TRẢ LỜI 1- In nhanh văn bản mà không cần mởNếu văn bản của bạn còn nằm trong mục Start > Documents thì rất dễ dàng, chỉ cần nhắp chuột phải vào tập tin sau đó chọn Print.. Nếu máy không
Trang 1TRẢ LỜI 1- In nhanh văn bản mà không cần mở
Nếu văn bản của bạn còn nằm trong mục Start > Documents thì rất dễ dàng, chỉ cần nhắp chuột phải vào tập tin sau đó chọn Print Văn bản sẽ được in ngay mà không cần phải mở
2- In thử
Để kiểm tra xem máy in có trục trặc gì không, bạn hãy dùng tính năng in thử của
Windows Vào Control Panel, chọn Printers and Faxes, nhắp phải chuột vào
tên máy in đang dùng, chọn Properties Tại nhãn General chọn mục Print Test
Page Lúc này máy in ra một trang giấy thử Nếu máy không in được, bạn hãy
xem thử có trục trặc gì về nguồn điện, Cáp nối, Driver…
3- Thay đổi định dạng văn bản với tổ hợp phím mới
Bạn sẽ thấy điều bất ngờ này xảy ra trong đoạn văn bản của bạn khi bấm
Shift-Alt- mũi tên trái hoặc mũi tên phải Các định dạng của đoạn văn bản hiện thời
(đoạn văn bản tại vị trí con trỏ đang nháy) sẽ thay đổi theo hình vòng tròn Bạn có thể tùy chọn theo ý thích và cứ giữ tổ hợp phím này cho tới khi chọn được kiểu thích hợp Đặc biệt hơn, khi bấm tổ hợp phím Shift-Alt- mũi tên lên hoặc mũi tên xuống thì đoạn văn bản này sẽ di chuyển lên hoặc xuống ngay trong chốc lát
4- 3 cách vào Explorer
Cách thứ nhất: Bạn nhắp vào My Computer, giữ phím Shift và nhắp đúp chuột Cách thứ hai: Mở Explorer từ một cửa sổ folder, bạn chọn folder muốn mở, giữ phím Shift rồi nhắp đúp chuột lên đó Lập tức Explorer được mở
Cách thứ ba: Nhắp phải chuột vào Start và chọn Explorer
5- Máy tính của tôi thường xuyên xuất hiện Virus Funlove trong các file C:\windows\system\FLC…EXE và thỉnh thoảng lại có trong file C:\windows\system\MSTASK.EXE (khi quét với BKAV383) Nhưng khi quét với BKVA2002 thì không phát hiện được Mong anh chỉ giúp
BKVA2002 không diệt được Funlove, do BKVA2002 không bao gồm tất cả các virus có trong BKVA384, bạn hãy dùng BKVA384 Lưu ý để diệt được virus Funlove, bạn phải khởi động bằng đĩa mềm Một điểm cần lưu ý nữa là nếu trong
một file nén nào đó (*zip,*.rar…) của bạn có chứa file bị nhiễm virus Funlove, BKVA384 sẽ không diệt được, và khi bạn bung file này ra để sử dụng, virus Funlove lại tái diễn vào máy của bạn Để chắc chắn, bạn hãy bung tất cả các file
nén ra, quét virus, sau đó nén lại Ngoài ra, bạn nên sử dụng thêm các chương trình chống virus khác như Norton Anti-Virus…
6- Định dạng số chung với đơn vị
Trong các bảng tính, thông thường đơn vị tính được ghi trong cột riêng hoặc ghi vào ô tiêu đề Nếu bạn viết đơn vị tính vào ô ghi số liệu, ví dụ 500.000đ, thì Excel sẽ không còn xem đó là một con số nữa nên sẽ không thể thực hiện được
những công thức tính toán tự động Tuy nhiên nếu bạn định dạng trước về cách viết này thì Excel sẽ phân biệt được đâu là đơn vị và đâu là con số để tính toán
Cách làm như sau:
Thí dụ muốn viết chung với đơn vị là "tấm", bạn chọn ô hay một vùng muốn định
dạng Xong vào menu For-mat >Cells, trong khung thoại For-mat Cells bấm thẻ Number Chọn Custom trong danh sách Categogy Trong hộp thoại Type chọn 0
Trang 2(số không) và gõ thêm "tấm" trong ngoặc kép, không cách hoặc cách1,2… khoảng trống với 0 đều được Chữ "tấm" trong hộp thoại này có thể không hiển thị đúng tiếng việt cũng không sao Xong bấm OK
Từ đây về sau, trong ô hay vùng được chọn, mỗi khi gõ một số, ví dụ "234" thì
máy sẽ tự động hiện thành "234 tấm"
Muốn xóa bỏ định dạng vừa mới tạo ra, bạn chỉ cần vào lại Format>Cells và các bước tiếp theo như trên, chọn định dạng đã tạo và bấm Delete
7- Gõ biểu thức có dấu căn:
Nhấn tổ hợp phím Ctrl F9 để tạo ra 2 dấu ngoặc nhọn Con trỏ soạn thảo lúc này
sẽ nhằm trong ngoặc, gõ: eq\r (giá trị căn ,biểu thức dưới dấu căn)
Ví dụ gõ căn bậc 3 của2x +1: {eq\r(3,2x +1) Sau khi nhập các thông số trong
dấu {} xong, nhấn tổ hợp phím Shift F9 để biểu hiện kết quả Lưu ý:
- Giữa chữ eq và dấu có khoảng cách
- Số lẻ trong biểu thức được phân cách bằng dấu chấm (.), hoặc thay các dấu chấm và phẩy theo như đã sửa đổi (nếu có) trong Control Panel >Regional Settings.
- Với căn bậc 2, có thể không cần gõ giá trị căn trong cú pháp
- Nếu thẫy xuất hiện thông báo Error khi nhấn các phím Shft F9, ta cần xem lại cú pháp đã đúng và chính xác chưa (nhấn Shft F9 lần nữa để xem lại ), và toàn bộ
từ dấu ngoặc nhọn đầu tiên đến dấu ngoặc nhọn cuối cùng đã được chọn (bôi đen) chưa?
