1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Phát triển ứng dụng Chương 3.5

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 346,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức và lưu tên file, thư mụcQuy tắc đối với thư mục  Tên thư mục phải trực quan, mô tả được tác dụng của những file chứa bên trong và được tối ưu nhất không dồn tất cả các file vào

Trang 1

Môn: PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG

Phần: Quy tắc và cách viết code (review)

Trang 2

Nội dung

1 Tổ chức và lưu tên file, thư mục

2 Các kiểu quy ước viết hoa

3 Cách tổ chức, đặt tên cho Function, Class

4 Quy tắc đặt tên biến

5 Comment trong quá trình viết Code

6 Coding Plan

7 Code Review

Trang 3

1 Tổ chức và lưu tên file, thư mục

Quy tắc đối với thư mục

 Tên thư mục phải trực quan, mô tả được tác dụng của những file

chứa bên trong và được tối ưu nhất (không dồn tất cả các file vào một thư mục nếu không cùng với mục đích của thư mục)

 Tên thư mục không nên đặt in hoa, tất cả ký tự nên là chữ thường,

không sử dụng dấu cách trong khi đặt thư mục, nếu cần thiết sử

dụng dấu gạch dưới ( _ ) để đặt tên

Trang 4

1 Tổ chức và lưu tên file, thư mục (tt)

Quy tắc đối với File và đặt tên File :

 Tổ chức File: lưu phải đúng địa điểm, nằm đúng thư mục mô tả tác

dụng của tập tin đó

 Đặt tên File

 Tên File được lưu phải mô tả được nội dung của tập tin đó

 Tên File không sử dụng dấu cách (space), nếu cần thiết sử

dụng dấu gạch dưới ( _ ), không nên dùng tiếng Việt có dấu đặt tên tập tin

Trang 5

1 Tổ chức và lưu tên file, thư mục (tt)

Quy tắc đặt tên chung:

 Java, C# phân biệt chữ thường và chữ hoa

 Tên chỉ được phép bắt đầu bằng A-Z, a-z , $ , …

 Tên không được trùng keywords của Java/C#

Trang 6

2 Các kiểu quy ước viết hoa

Có 3 quy tắc viết hoa:

Pascal Case

 Chữ cái đầu tiên trong từ định danh và chữ cái đầu tiên của mỗi từ

nối theo sau phải được viết hoa Sử dụng Pascal Case để đặt tên cho một tên có từ 3 ký tự trở lên

Camel Case

 Chữ cái đầu tiên trong từ định danh là chữ thường và chữ cái đầu

tiên của mối từ nối theo sau phải được viết hoa

Uppercase

 Tất cả các ký tự trong từ định danh phải được viết hoa Sử dụng

quy tắc này đối với tên định danh có từ 2 ký tự trở xuống

Trang 7

2 Các kiểu quy ước viết hoa (tt)

 VD trong ngôn ngữ lập trình C#

Kiểu dữ liệu Kiểu quy ước Chú ý

Interface Pascal Casing Dùng tiền tố I

Events Pascal Casing

Exception Pascal Casing Kết thúc với hậu tố Exception

Public Fields Pascal Casing

Methods Pascal Casing

Namespace Pascal Casing

Property Pascal Casing

Protected/private Fields Camel Casing

Parameters Camel Casing

Trang 8

3 Cách tổ chức, đặt tên cho Function, Class

Cách tổ chức Function, Class

 Class, Function khai báo tên có mục đích rõ ràng, mô tả được công

việc mà Class (lớp) và các Funtion (phương thức) của lớp thực

hiện

 Tên Class (dùng danh từ) không bắt đầu bằng số, bắt buộc bắt đầu

bằng chữ cái và viết HOA chữ cái đầu tiên

 Tên của các phương thức phải là động từ Tên Function trong Java:

bắt đầu bằng 1 ký tự thường và viết hoa chữ cái đầu tiên Tên

Function trong C# có quy tắc như tên Class

 Không sử dụng dấu cách (space) cho tên Class, Function Nếu cần

thiết sử dụng dấu gạch dưới ( _ )

Bắt buộc mô tả bằng dấu Comment về nội dung Class, Function,

các biến truyền vào, các biến sẽ trả về.

