Thiết kế hệ dận động cơ khí
Trang 1Lời nói đầu
̶ Nước ta hiện nay là một nước đang trong thời kỳ phát triển Do đó,ngành cơ khí và chế tạo máy móc đang được nhà nước ta chú ý phát triển.Và chúng ta có thể thấy hầu hết trong các trường đại hoc,cao đẳng và các trung tâm dạy nghề đều có giảng dạy về ngành cơ khí
̶ Thiết Kế Đồ Án Chi Tiết Máy là một môn học cơ bản của ngành cơ khí Môn học này không
những giúp cho sinh viên có một cái nhìn cụ thể hơn thực tế hơn đối với các kiến thức đã được học, mà nó còn là cơ sở rất quan trọng của các môn chuyên ngành sẽ được học sau này.Để thực hiện đồ án trên yêu cầu sinh viên phải có sự hiểu biết và áp dụng tất cả kiến thức những môn học liên quan đã được đào tạo như chi tiết máy,sức bền vật liệu,dung sai và đo lường
̶ Do đây là lần đầu tiên làm đồ án môn Thiết kế hệ dận động cơ khí, kinh nghiệm chưa có và
lượng kiến thức có hạn nên không thể tránh khỏi thiếu sót và sai lầm ,rất mong được sự nhận xét
và giúp đở quý báu của Thầy
Tiếp theo là bản thuyết minh cua Em về đồ án thiết kế hệ dận động cơ khí.
Tp.Hồ Chí Minh,Ngày 7 Tháng 11 Năm 2010
Sinh viên : Phan Minh Đệ
Trang 2
CHƯƠNG 1: CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN
Ghi chú:
1 Động cơ điện
2 Bộ truyền đai
3 Hộp giảm tốc bánh răng côn
4 Khớp nối
5 Tang và Băng tải
Chọn động cơ:
Công suất cần thiết trên trục động cơ:
P= P ct η
Trong đó:
P ct: công suất cần thiết (kw)
P t :công suất tính toán trên trục máy
η : hệ số truyền động
η=η1η2η3η4
Với:
η1:hiệu suất bộ truyền đai →0.96
η2: hiệu suất 3 cặp ổ lăn →0.993
η3: hiệu suất bánh răng côn → 0.97
η=0.9
P ct=P t
η=
F t V
η 1000
Với :
F: lực kéo băng tải → 9100N
V: vận tốc băng tải→1,62m/s
P ct=16,38(kw)
Vậy cần phải chọn loài động cơ có công suất lớn hơn 16,38 KW
Trang 3Dựa vào bảng phụ lục P.13 /238[1] ta chọn loại động cơ có kí hiệu 4A200L8Y3 có công suất
P đ c=22 kw ;nđ c=730v ò ng
p h ú t .
Phân phối tỷ số truyền:
Số vòng quay của Tang:
n t= V
π D.60000
Trong đó:
D: Là đường kính Tang →210mm
n t=147 v ò ng/ p hú t
Tỉ số truyền chung:
U = n đ c
n t =
730
147=5
U = Uđ.Ubr
Trong đó:
Uđ: tỉ số truyền của bộ truyền đại
Ubr: tỉ số truyền của bộ truyền bánh răng côn
Chọn: Uđ = 2
Ubr = 2,5
Số vòng quay trên trục 1
n1 = 7302 = 365 vòng/ phút
Số vòng quay trên trục 2, 3
n2 = n3 = 365
2,5 = 146 vòng/ phút
Công suất trên từng trục
- Trục 1:
N1 = P.η1.η2
= 22.0,96.0,99 = 20,9 (kw)
- Trục 2:
Trang 4N2 = N1.η3.η4.η5
= 20,9.0,97.0,99.1 = 20,07 (kw)
- Trục 3:
N3 = N2.η3 = 20,07.0,99 = 19,87 (kw)
Mômen xoắn trên mỗi trục
- Trục động cơ:
Mđc = 9,55.106.Pđc/nđc
= 9,55.106.22/730 = 287.808,2 (Nmm)
- Trục I:
MI = 9,55.106.N1/n1
= 9,55.106.20,9/365 = 546835,6 (Nmm)
- Trục II:
MII = 9,55.106.N2/n2
= 9,55.106.20,07/146 = 1.312.797,9 (Nmm)
- Trục III:
MIII = 9,55.106.N3/n3
= 9,55.106.19,87/146 = 1299715,7 (Nmm)
Bảng Thống Kê
THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐẠI:
Thiết kế bộ truyền đại với các thông số
Công suất: P = 22 Kw