8- Gõ biểu thức có phân số
Cũng nhấn tổ hợp Ctrl F9 như trên để tạo 2 dấu ngoặc , xong gõ:Eg\f(tử số, mẫu số) Ví dụ {eq\f(x2+2x-1,2x+1)}
9- Cách ngăn chặn virus tự gửi e-mail
Virus lây nhiễm qua e-mail bằng cách tìm đến các địa chỉ lưu trong máy, thường
là trong Address Book của Outlook hay Outlook Experess, để tự nhân bản gửi đến các địa chỉ này Mẹo sau đây có thể giúp ngăn ngừa phần nào tác hại của
virus ngay từ đầu, đồng thời cũng cảnh báo giúp bạn biết là máy mình đã bị
nhiễm virus:
Vào Tools > Address Book, bấm New > New Contact Trong phần gõ tên bạn
gõ !000 (chấm than, 3 số không) vào ô đầu tiên ( First) Các ô khác như Middle,
Last, Title, cứ bỏ trống Trong phần gõ địa chỉ e-mail, bạn hãy gõ một câu cảnh báo virus, đại loại như: CO VIRUS Sau đó bấm Add Máy sẽ báo cho biết là địa chỉ e-mail không hợp lệ, có muốn ghi không? Bạn hãy bấm YES, xong bấm OK Sau này khi bạn bị nhiễm virus qua e-mail, virus này sẽ tìm vào Address Book
để tự gửi đến các địa chỉ, theo thứ tự ghi trong phần tên (Name) Vì !000 luôn được xếp số thứ tự thứ nhất nên sẽ là "người" trước tiên virus sẽ lây Tuy nhiên " người" này lại có địa chỉ CO VIRUS, sai quy cách nên không thể gửi thư đi Và
như vậy, nó cũng không thể gửi cho người tiếp theo trong Address Book
Mặt khác, e-mail không được gửi đi nên trong Anbox sẽ có một thông báo "Email
addressed to CO VIRUS could not be delivered" Đến lúc này thì bạn phải
ang "đồ nghề" ra mà truy quét thôi
m
10- Phục hồi tính năng Autoplay của Windows
có 2 cách:
Trang 3- Mở My Computer > nhấn chuột phải vào ổ CD hay ổ Removable Disk, chọn Properties trong menu ngữ cảnh > trong bảng Autoplay, chọn Restore Defaults
rồi bấm OK
- Mở Start/Run > gõ lệnh gpedit.msc rồi bấm OK > ở khung bên trái cửa sổ
Group Policy, chọn User Configuration/Administrative Templates/System >
trong khung bên phải, bấm kép chuột vào mục Turn off Autoplay > trong bản Settings, chọn Disabled rồi bấm OK > vào lại Start/Run gõ lệnh gpupdate/force,bấm OK
11- In sách trong Word
Nếu đang sử dụng Word 2003, bạn mở File/ Page Setup Trong hộp thoại Page
Setup, chọn bảng Margins > bấm vào mũi tên chỉ xuống cuối ô Multiple pages,
chọn Book fold > bấm vào mũi tên chỉ xuống cuối ô Sheets per booklet, chọn
tổng số trang trong cuốn sách (vd: Sheet per booklet là 40 thì Word sẽ in trang
1 và 40 trên tờ thứ nhất, trang 2 và 39 trên tờ thứ hai v.v ) Khi in trên cả hai
mặt,bạn phải cẩn thận đừng để kẹt giấy, tốt nhất là in trên một mặt rồi sau đó
photocopy hai tờ thành một
12- Xóa password trong Windows XP
Để xóa password Aministrator của Windows XP, bạn cần phải khởi động bằng đĩa Hiren's Boot CD phiên bản 5.0 trở lên (ở đây dùng phiên bản 7.7) rồi làm như sau:
• Chọn Start Boot CD > chọn Recovery Tools > chọn Active Partition Recovery, sau khi chương trình nạp xong, bạn bấm phím Esc để trở ra dấu nhắc
lệnh rồi gõ M bấm Enter để mở menu lệnh > chọn Active Pass change XP
• Chọn Choose Logical Drive > chọn phân vùng cài đặt Windows XP > khi
chương trình hiển thị tập tin lưu trữ password, bấm Enter để tiếp tục > Chọn Administrator (hay accout mà bạn cần xóa password) > đánh dấu chọn mục Clear this User's Password rồi bấm Y để lưu thay đổi và quay trở về màn hình
chọn account > Bấm Esc nhiều lần để thoát khỏi chương trình và khởi động lại máy
13- Disble USB - Khóa cổng USB chống lấy cắp dữ liệu
Hiện nay, đa số việc sao chép dữ liệu từ máy tính ra ngoài được thực hiện thông qua ổ đĩa di động USB Flash nhờ cách sử dụng đơn giản, tốc độ nhanh, dung
lượng lớn, kích thước gọn… Những ưu điểm đó cũng khiến cho ổ USB flash trở thành phương tiện cho kẻ gian đánh cắp dữ liêu và thông tin từ máy tính của bạn Nếu đó là điều bạn quan tâm thì Disable USB sẽ là một giải pháp Chương trình
này cho phép bạn có thể dễ dàng khóa các cổng USB trên máy tính của mình lại
và không cho phép ổ USB Flash Drive chạy khi được cắm vào
Chương trình rất đơn giản và không cần cài đặt Đầu tiên, bạn chép chương trình (chỉ một file duy nhất) vào một vị trí nào đó trong máy tính của mình Bạn cần
chọn vị trí sao cho khó tìm kiếm, hoặc gán thuộc tính ẩn cho nó càng tốt Sau đó khởi động chương Trong cửa sổ hiện ra, bạn bấm chọn phần Disable USB Drives, sau đó bấm Apply
Sau khi khởi động lại, tất cả các cổng USB trên máy tính của bạn sẽ bị khóa và không ai có thể đánh cắp dữ liệu của bạn được vì cho dù cắm rút bao nhiêu lần, máy tính của bạn sẽ không nhận ổ USB Flash Drive được gắng "bất hợp pháp"
vào nó
Trang 4Khi muốn mở khóa để sử dụng bình thường trở lại, bạn lại cho chạy chương trình, bấm chọn phần Enable USB Drives, sau đó bấm Apply và cũng khởi động lại
máy tính
Chương trình có dung lượng 684 KB, tương thích với mọi Windows, tải miễn phí tại: http://www.intelladmin.com/disbleusb.exe
14- Làm gì khi bạn gặp rắc rối với máy in?
