Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau.. Tính tỷ lệ thể tích khí ôxi tạo thành của hai phản ứng...[r]
Trang 1Môn: Hóa học - Lớp 8
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Bài 1: (2,5 điểm):Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
1 Fe2O3 + CO =
2 AgNO3 + Al = Al(NO3)3 + …
3 HCl + CaCO3 = CaCl2 + H2O + …
4 C4H10 + O2 =CO2 + H2O
5 NaOH + Fe2(SO4)3 = Fe(OH)3 + Na2SO4
6 FeS2 + O2 = Fe2O3 + SO2
7 KOH + Al2(SO4)3 = K2SO4 + Al(OH)3
8 CH4 + O2 + H2O =CO2 + H2
9 Al + Fe3O4 = Al2O3 + Fe
10.FexOy + CO = FeO + CO2
Bài 2: (2,5 điểm)
Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị trí cân bằng Sau đó làm thí nghiệm như sau:
- Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl
- Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4
Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng Tính m?
Bài 3: (2,5 điểm)
Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400 0C Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn
a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra
b) Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc
Bài 4: (2,5 điểm)
Thực hiện nung a gam KClO3 và b gam KMnO4 để thu khí ôxi Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thì thấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau
a Tính tỷ lệ a/b
b Tính tỷ lệ thể tích khí ôxi tạo thành của hai phản ứng
Trang 228 đề thi học sinh giỏi hóa học lớp 8 (có đáp án)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Câu 1 (4 điểm):
1 Tính khối lượng từng nguyên tố có trong 37,6 gam Cu(NO3)2
2 Tính số phân tử, nguyên tử của từng nguyên tố có trong 92,8 gam Fe3O4 Câu 2 (4 điểm):
Cho các oxit sau: CO, N2O5, K2O, SO3, MgO, ZnO, P2O5, NO, PbO, Ag2O
1 Oxit nào là oxit bazơ, oxit nào là oxit axit?
2 Oxit nào tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường? Viết PTHH xảy ra
Câu 3 (4 điểm):
1 Đốt cháy 12,15 gam Al trong bình chứa 6,72 lít khí O2 (ở đktc)
a) Chất nào dư sau phản ứng? Có khối lượng bằng bao nhiêu?
b) Chất nào được tạo thành? Có khối lượng bằng bao nhiêu?
Biết phảnứng xảy ra hoàn toàn
2 Hỗn hợp khí gồm H2 và O2 có thể tích 4,48 lít (có tỉ lệ thể tích là 1:1)
a) Tính thể tích mỗi khí hỗn hợp
b) Đốt cháy hỗn hợp khí trên chính bằng lượng khí oxi trong bình Làm lạnh hỗn hợp sau phản ứng thu được khí A Tính thể tích khí A Biết phản ứng xảy
ra hoàn toàn và thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Câu 4 (4 điểm):
Để khử hoàn toàn 40 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 ở nhiệt độ cao, cần dùng 13,44 lít khí H2 (đktc)
a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
Câu 5 (4 điểm):
1 Đốt cháy 25,6 gam Cu thu được 28,8 gam chất rắn X Tính khối lượng mỗi chất trong X
2 Cho 2,4 gam kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch HCl lấy dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Xác định kim loại