tỉ lệ a’:b' và lấy: x = b' ; y = a’

Vd 3: Lập CTHH của hợp chất gồm:

a/ Na I và S II

b/ Ca II và 4

III

PO

c/ S VI và O II

Giải:

a/CT chung y

II x

I

S

I y

II x

Na2S

III x

II

PO

II y

III x

 42

Ca

C Hoạt động luyện tập (6’)

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học qua hệ thống bài tập

- Nội dung: HS làm bài tập trong phiếu học tập

- Sản phẩm: Kết quả phiếu HT

- Cách thức tổ chức thực hiện

Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

HS thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập sau:

- Đưa đề bài tập: Hãy cho biết các CT sau đúng hay sai ? hãy sửa lại CT sai:

a/KSO42 e/ FeCl 3

b/CuO 3 f/ Zn(OH) 3

c/Na 2 O g/ Ba 2 OH d/Ag 2 NO 3 h/ SO 2

- Hướng dẫn

- Theo dõi HS làm bài tập Đưa ra đáp án và chấm điểm

- Nhóm bàn thực hiện => báo cáo, trao đổi bài, chấm chéo

D Hoạt động vận dụng: 5’

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học làm bài tập.

- Nội dung: GV tổ chức cho HS làm bài tập

- Sản phẩm: Câu trả lời, bài báo cáo của HS.

Trang 7

- Cách thức tổ chức thực hiện

+ GV đưa ra các công thức sau :

AlNO3 ; P5O2 ; Al2(SO4)2 ; H2O1 ; Mg2O2 ; FeClII

+ Trong các công thức trên công thức nào đúng, công thức nào sai, nếu sai sửa lại cho đúng?

+ Chú ý : Học thuộc QTHT, bảng 1/42

+ Tính hoá trị của Fe trong : FexOy?

*Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau

- GV hướng dẫn hs cách học bảng 1/42

- Học bài, BT: 4,6 (SGK-38), hs làm BT ở SBT

- Ôn tập lại kiến thức bài 9, 10

- Chuẩn bị nội dung của bài luyện tập 2

Ngày đăng: 02/11/2021, 12:34

w