Nếu bạn gặp rắc rối với máy in, phương pháp chẩn đoán cần thực hiện đó là xác định xem vấn đề xảy ra do phần cứng hay phần mềm Bạn có thể kiểm tra máy in bằng cách gửi một tập tin văn bản từ dòng lệnh Trong Start, bạn chọn All Programs > Accessories > Command Prompt, tạo một tập tin với đuôi là "txt",
sau đó trên dòng lệnh, bạn đánh "copy ten_tap_tin prn" (ten_tap_tin là tập tin
bạn vừa tạo), sau đó nhấn Enter Nếu máy in vẫn in ra bình thường thì rắc rối có
liên quan đến phần mềm Nếu tập tin không được in ra thì vấn đề xảy ra có thể liên quan nhiều đến phần cứng
Phần mềm có vấn đề thường do tập tin phần mềm điều khiển bị hư, cài đặt sai hoặc không tương thích Bạn cần phải cài đặt lại driver của máy in bằng cách mở cửa sổ Printers and Faxes, nhấp chuột phải vào biểu tượng máy in và chọn
"Delete" Sau đó, bạn hãy cài đặt lại máy in như một máy in mới Nếu không có sẵn phần mềm điều khiển trên CD đi kèm thì bạn có thể download chúng từ Internet Nếu phần cứng có vấn đề, cái bạn cần kiểm tra là bản thân máy in, cổng
giao tiếp hoặc cáp nối Bạn hãy thử các bước theo trình tự sau:
Đầu tiên cần kiểm tra đèn hiển thị tình trang hoạt động của máy in trên mặt máy Nếu thấy có bất cứ đèn nào khác ngoài đèn báo bình thường "Ready", bạn cần kiểm tra lại sách hướng dẫn của máy in để chẩn đoán hiện tượng
Kế đến, bạn cần tắt máy in, sau đó bật lại để xóa dữ liệu bộ nhớ đệm của máy in Bước tiếp theo bạn cần kiểm tra sách hướng dẫn của máy in để tìm cách thực hiện việc in thử một trang văn bản
Nếu văn bản chưa thành cônng, hãy tiến hành kiểm tra lại cáp nối để chắc chắn rằng cả hai đầu cáp đã được cắm chắc chắn vào đúng cổng Bạn cũng có thể thử nghiệm bằng một cáp đang hoạt động tốt ở một máy in khác
Một cách khác để giải quyết vấn đề máy in là sử công cụ sửa lỗi có sẵn trên
Windows Để thực hiện, bạn vào Start > Help and Support, sau đó bạn vào
"Printing and faxing" và tiến hành theo từng bước hướng dẫn của chương trình Nếu những bước trên không khắc phục được thì chắc chắn đó là do cổng kêtd nối
bị hư Vấn đề có thể còn tồi tệ hơn nữa nếu nó bắt nguồn từ mạch điện trên bộ mạch chủ của máy tính hoặc máy in của mình đến các trung tâm để thực hiện việc sửa chữa Vấn đề bảo hành máy in lúc này sẽ phát huy tác dụng, do đó nếu không cần thiết, đừng tự ý tháo máy in ra để sửa chữa hay lau chùi Nếu cần tháo lắp để lau chùi, hãy chú ý vì đa phần các tem bảo hành đều được dán lên các khớp nối và các ốc vặn Ngoài ra, việc giữ gìn kỹ lưỡng phiếu bảo hành cùng việc giữ nguyên tem bảo hành dán trên máy in và các thiết bị khác không bao giờ thừa đâu bạn ạ
15- Dùng Word để tạo bì thư
Trong Word, bạn chỉ cần click chuột vài lần là có một phong bì ngộ nghĩnh Đầu
tiên, bạn vào menu Tools > Envelopes and Labels Nếu bạn dùng Word 2003, bạn chọn vào Tools > Letters and Mailings > Envelopes and Labels Tại Thẻ
Envelopes, bạn gõ địa chỉ người nhận tại phần Delevery Address và địa chỉ
người gửi tại Return Address
Trang 5Sau đó nhấn Add to Document để thêm vào nội dung cần gửi Chọn Options
nếu bạn có những tùy chọn khác cho phong bì bạn làm Tai thẻ này, bạn có thể chọn hình dạng phong bì khi in như kích thước, điều chỉnh Font chữ… Tuy nhiên, bạn có thể không cần thêm vào thông tin ở địa chỉ người gửi mà hãy để cho word
tự động chèn vào mỗi khi sử dụng chức năng Envelopes and Labels Để thực
hiện, bạn chọn vào menu Tools > Options Sau đó tìm đến thẻ User Information
Bạn điền thông tin của mình vào phần Mailing Address Nhấn OK để hoàn tất
Bây giờ, khi sử dụng tính năng Envelopes and Labels trong Word thì bạn chỉ
cần điền địa chỉ của người nhận Còn địa chỉ của người gửi (chính là bạn) sẽ được word tự động điền vào Ngoài ra, để thêm phần hấp dẫn của phong thư,
bạn có thể ghi địa chỉ vào, sau đó chọn Add To Document Sau đó thêm hình
ảnh vào trước hai địa chỉ để thêm phần trang trí
Bây giờ, bạn chỉ cần dùng máy in để in ra là có thể gửi cho người nhận được rồi
16- 3 Thủ thuật cần biết khi làm việc với văn bản dài
Khi cần xem tiếp một chỗ nào đó trên một văn bản mà bạn đang xem dở, phương pháp thủ công là "kéo thanh cuộn" nhưng sẽ rất tốn nhiều thời gian nếu văn bản
có rất nhiều trang Theo tôi 3 Thủ thuật sau đây sẽ giúp ích cho bạn giải quyết tình huống trên một cách nhanh chóng
• Phương pháp 1 Đánh số trang:
Mới nghe qua thì có vẻ bình thường quá nhỉ, nhưng nếu bạn tận dụng được tối đa
sự "bình thường" này thì hiệu quả cũng không nhỏ đấy Giả sử lần trước bạn đang xem dở dang tới trang 50 thì bận việc chẳng hạn, lần này khi xem tiếp thay
vì phải đẩy thanh "cuộn" qua 49 trang "lâu thật lâu" thì bạn hãy vào menu
Edit->Go To (hay Ctrl +G) t chọn "Page" trong khung thoại "Go to what" t nhập
vào số trang cần tới là 50 t nhấp "Go To"t rồi Close là xong
• Phương pháp 2 -> Dùng chú thích Bookmark:
Bạn đặt con trỏ chuột ngay vị trí cần đánh dấu để xem tiếp lần sau t vào menu
Insert->Bookmark t nhập vào một từ hay nhóm từ đại diện để đánh dấu t nhấp
nút Add, sau đó nhớ nhấp Save để lưu lại tài liệu Và để mở ngay chỗ đánh dấu