Số vòng quay n = 730 vòng/phút
Đối với bộ truyền đại ta xét đến 2 phương án
Trang 5- Phương án 1: Dùng đai dẹt
- Phương án 2: Dùng đai thang
o Đại loại A
o Đại loại B
- Phương án 1:
o Chọn đai vải cao su
Xác định các thông số của bộ truyền
o Theo 4.1/53/1
d1 = (5,2….6,4).3
= (5,2….6,4).3
√287808 = 343…422 Chọn d1 theo tiêu chuẩn d1 = 400 mm
Vận tốc V = π n đ c D1
60000 = π 400 73060000 = 15,3m<s<Vmax = 60m/s
Đường kính bánh đai lớn: d2 = Uđ.d1.(1-ε)
Với ε: hệ số trượt
d2 = 2.400.(1-0,01) = 792 (mm)
Chọn theo tiêu chuẩn là 800mm
Tỉ số truyền thực tế:
Ut = D2
D1.(1−ε) =
800 400.(1−0,01) = 2,02
ΔU = U t−U đ
U đ .100 =
2,02−2
2 .100 = 1%
o Khoảng cách trục
Theo (4.3/53/1) thì a = (1,5…2).(d1+d2)
a = (1,5…2).(d1+d2) = (1,5…2).(400+800)
= 1800…2400
Lấy a = 2000mm
Trang 6Chiều dài đai 4.4/54
L = 2.A + 0,5.π.(d1+d2)+(d2-d1)2/4A
= 2.2000+0,5 π.(400+800)+(800-400)2/4.2000 ≈ 5904 mm
Cộng thêm 100 đến 400mm tùy theo cách nối đai
Số vòng chạy của đai
i = V l = 15,35,9 = 2,6<imax=10
Góc ôm ∝1
∝1 = 1800 - d2−d1
A .57
∝1 1800- d2−d1
2000 .57 ≈ 168,6
0>1500 (Vải cao su) Xác định tiết diện đai và chiều rộng bánh đai
Theo 4.9/54 thì Ft =1000.P/V
Ft = 1000.22
15,3 = 1438 (N)
Theo bảng (4.8/55[I]) thì tỷ số (d δ
1)max nên dùng là 1/40 (do là đai vải cao su)
Do đó, δ = D1/40 = 10 Vì thế, theo bảng (4.1/5[I]) ta chọn đai B = 800 có lớp lót, có giá trị số tiêu
chuẩn là δ = 9mm (với số lớp là 6).
Ứng suất có ích cho phép theo (4.10/57/[I]
Ta có: [δ F] = [δ F]0.C α C v C o
Trong đó, với bộ truyền nằm ngang, điều chỉnh định kỳ lực căng chọn δ0 = 2,4 Pa → K1 = 3,05; K2 = 13,5
Với C ∝ = 1 – 0,003.(1800-1690)
= 0,967
Cv = 1 – kv.(1,01.V2-1)
Với kv = 0,04 Cv = 1 – 0,04.(0,01.(15,3)2-1) = 0,95
Theo bảng 4.12/57[I] chọn Co = 1
Trang 7[δ F] = [δ F]0.C α C v C o
= 2,75.0,97.0,96.1 ≈ 2,56 (MPa)
Theo công thức (4.8/54[I])
b = F t R d
[σ F] δ =
1366.1
2,56.9 = 59,3
Theo bảng 4.1, lấy theo tiêu chuẩn b = 63mm
Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục
Theo (4.12/58/[I])
F0 = σo.b.γ = 2,4.63.9 = 1360,8 (N)
Theo (4.13/58/[I]
Fr = 2.Fosin(∝1/2) = 2.1360.sin(168,6/2) = 2706 (N)
Phương án 2: (Đai loại A và B)
Chọn loại đai
Giả thuyết vận tốc của đai v > 5m/s, tra bảng (5.13/93/[I]) có thể dung đai loại A hoặc B Ta tính theo cả
2 phương án nào có lợi hơn
Tra bảng (4.13/59/[I]) ta có:
Đường kính bánh đai nhỏ d1
Theo bảng (4.13/59/[I]) lấy
Kiểm nghiệm vận tốc của đai
60.1000 = 0,038.d1 (m/s)
V < Vmax = 25 m/s
Tính đường kính d2 của bánh lớn
Theo công thức (4.2/53/[I])
Trang 8d2 = d1.u/(1-ε)
Trong đó:
U = 2: tỉ số truyền bộ truyền đai
εc: hệ số trượt εc = 0,02
Vậy d2 = 2.d1.(1-0,02) = 1,96 (mm)
Tra bảng (4.26/67/[I])
Tỷ số truyền thực tế
Vậy sai số cho phép về tỉ số truyền độ thỏa Δu =
2÷3%
Chọn sơ bộ khoảng cách trục Δ
Chọn công thức (4.14/60/[I])
- Khoảng cách trục Δ phải thỏa mãn điều kiện
0,55(d1+d2)+h ≤ A≤ 2(d1+d2)
Tính chiều dài đai L theo khoảng cách trục A sơ bộ
Theo công thức (4.4/54/[2])
L = 2A + π
2(d2 + d1)+(d2−d1