Trang 9

4 Quy tắc đặt tên biến

 Tên biến phải mô tả rõ ràng nội dung của biến

 Viết bằng chữ thường

 Không sử dụng dấu cách (space) khi đặt tên, nếu cần thiết sử dụng

dấu ( _ )

 Tên biến khai báo có hoặc không cần kiểu dữ liệu

 Khi khai báo biến phải sử dụng comment để nêu rõ tác dụng và nội

dung biến sẽ chứa

Trang 10

5 Comment trong quá trình viết Code

 Đối với tất cả các loại ngôn ngữ, comment trong quá trình viết code

rất quan trọng, nó sẽ mô tả được các thông tin và điều mà người lập trình cần lưu ý đối với người đọc và chỉnh sửa code sau này

 Comment với tất cả Class, Function, Biến, quá trình xử lý điều kiện

nào đó

 Sử dụng comment theo 2 cách : dùng dấu ( //comment content )

hoặc cặp dấu (/* comment content*/)

 Tất cả nội dung trong comment bao gồm : Biến, Function, Class,

Text

Trang 11

5 Comment trong quá trình viết Code

VD: Comment cho một lớp:

/// <summary>

/// The Person class provides …

/// </summary>

public class Person {….}

Trang 12

VD Đặt tên cho các control trong C#

Tiền tố Loại Control Tiền tố Loại Control Tiền tố Loại Control Tiền tố Loại Control

lbl Label spl Splitter ppc PrintPreviewControl tab TabControl

llbl LinkLabel dud DomainUpDown err ErrorProvider dtm DateTimePicker

btn Button nud NumericUpDown pdoc PrintDocument mon MonthCalendar

txt Textbox trk TrackBar psd PageSetupDialog sbr ScrollBar

mnu MainMenu pro ProgressBar crv CrystalReportDialog tmr Timer

chk CheckBox rtxt RichTextBox pd PrintDialog sqld SqlDbCommand

rdo RadioButton img ImageList sw FileSystemWatcher ofd OpenFileDialog

grp GroupBox hlp HelpProvider log EventLog sdl SaveFileDialog

pic PictureBox tip ToolTip dire DirectoryEntry fd FontDialog

grd Grid cmnu ContextMenu dirs DirectorySearcher cd ColorDialog

lst ListBox tbr ToolBar msq MessageQueue pd PrintDialog

cbo ComboBox frm Form pco PerformanceCounter ppd PrintPreviewDialog

lstv ListView bar StatusBar pro Process ds DataSet

tre TreeView nico NotifyIcon ser ServiceController dvw DataView

Trang 13

VD Đặt tên cho các control Java (swing/awt)

Tiền tố Loại Control Tiền tố Loại Control Tiền tố Loại Control

btn Jbutton mni JMenuItem tab JTabbedPaneJTable chk JCheckBox opt JOptionPane tbl JTable

clr JColorChooser pnl JPanel tbh JTableHeader cmb JComboBox pmn JPopupMenu txa JTextArea ico JDesktopIcon prg JProgressBar txt JTextField edt JEditorPane rad JRadioButton txp JTextPane fch JFileChooser rot JRootPane tgl JToggleButton

ifr JInternalFrame scb JScollBar tlb JToolBar

lbl JLabel scr JScrollPane tlt JToolTip

lyp JLayeredPane spr JSeparator tre Jtree

Trang 14

6 Coding Workflow

Trang 15

7 Review Code

 3 phương pháp review code

 review chéo (giữa 2 lập trình viên với nhau),

 cả nhóm ngồi họp cùng review

 technical leader review

Trang 16

7 Review Code (tt)

 Lợi ích của Review code do cả nhóm thực hiện

 Đảm bảo code ngắn gọn, rõ ràng, hiệu năng tốt hơn

 Phát hiện lỗi sớm (cá nhân có thể quên các tình huống kiểm

thử)

 Nâng cao kỹ năng lập trình

 Đồng bộ hóa các công việc trong nhóm

 Góp ý xây dựng chương trình (về UI, về các mẫu thiết kế

code

Ngày đăng: 30/10/2021, 13:51