đó ở lần xem sau, bạn vào Edit t GoTo t chọn Bookmark mà bạn đã đặt trong
mục "Enter Bookmark Name" t nhấp "Go to" t rồi Close là xong
•Phương pháp 3 t Dùng tính năng Find:
Tại vị tri cần đánh dấu bạn nhập đại một nhóm ký tự nào đó đại diện cho thật gợi nhớ ví dụ như "abcd", sau đó nhấp Save để lưu lại văn bản Ở lần đọc sau bạn chỉ cần vào menu Edit t Find t nhập từ khóa "abcd" vào khung "Find what" t rồi nhấp nút "Find Next" là xong, ngay lập tức con trỏ chuột sẽ chạy nhảy ngay tới chỗ đọc dở dang hôm trước Tuy nhiên bạn cần chú ý một điều khi dùng những phương pháp này là khi đặt từ khóa làm dấu phải thật lạ và tốt nhất không nên trùng với bất cứ từ nào trong văn bản, vì nếu có tính năng này Find Next có thể tìm đến mốc đánh dấu không chính xác
17- Tạo Microphonne
•Thiết kế đầu microphone
1 Đầu tiên, bạn tạo một tập tin mới có kích thước 600 x 600 pixels, Mode màu
RGB, chọn kiểu nền là trong suốt (transparent) Đặt tên cho lớp là mesh Tạo
một vùng chọn hình tròn từ công cụ chọn elip
2 Dùng lệnh Fill tô màu bên trong vùng chọn theo chế độ mẫu tô hình lưới
Trang 63 Tiếp theo, chúng ta sẽ làm cho vùng chọn nổi lên thành khối 3D, bằng cách
chọn lệnh Filter > Distort > Spherize Dùng thông số 100% cho cả hai chiều
ngang và dọc Giữ nguyên vùng chọn để thực hiện tiếp bước sau
4 Bây giờ ta sẽ tạo một Layer mới, nằm dưới lớp lưới đã có, đặt tên cho nó là
head
5 Định lại màu chuẩn cho Fore-ground và Background, băng cách nhấn phím
D Sử dụng công cụ tô Gradient, kiểu Radial, tô màu cho vùng chọn hình tròn của
lớp head Bây giờ bạn có thể nhấn Ctrl+D để bỏ vùng chọn được rồi
6 Chọn lại lớp mesh Chúng ta sẽ thiết kế cho các sợi lưới nổi lên giống như kim loại thật Chẳng có gì khó cả, bạn hãy nhấn phải chuột vào lớp mesh, chọn lệnh
Bleding Options Đánh dấu vào ô Bevel and Emboss và xác lập các thông số
theo hình 6 Nhớ chọn kiểu cho mục Gloss Contour là Ring
7 Kết quả của quá trình lao động của bạn như hình 7 Đây chính là khối cầu kim loại ở đầu microphone
8 Chọn công cụ Gradient, nhấn đúp vào dãy màu Gradient trên thanh Property,
và bạn hãy xác lập cho nó một kiểu Gradient như hình 8 (Muốn thêm một chút
màu mới, bạn chỉ cần nhấn đúp chuột vào thanh màu, còn xóa thì nhấn Delete)
9 Bạn tạo tiếp một Layer mới, nằm trên các Layer Dùng công cụ chọn hình chữ nhật, tạo một vùng chọn có chiều cao bằng đường kính quả cầu Giữ phím Shift
và dùng công cụ Gra-dient kéo từ đỉnh hình chữ nhật đến đáy, chúng ta sẽ có
một vòng kim loại bao quang trái cầu
10 Để thuyết phục hơn Bạn hãy tạo thêm 2 nhân bản của hình dãy kim loại mới tạo, cả hai đặt nằm dưới lớp gốc Giữ phím Ctrl, nhấn trái chuột vào lớp copy 1,
tô màu trắng, nhấn phím M để chuyển qua công cụ Move, dùng phím mũi tên, di chuyển nó về phía bên trái 3 lần Tương tự tô cho lớp copy kia màu đen và di
•Tạo thân microphone
Để hoàn tất chiếc microphone, chúng ta sẽ cùng thiết kế phần thân, đuôi của nó Thực hiện việc này, cần qua các bước sau:
13 Chọn lớp chứa dãy kim loại đứng trên trái cầu, nhân bản, nhấn Ctrl-T, di
chuyển nó về phía phải, khoảng gần 1/5 trái cầu, giữ phím Alt, và đặt con trỏ chuột vào ô vuông trắng bóp nhỏ đều hai phía, sau đó nhả phím Alt, đặt con trỏ chuột vào ô vuông trắng nhỏ ở góc phải và kéo để làm lớn vùng ảnh Nhấn Enter hoặc đúp chuột để chấp nhận kết quả
14 Tiếp tục nhấn Ctrl-T, đặt con trỏ chuột vào bên trong khung ảnh, nhấn phải
chuột, chọn lệnh Perspec-tive, giữ chuột trên một nút trắng góc phải chuột vào
kéo xuống dưới, bạn sẽ thấy vùng ảnh sẽ được bóp đều một góc cả hai phía trên
Trang 719 Nhân bản lớp ảnh của bước 14, di chuyển nó về phần cuối micro, nhưng nhớ tiếp giáp nhé!
20 Nhấn Ctrl-T, giữ Alt và bóp kích thước lại cho vừa phải, chúng ta sẽ có kết
quả rất "đã" như hình 20
21 Duyên dáng hơn, bạn dùng công cụ text, tạo một cụm text có nội dung, ví dụ
như " LÀM BẠN VỚI MÁY VI TÍNH" Xoay cụm text 90 độ, ngược chiều kim
đồng hồ Nhấn phải chuột vào lớp chứa dòng chữ, chọn lệnh Rasterize Layer để biến chế độ text thành đối tượng đồ họa Theo phối cảch 3D, bạn dùng lệnh Filter
> Distort > Spherize, đăt thông số Amount là 100% và chế đọ Vertical only cho Mode Nhấn OK bạn sẽ được kết quả như hình 21
Để vẽ hình này, người ta thường dùng CorelDraw hay AI Nhưng Photoshop
cũng làm được, đặc biệt là phần đầu microphone với hiệu ứng kim loại, nếu dùng hai phần mềm kia bạn sẽ rất vất vả, thậm chí có khi phải bó tay
18- Vô hiệu hóa hộp thoại Run trong Windows
+ Nháy Start\Run gõ Regedit\OK
+HKEY-LOCAL-MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Current\Version\
Policies\Explorer
+ Nháy chuột phải vào vùng trống trong khung bên phải chọn New\DWORD Value\ gõ No Run ấn
+ Nháy đúp vào khóa NoRun vừa tạo, hộp thoại Edit DWORD Value hiện ra,
trong mục Value data bạn thay số 0 thành số 1, bấm OK
+ Nháy vào Start\ Log Off chọn Yes
Bây giờ nháy vào Start bạn sẽ không thấy lệnh Run
19- Tạo tập tin có tên là NoRun để vô hiệu hóa hộp thoại Run khi nháy vào Start\Run