2 A )2
Theo công thức (4.15/60/[1])
Kiểm nghiệm số vòng chạy trong 1giây
Xác định chính xác khoảng cách trục theo chiều dài đai đã lấy theo tiêu chuẩn
Theo công thức (5.2/83/[1])
A = π¿ ¿
Khoảng cách A thỏa điều kiện
(4.14/60/[1])
Khoảng cách nhỏ nhất cần thiết để mắc đai
Khoảng cách lớn nhất cần thiết để tạo lực căng
Tính gốc ôm ∝1
Theo công thức (5.3/83/[1])
∝1 = 1800 - d2−d1
A 57
Góc ôm ∝1 thỏa mãn điều kiện ∝1≥1200
Xác định hệ số đai cần thiết Z
Trang 9Theo công thức (4.1/60/[1])
Z = P1 K đ
[P0]C α C1C u C z
Trong đó
P1: công suất trên trục bánh đai chủ động kw
P1 = 20,9 kw
P0: công suất cho phép
Tra bảng (4.17/61/)
Định các kích thước chủ yếu của bánh đai 4.21/63 12,5 16
Theo công thức 4.17/63
Theo công thức 4.17/63
Đường kính trong của bánh đai
Tính lực căng ban đầu F0 và lực tác dụng lên trục Fr
Theo công thức 4.13/63
Lực căng ban đầu mỗi đai
Theo 4.21/64/[1]
Fr = 2F0Zsinα1
2
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG CÔN
Công suất: P1 = 20,9 Kw
Số vòng quay n1 = 365 vòng/ phút
Tỉ số truyền U = 2,5
Trang 10Thời hạn sử dụng: 21600 giờ
Tải trọng thay đổi không đáng kể
Một số ký hiệu:
δb : giới hạn bền
δch : giới hạn chảy
δo
Hlim : ứng suất tiếp cho phép
δo
Flim : ứng suất uốn cho phép
NHO : số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc
NFO : số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốn
NFE , NHE : số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương
CHỌN VẬT LIỆU:
Do không có yêu cầu gì đặc biệt nên ta chọn:
Bánh nhỏ : 24L
Thép 40XH tôi cải thiện Hb ≥ 24l có δb1 = 8000 , δch1 = 580 MPo
Bánh lớn như bánh nhỏ
Chu kì làm việc của bánh răng lớn:
N2 = 60.c.n2.T = 60.1.146.25920 = 227059200
Trong đó:
c : số lần ăn khớp 1 răng khi bánh răng quay 1 vòng
n : số vòng quay
T: tổng thời gian làm việc tính bằng giờ
Chu kì làm việc của bánh răng nhỏ:
N1 = U.N2 = 2,5.227059200 = 567648000
Chu kì cơ sở của đường cong mỏi tiếp xúc: N0 = 107
Ta thấy : N1>N2>N0 do đó hệ số chu kì ứng suất tiếp xúc kn = 1
Trang 11 Xác định hệ số ứng suất cho phép
Theo bảng 6.2/94[1] với thép 40 tôi cải thiện đạt tới độ rắn HB ≥ 24l
δo
Hlim = 2HB + 70 ; Sh = 1,1
δo
Flim = 1,8HB ; Sh = 1,75
Chọn độ rắn bánh răng nhỏ HB1 = 350
Chọn độ rắn bánh răng lớn HB2 = 330
Khi đó:
δo
Hlim1: 2HB1 + 70 = 2.350 + 70 = 770 MPa
δo
Flim1: 1,8HB1 = 1,8.350 = 630 MPa
δo
Hlim2: 2HB2 + 70 = 2.330 + 70 = 730 MPa
δo
Flim2: 1,8HB2 = 1,8.230 = 594 MPa
Theo 6.5/93/[1] NHO = 30.HHB2,4 do đó:
NHO1 = 30.3502,4 = 38272299,91
NHO2= 30.3302,4 = 33231864,66
Với NHF2 = NFE2 = N2 = 227059200
Như vậy theo 6.1a/93/[1] sơ bộ xác định được:
[δo
H1] = δo
Hlim1 KHL/SH = 770.1/1,1 = 700 MPa
[δo
H2] = δo
Hlim2 KHL/SH = 594.1/1,1 = 540 MPa
Chọn xuất tải cho phép:
[δo
F1]max = 0,8 δch1 = 0,8.580 = 464 MPa
[δo
F2]max = 0,8 δch2 = 0,8.580 = 464 MPa
[δo
H1]max = 2,8 [δo
H2]max = 2,8.580 = 1624 MPa Xác định sơ bộ chiều dài côn ngoài Re
Đường kính chia ngoài của bánh chủ động theo công thức 652a/112[1]
Re = KR √U2+1