Bạn có thể tạo một tập tin có tên là NoRun.Reg để khi sử dụng chỉ cần nháy đúp vào tập tin này là lệnh Run biến mất Cách làm như sau:
Cách 1:
- Nháy vào Start\Run\gõ Regedit\OK
-HKEY-LOCAL-MACHINE\Sotware\Microsoft\Windows\Current\Version\
Policies\ Explorer
- Tìm đến khóa NoRun mà bạn vừa tạo ở phần trên và nháy vào tập tin này
+ Nháy vào File\Export Registry File (xuất trình tập tin)
+ Nháy vào nút b của ô Save in tìm ổ đĩa và thư mục chứa, thư mục chứa phải nằm trong ô Save in
+ Đặt con trỏ vào ô File name: gõ NoRun.Reg\OK
Cách 2: Nháy vào Start\Programs\Accessories\Notepad và soạn các dòng
sau:(lấy tập mẫu copy vào)
Sau đó nháy vào File\Save\tìm thư mục chứa đặt tên cho tập tin là
NoRun.Reg\Save
20- Cách sử dụng tập tin NoRun.Reg để vô hiệu hóa lệnh Run
- Nháy chuột phải vào nút Start\ Explore
+ Tìm thư mục chứa tập tin NoRun.Reg
+ Nháy đúp vào tập tin NoRun.Reg chọn Yes\OK
+ Nháy vào Start\Log Off lại máy tính, chọn Yes hộp thoại biến mất
21- Cách lấy lại hộp thoại Run
Trang 8Nháy chuồt phải vào nút Start\Explore, tìm tới thư mục Windows, tìm tập tin Regedit.exe trong khung bên phải và nháy đúp
- Tìm HKEY-LOCAL-MACHINE\Sotware\Microsoft\Windows\ Current\ Version\
Policies\Explorer
- Nháy đúp vào tập NoRun và thay thế bằng \OK
- Để tạo tập tin Run.Reg bạn nháy vào tập tin NoRun nháy vào File\Export
Registry File ( xuất thành tập tin), tìm ổ đĩa và thư mục chứa trong ô name đăt
tên là Run Reg\ Save
Bạn Start\Log Off lại máy tính hoặc nháy đúp vào tập tin Run Reg vừa tạo, chọn
Yes\ OK và Log Off lại máy tính để xuất hiện lại lệnh Run
22- Giấu lệnh Run trong Win XP bằng cách chỉnh sửa trong GRoup Policy
- Nháy Start\ Run\ gõ gpedit.msc\ OK
Cửa sổ Group Policy mở ra, trong khung bên trái bạn nháy đúp vào mục Local
Computer Policy
- Nháy vào các mục ở khung bên phải là User\ Configuration\ Adminstrative
Templates\ Start Menu and Taskba, nháy đúp lên Remove Run Menu From Start menu, trong thẻ Setting nháy vào Enable, bấm OK
23- Cách khắc phục khi mất lệnh Run trong Win XP
- Nháy phải vào nút Start\ Explore
- Tìm Windows\ System 32 ở khung bên trái
+ Tìm tập tin Gpedit.msc trong khung bên phải và nháy đúp, bạn làm theo mục giấu lệnh Run như đã hướng dẫn ở trên
Bạn chọn trong mục Setting là Not Configuret hoặc Disable ( không có hiệu lực) bấm OK
Bạn nháy vào Start\ Log Off lại máy tính lệnh Run sẽ xuất hiện trở lại
24- Khi tạo một tài khoản Account cho người dùng mỗi lần khởi động chỉ thấy tên người dùng mới còn quyền quản trị của Administrator bị mất vậy làm thế nào để vào được với quyền Adiministrator.
- Theo mặc định khi cài Win XP sẽ tạo ra tài khoản người dùng có quyền cao nhất
là Administrator đây là người có quyền quản trị cao nhất, nhưng nếu bạn tạo tài khoản cho người thứ 2 thì khi khởi động máy tính tên tài khoản của người quản trị sẽ mất và thay vào đó là tài khoản của người thứ 2 mà bạn đã phân cấp
Tôi lúc đầu cũng vàng cả mắt không biết tài khoản Administrato biến đi đâu, đành phải cài lại Win XP, sau này mới tìm hiều và có một mẹo rất đơn giản, cách làm như sau:
- Khi vào tới hộp thoại đăng nhập bạn ấn Ctrl + Alt + Del hai lần
+ Hộp thoại mới hiện ra bạn gõ Administrator trong ô User name
Trong ô Password bạn gõ mật khẩu vào bấm OK
25- Mỗi lần khởi động máy tính lại phải ấn Ctrl + Del +Del hai lần Sau đó gõ tên Administrator, gõ mật khẩu rất mất việc, vậy tôi muốn trở về quyền Administrator như ban đầu làm thế nào?
Đúng là khi phân quyền cho nhiều người dùng cũng lắm phức tạp, người nào được phân quyền lần cuối cùng thì mặc định chương trình sẽ phân cho người đó Trong khi đó bạn là Administrator thì lại mất quyền Để giành lại thế thượng phong bạn làm như sau:
- Nháy Start\ Settings\ Control Panel
+ Nháy đúp vào Administrative Tools
Trang 9+ Nháy đúp vào Computer Management
+ Nháy vào dấu + Local Users and Groups (bên trái)
+ Nháy vào Use bên trái
+ Nháy đúp vào tên người dùng chiếm quyền ( User Accound)
+ Đánh dấu vào Accond is disabled bấm Appy\ OK
26- Lấy lại quyền Administrator
- Start\ Run\ Lusrmgr.msc
- Bấm Usert
- Nháy đúp vào tên người dùng đang chiếm quyền
- Đánh dấu kiểm vào ô Account is disable
- Nháy Apply\ OK
Khởi động lại máy để hoàn tất
27- Đổi tên Administrator thành tên của bạn có dấu tiếng việt
Theo mặc định người nắm quyền cao nhất sẽ được máy tính gán cho là
Administrator, nếu bạn không thích chữ này mà lại muốn thay nó bằng họ và tên
của bạn để giải quyết lệnh sỹ này bạn làm như sau:
- Nháy vào Start\ Settings\ Control Panel
- Nháy đúp vào biểu tượng Administrative Tools
- Nháy đúp vào biểu tượng Computer Management
+Nháy vào dấu + Local Users anh Groups (bên trái)
+ Nháy vào Users ở khung bên trái
+ Nháy chuột phải vào Administrator chọn Rename (đổi tên) gõ tên của bạn vào sau đó ấn Enter
(Bạn nhớ chọn phông Unicode)
28- Tôi muốn thay ảnh của tôi vào chỗ ảnh mặc định của chương trình, để mỗi lần mở máy ngoài việc gõ mật khẩu thì hình ảnh của tôi hiện diện cạch hộp mật khẩu cách làm thế nào?
- Nháy vào Start\ Settings\ Control Panel
- Nháy đúp vào biểu tượng User Account
- Nháy đúp vào biểu tượng Administrator hay biểu tượng của người quản trị cao nhất
- Nháy vào Change My Picture ( thay ảnh của bạn)
- Nháy vào Browse for more Picture
- Nháy vào nút b trong mục look in tìm ổ chứa, tìm thư mục chứa ảnh của bạn
nháy đúp, thư mục chứa ảnh phải nằm trong ô Look in
- Nháy vào ảnh của bạn và chọn Open
- Đóng cửa sổ chương trình và nháy vào Start\ Log Off bạn sẽ thấy ảnh của bạn hiển diện cạnh tên của người quản trị ở phía bên trái
29- Thay tên Administrato bằng một từ gợi nhớ mật khẩu đăng nhập trong Win XP
Khi quên mật khẩu đăng nhập trong Win XP nếu không có đĩa phá mật khẩu sẽ rất khó khăn cho người dùng tại sao bạn lại không đặt một từ gợi nhớ ngay
trước màn hình để không thể quên được khi gặp sự cố đãng trí còn có cái
mà sài
Có 2 chỗ vừa kín vừa hở cho bạn làm việc này Hãy làm theo hướng dẫn sau
- Giả sử bạn có một cô bồ tên là Hoa ở Hà Tây chẳng hạn, bạn hãy thay tên
Administrator bằng từ Hà Tây, mỗi khi bật máy lên là gợi nhớ lại cô người yêu cũ
là Hoa như vậy giúp bạn nhớ mật khẩu đăng nhập
Trang 10- Một chỗ mà ít người để ý trong hộp thoại đăng nhập có 1 nút nhỏ bên phải chứa mật khẩu gợi ý
Thí dụ: Anh Om Ha
Nếu người ngoài đọc sẽ là Anh ốm Hả Còn bạn sẽ chỉ việc ghép các từ đầu ngược lại là Hoa
Bây giờ tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách thiết lập mật khẩu gợi nhớ
Bước 1 Thay Administrator bằng từ Hà Tây
- Start\ Settings\ Control Panel
- Nháy đúp vào Administrative Tool
- Nháy đúp vào ComPuter Management
- Nháy vào + Local Users and Groups (Bên trái)
- Nháy chuột phải vào Administrator chọn Rename
- Gõ Hà Tây
(phải chọn phông chữ là Unicode)
Như vậy ta đã thay xong từ Administrator thành Hà Tây trong hộp thoại đăng
nhập
Bước 2 Thiết lập mật khẩu và xác lập từ gợi nhớ
- Nháy vào Start\ Settings\ Control Panel
- Nháy đúp vào User Accound
- Nháy đúp vào biểu tượng có chữ Hà Tây ( là tài khoản Administrator)
- Nháy vào Change Password (thay mật khẩu)
- Trong ô Type your current Password bạn gõ mật khẩu cũ vào, thí dụ: trước kia tôi đặt là Hung thì gõ Hung vào
- Trong ô Type a new Password gõ mật khẩu mới thí dụ: Hoa
- Trong ô Type the new Password a gain to confirm bạn gõ lại mật khẩu vừa
nhập là Hoa một lần nữa để xác lập
- Trong ô cuối Ty pe a word or phrase to use a Password hint bạn gõ: Anh Om
Ha
- Nháy vào change Password
Đóng cửa sổ lại và nhày vào Start\Log Off lại máy tính, nếu quên mật khẩu khi thấy hộp thoại đăng nhập hiện ra bạn nháy vào dấu ? bên phải s sẽ có dòng Password Hint xuất hiện dòng chữ Anh Om Ha, bạn chỉ việc dịch ngược các chữ
cái gợi nhớ từ phải qua trái là Hoa và gõ mật khẩu vào ô thế là xong bạn có thấy thuận tiện không Vừa kín nhưng lại vừa hở
30- Gỡ bỏ thông báo của các nút Minimize, Maximize và Close.
Ở góc phải phía trên của 1 cửa sổ khi đưa con trỏ vào 1 mục nào đó sẽ hiện lên 1 thông báo nhỏ gọi là Tooltip Để không cho hiển thị thông báo làm như sau:
- Start\ Run\ Regedit\ OK
- HKEY-CURRENT-USER\Control Panel\Desktop
- Nháy chuột phải vào khoảng trống bên phải chọn String
- Nháy đúp vào cái vừa tạo gõ số 0 ( không hiển thị) \OK
31- Bảo mật ổ CD Rom
- Start\ Run\ Regedit\ OK
- HKEY- LOCAL -MACHINE\ Sotware \Microsoft\ WindowsNT\ CurrentVersion\
Win Logon
- Tạo khóa mới Allocata CD Roms \
-Nháy đúp vào khóa vừa tạo gán số 1\ OK
32- Bảo mật ổ đĩa tháo rồi.
Trang 11- HKEY-LOCAL-MACHINE\Sotware\Microsoft\ Windows NT\ Current Version\
Win Logon
- Tạo mới là String Allocate DASD
- 0 - chữ có Administrato được phép
1 - chữ có Administrato là Power
2 - chữ có Administrato là interactive user
33- In xen kẽ trang ngang với trang đứng
Khi soạn thảo trong Word, nhất là trong những tài liệu kỹ thuật, bạn có thể gặp trường hợp cần thực hiện một số trang in ngan(Landscape) xen giữa các trang in đứng (Portrait) Nếu bạn chọn ngay Landscape hay Portrait trong File > Page Setup > Page Size thì sự lựa chọn này sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ tài liệu Cách
xử lý như sau ( lấy ví dụ tài liệu có 3 trang, trang1 và 3 in đứng, trang2 in ngang):
- Tronng menu View, chọn chế độ hiển thị là Normal
- Ở trang số 1 vào menu Insert > Break Hộp thoại Break xuất hiện, kích chọn Next Page trong mục Section break types > OK
- Lặp lại bước 2: vào menu Insert > Break > Next page > OK
Các bạn sẽ thấy 2 dòng Section Break (Next Page) Mục đích là để phân chia tài liệu của bạn ra làm nhiều phần tách biệt nhau để dễ dàng trong việc định dạng cho trang in cũng như các trình bày khác như Header and Footer, Page Number
- Đưa trỏ chuột vào giữa hai dòng Section Break, nghĩa là con trỏ chuột của bạn đang nằm ở trang muốn in ngang
- vào menu File > Page Setup > Land-scape >OK
Từ đây tất cả các trang mà bạn thực hiện sẽ là trang nằm ngang Bạn có thể chỉnh sửa tùy thích cho phần Header and Footer, Page Number… mà không sợ ảnh
hưởng đến các trang khác trong tài liệu
- Để trở lại trang đứng, bạn đưa con trỏ văn bản qua khỏi dòng Section Break (Next Page) thứ hai
34- Đang soạn thảo nửa chừng bị cúp điện
Microsoft luôn khoe rằng Word 97 hay 2000 của họ bảo đảm phục hồi tất cả các file trong mọi tình huống, chẳng hạn như bị cúp điện thình lình Sự thật không
hoàn toàn như vậy, vì phần mền của họ thường đưa ra những thông báo thật "dở hơi", không thể hiểu nổi, và bạn hoàn toàn có thể chọn sai khi bấm Yes hay No
Bấm sai một cái, toàn bộ công việc của bạn đang làm tiêu tùng luôn, không còn cách gì cứu vãn
Như trong trường hợp bị cúp điện, khi có điện trở lại, mở máy rồi mở Word, bạn
sẽ thấy xuất hiện thông báo: "Do you want to save Tem-plates " Bạn đã biết về
Tem-plates là khuôn mẫu của văn bản, trong đó đã định dạng sẵn về font, về
đoạn, về lề… Vì vậy, bạn có thể nghĩ rằng nếu save cái Templates này thì rất có thể Templates mà mình đã tốn công sắp đặt sẽ bị thay đổi nên bạn bấm No Thế
là Word ung dung để cho bạn làm việc với một màn hình mới trắng bóc, không hề
đá động gì tới văn bản dài ngoằng bạn đã soạn thảo trước khi cúp điện mà chưa kịp save Thật là toát mồ hôi hột! Đúng ra, bạn phải bấm Yes thì Word mới cho
hiện lên file văn bản nói trên, ít ra cũng là những phần mềm mà nó đã lưu tự động
cứ cách mỗi 5, 10 hay 15 phút (tùy theo bạn chọn trong Tools > Options > Save
> Save AutoRecoverinfo every…) Phải chi Word cứ đương nhiên cho hiện lên
văn bản đang làm dở dang có phải hay hơn không, ai mà lại không muốn điều đó kia chứ?
Trang 1235- Science Helper For Ms Word - Chèn các hình minh họa khoa học & kỹ thuật vào văn bản.
Các văn bản khoa học kỹ thuật, các báo cáo hay các bài giảng cho học sinh, sinh viên về các môn toán, lý, hóa… thường có chèn thêm các hình ảnh minh họa Điều này có thể thực hiện được dễ dàng khi soạn thảo trong Word nhờ chương trình Science Helper For Ms Word Đây là một chương trình tích hợp vào Word, cung cấp rất nhiều hình ảnh minh họa, những biểu tượng, công cụ, thiết bị, đồ thị… của các môn khoa học cơ bản như là toán, lý, hóa
Sau khi cài đặt xong, mở MS Word lên thì bạn sẽ thấy biểu tượng chương trình
nằm trên thanh Toolbar (nếu chưa thấy thì vào menu View > Toobar > Science
Helper For Ms Word)
Chú ý là trong khi cài đặt, Ms Word phải được tắt đi, nếu không bạn sẽ không
thấy chương trình nằm ở đâu cả Những công cụ chính của Science Helper For
Ms Word như sau:
- Vật lý (Physics): Bạn nhấp vào nút mũi tên xổ xuống trong phần Phys-ics, nó sẽ hiện những công cụ chính như sau: Basic (những hình ảnh về điểm tựa),
Caloricity (ống áp suất và piston), Electriment (ký hiệu về điện học), Experiment ( các thiết bị như là lò xo, kẹp, đồng hồ ), Mechanics (ròng rọc, xe,
con lắc…), Optics (thấu kính, lăng kính) Bạn có thể nhấp phần Show All để hiện
ra hết các công cụ mà không cần phải chọn từng cái
- Hóa học (Chem): Bạn cũng nhấp vào mũi tên xổ xuống để chọn hình ảnh cần chèn vào văn bản, có các phần chính như: Case and Canal (các chai lọ và ống dẫn), Measure ( các công cụ đo dung tích), Others (một số công cụ khác)
- Toán học (Math): Chèn các hình ảnh về các dạng hình học và các loại đồ thị toán học
- Text Adjust: Cho phép bạn gõ một số kiểu chữ số mũ và phân số trong toán
học
- Picture Adjust: Thay đổi và chỉnh sửa các hình ảnh được chèn
Khi chèn những hình ảnh minh họa này vào trong văn bản Ms Word, bạn có thể thay đổi kích thước và ký hiệu chữ trên những hình ảnh đó, để thay đổi thì bạn chỉ cần nhấp đúp vào ký hiệu đó là xong
Nếu mở nhiều công cụ quá thí có thể không gian soạn thảo văn bản bị hẹp đi, bạn
có thể loại bỏ những công cụ nào không dùng tới bằng cách nhấp chuột phải vào thanh Toolbar và bỏ dấu chọn nó
Chương trình này có dung lượng 1.07 MB, tương thích với Windows 98/Me/NT/2000/XP, phiên bản MS Word 97 trở lên Bạn có thể download và
dùng thử tại địa chỉ: http://www.aaresoft.com
36- Một vài thủ thuật Registry
1 Xóa các tài liệu đã làm việc khi tắt Windows:
UserKey: HKEY_CURRENT_USER\Software\ Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Policies\ Explorer
SystemKey:HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: Clear RecentDocsOnExit
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disable, 1 = enable)
2 Ngăn quyền truy cập đĩa mềm (Windows NT/2000/XP):
SystemKey:HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows
NT\CurrentVersion\ Winlogon
Trang 13Name: AllocateFlooppies
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (0 = enabled, 1 = disabled)
3 Ngăn quyền truy cập đĩa CD-Rom:
SystemKey: HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows
NT\CurrentVersion\ Winlogon
Name: AllocateCDRoms
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (0 = enabled, 1 = disabled)
4 Ẩn nút Change Password:
UserKey: HKEY_CURRENT_USER\Software\ Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Policies\System
SystemKey:HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Policies\System
Name: DisableChangePassword
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disable, 1 = enable)
Chú ý: cần sao lưu Registry trước khi thực hiện mọi chỉnh sửa
37- Đánh số thứ tự nhanh trong Word
Việc nhập số thứ tự nhanh là một thế mạnh của Excel thông qua phương pháp Autofill Handle Trong MS Word cũng làm được điều đó nhưng bằng phương
pháp khác, theo các bước sau:
- Bạn hãy quét chọn dãy ô muốn đánh số thứ tự
- Vào menu Format > Bullets and Number-ing, chọn thẻ Numbered để xuất
hiện như hình 1
- Kết thúc nhấn OK để được như hình 2
Trường hợp này, cần phải xóa dấu chấm phía sau số thứ tự Với số lượng nhiều, bạn không thể chỉnh từng dòng mất thời gian, mà cần phải quét chọn dãy ô cần chỉnh sửa, sau đó nhấp nút Cus-tomize như hình 1 Một hộp thoại khác sẽ xuất hiện, bạn chỉ cần xóa dấu chấm đi là xong
38- Tạo hiệu ứng chuyển trang bằng Front page.
- Mở trang cần tạo hiệu ứng
- Format\Page Transitions tại ô Event chọn một sự kiện chọn page exit (thoát
- Tô đen phần chữ cần tạo hiệu ứng ở ô ovi chọn Page load, ô Apply chọn Fly in,
ô tiếp theo chọn From Top
40- Tạo giọt nước trong photoshop.
- Mở ảnh
- Tạo 1 Layer mới, đặt tên cho lớp là giọt nước
- Ấn phím D chọn màu Foregoound là màu đen, còn Back ground là màu trắng
Trang 14- Filter\ Rerder\ Clouds
- Filter\ Stylize\ Find Edges
- Điều chỉnh lớp bằng công cụ Level với lệnh Image\ Adjustments Levels
- Filter\ Sketer\ Palaste với thông số sau:
Batance =40
Smoothness = 14
- Filter\Sharpen\Unsharp Mask với Amount = 500, Radius = 1.0 Pixels
Thres hold: 0 levels
- Chọn công cụ Magic Wand với tùy chọn Tolerance = 10 hộp Contiguous được đánh dấu Chọn màu đen nhấn Del để xóa
- Chọn chế độ pha trộn Blending Mode cho lớp giọt nước là Hard Light
- Vấn để giọt nước được chọn, nhấn chuột vào lớp Background áp dụng bộ lọc cho lớp này chọn Filter\ Disfort\Sherze tùy chọn là 20 - 30
- Ấn Ctrl + D bõ chọn
41- Giấu thẻ Device Manage trong System Properties.
- Thẻ (nhãn) Device Manage chứa nhiều thông tin về các thiết bị máy tính, để mở
Device Manage bạn ấn phím Alt và nháy đúp vào biểu tượng My Compute trên
nền màn hịnh Desktop Nếu không muốn cho người khác táy máy bạn làm như
sau:
- Nháy vào Start\ Run\ gõ Regedit\ OK
- Tìm HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ Current
Version\ Policies\ System
- Tạo khóa mới bằng cách nháy chuột phải vào khung bên phải chọn New\ Dword\ gõ vào NoDev Mgrpage
- Nháy đúp mục vừa tạo chọn 0\ OK
42- Ẩn thẻ Hard Ware Properties trong System Properties.
Thẻ này cho phép cấu hình phần cứng được sử dụng hay không sử dụng Mặc dù bạn đã cài Drive (trình điều khiển) đầy đủ
Để giấu nhãn này bạn làm như sau:
- Start\ Run\ gõ Regedit\ OK
- Theo đường dẫn HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ Current Version\ Policies\ System
- Tạo khóa mới có tên là NoConfig Page
- Nháy đúp vào khóa vừa tạo gõ 0 ấn OK
43- Hiển thị cửa sổ hưỡng dẫn cho các đối tượng trên Desktop và Explorer.
Khi đưa con trỏ vào một đối tượng trên Desktop sẽ hiện ra thông báo nhỏ
Start\Run\Regedit\OK
- HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ Current Version\ Explorer
- Edit\New\Dword Value gõ ShowinfoTip
- Nháy đúp vào cái vừa tạo gõ số 0\ OK
44- Xóa bỏ My Documents trên Desk top.
• Đối với Win 98
Tìm HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Classes\ 11DO98A8 - 0800361B1103}\Shell Folder]
Trang 15CLSID\{450D8FBA-AD25-• Đối với Win XP
- HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ Current Version\ Explorer\CLSID\{450D8FBA - AD2511DO - 98A8 - 0800361B1103}\Shell Folder]
- Nháy đúp vào Attributes ở bên phải, nhập giá trị oxf0500174 để dấu, hoặc oxf0400174 để hiển thị
45- Xóa bỏ My Computer trên Desktop.
Với Win ME, Win 2000 WinXP
- HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ Current Version\ Policies
- FIle\New\Dword value đặt tên là { 20D04 FEO - 3AEA - 1096 - A2D8 - 08002B30309D hoặc sửa giá trị có sẵn
- Nháy đúp vào cái vừa tạo gõ 1 để xóa My Computer
46- Thiết lập để máy tính chỉ in khi cho giấy vào.
- Start\ Settings\ Printer
- Nháy chuột phải vào máy in chọn Properties
- Chọn nhãn page
- Tìm mục Source Tray in và chọn Manual Feed
47- Cứ mỗi lần mở Excel là có 1 bảng tính có dữ liệu hiện ra, muốn bỏ mặc định này làm thế nào?
Nguyên nhân do bảng tính này được lưu vào thư mục mặc định của Microsoft Excel là XLS tort
Để khắc phục làm như sau:
Vào ổ C tìm C:\ Program Files\ Microsoft Office\Ofice\ Start xóa tập tin đi là
xong
48- Bỏ menu Clipboard tronng office 2000 và XP.
• Đối với Office 2000
- Start\Run\Regedit\ OK
- HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Office\9.0\ Commo\General
- Nháy đúp chuột vào Ach Control gõ 1\OK
• Đối với Office XP
Tools\ Options\Edit bỏ dấu chọn tại mục Show Paste Options và Shows infert Options\OK
49- In Unicode trên máy in HP Lase Jet nếu ở Win 2000, Win XP thì tốt còn trên Win 98, Win ME bị lỗi.
- Vào Start\Settings\Printe
- Nháy phải vào máy in chọn Properties chọn General
- Nháy nút Printing Preferenee, chọn nhãn Finishing mục Print Qualyfy nháy
vào Details tại Font Setting chọn Send True Type as Bitmaps nếu không giống bạn chỉ cần điều chỉnh ở Print Process or giá trị là RAW
50- Thêm hình vào thanh Tools Bar.
- Start\Run\Regedit\OK
- HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Internet Explorer\ Toolbar
- Tìm Back ground, nếu không thấy nháy Edit\New\String Value gõ tên Back Bitmap
Trang 16- Nháy đúp vào cái vừa tạo nhập đường dẫn và tên file bmp mà bạn muốn cho xuất hiện
51- Thay đổi nội dung thanh tiêu để Internet Exporer trong Win XP.
- Start\Run\gpedit.msc\OK
- User Configuration\Windows Settings
- Internet Explore Main tanance\Browser Use interface, nháy đúp vào Browse
Title chọn customize Tifle Bars thay đổi nội dung\ OK
52- Giấu nút tìm kiếm Search trên thanh công cụ Explorer.
- Start\ Run\Regedit\OK
- HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Windows\Current Version\ Policies\Explorer
- Edit\ New\ Dword Value và đặt tên No Shell Search Button
- Nháy đúp vào khóa vừa tạo gõ 1\OK
53- Không cho xóa các ký tự đã bôi đen.
- Vào Tools, Options\ General
- Đánh dấu vào ô Help for Word Perfect User và Navigation key for WordPerfect User
- Nếu xóa sẽ hiện Delete Block ? No (Yes) ở thanh trạng thái
54- Làm ẩn biểu tượng trên Desktop.
- Nháy đúp vào NoDesktop gõ vào 1, bấm OK
55- Không cho thực đơn File trong Exploer hiện lên.
Để tạo thư mục mới bạn phải vào Start\Explore, chọn ổ C, chọn File\New\Folder nếu bạn muốn biến mất thực đơn File làm như sau:
- Start\Run\gõ Regedit\OK
- HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Windows\Current Version\ Policies\Explorer
- Nháy phải vào ô trống bên phải chọn New\Binary và gõ vào No File Menu
- Nháy đúp vào No File Menu giá trị 01 00 00 00 bấm OK
56- Khi in một bảng luôn bị mất dòng cuối, mặc dù bảng nằm giữa trang giấy
- Khắc phục: kẻ thêm đường thẳng vào dòng cuối của bảng, khi in sẽ có dòng cuối
57- Ẩn tên người dùng trong Logon