Có nhiều cách phân loại các chuyên ngành học CNTT nhưng theo chuẩn ACM của Mỹ thì bậc học đại học CNTT được chia làm 5 chuyên ngành là: Khoa học máy tính Computer Science Công nghệ
Trang 1Môn: PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG
Chương 1 Tổng quan
Trang 2 Ứng dụng chạy trên nền máy PC (client/server)
Ứng dụng trên Smart phone
1.4 Các bước phát triển ứng dụng (ở mức đơn giản)
1.5 Kỹ năng làm việc nhóm
1.6 Nguyên tắc xây dựng tài liệu
Trang 31.1 Tổng quan về phát triển ứng dụng CNTT
CNTT là việc sử dụng các công nghệ hiện đại vào việc tạo ra, lưu
trữ, xử lý và truyền dẫn thông tin
Có nhiều cách phân loại các chuyên ngành học CNTT nhưng theo
chuẩn ACM của Mỹ thì bậc học đại học CNTT được chia làm 5 chuyên ngành là:
Khoa học máy tính (Computer Science)
Công nghệ máy tính (Computer Technology)
Công nghệ phần mềm (Software Engineering)
Hệ thống thông tin (Information System)
Ứng dụng CNTT (Information Technology)
Trang 41.1 Tổng quan về PTUD CNTT (tt)
Khoa học máy tính (Computer Science): thiên về các lý thuyết cơ
bản của ngành CNTT như lý thuyết tính toán, khoa học vật liệu, lý thuyết xử lý hình ảnh, âm thanh, lý thuyết khai thác CSDL, …
Công nghệ máy tính (Computer Technology): thiên về đào tạo lý
thuyết và ứng dụng liên quan đến thiết kế và sản xuất phần cứng máy tính
Công nghệ phần mềm (Software Engineering): lý thuyết và ứng
dụng các công nghệ sản xuất phần mềm, quy trình, công cụ, ngôn ngữ lập trình
Hệ thống thông tin (Information System): lý thuyết và ứng dụng
CNTT trong việc quản lý hệ thống thông tin của doanh nghiệp
Ứng dụng CNTT (Information Technology): ứng dụng và triển khai
Trang 51.2 Software Development Life Cycle (SDLC)
Trang 61.2 Software Development Life Cycle (tt)
SDLC là cách tiếp cận theo từng giai đoạn để phân tích và thiết kế
một hệ thống thông tin tốt nhất thông qua hoạt động của người
dùng
Chu kỳ phần mềm thường trải qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Preliminary Investigation/Requirement (nghiên cứu sơ bộ/thu thập yêu cầu)
Giai đoạn 2: Analysis (Phân tích)Giai đoạn 3: Design (Thiết kế)Giai đoạn 4: Development/Construction (Xây dựng)Giai đoạn 5: Testing (Kiểm thử hệ thống)
Giai đoạn 6: Implementation (Triển khai hệ thống)Giai đoạn 7: Maintenance (Bảo trì, nâng cấp)
Trang 71.3 Các loại phần mềm ứng dụng
Phần mềm máy tính (Computer Software) là một tập hợp những câu
lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu liên quan
nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một vấn
đề cụ thể nào đó
Một số loại phần mềm
Phần mềm hệ thống
Phần mềm ứng dụng
Phần mềm được phát triển giải quyết tự động nhứng công
việc hay vấn đề cụ thể nào đó thường gặp trong cuộc sống
Có những phần mềm ứng dụng được phát triển theo đơn
đặt hàng riêng có tính đặc thù của một cá nhân hay tổ chức
Các loại khác
Trang 81.3 Các loại phần mềm ứng dụng (tt)
Xu hướng phát triển phần mềm ứng dụng
Ứng dụng di động
Điện thoại di động là một thị trường hấp dẫn và đa dạng
Nhiều dự án liên quan đến iOS hay Android
Big Data- Dữ liệu lớn
Hadoop, Storm/Spark, NoSQL, Cassandra, Hbase
Phát triển DevOps
Ruby hay Python
Ứng dụng phát triển dựa trên giao diện người dùng
Ứng dụng Web
Ứng dụng Desktop
Trang 91.4 Các bước phát triển ứng dụng
Phát triển ứng dụng chưa thực hiện hết các bước của quy trình phát
triển phần mềm SDLC
Phát triển ứng dụng thực hiện các bước đơn giản như sau
Xác định yêu cầu từ những yêu cầu thực tế
Phân tích ứng dụng (chọn phương pháp tiếp cận và phân tích
Trang 101.5 Kỹ năng làm việc nhóm
Nhóm - Team
Một nhóm người tự quản
Có những kỹ năng có thể bổ trợ cho nhau
Cùng hướng tới thực hiện một mục tiêu
Làm việc nhóm – Team work: Làm việc cùng nhau, góp sức, phối hợp nhịp nhàng để đạt mục tiêu chung
Các yếu tố giúp nhóm làm việc hiệu quả
1 Sự chia sẻ mục tiêu
2 Vai trò của các thành viên
3 Quan hệ của các thành viên
4 Giao tiếp
Trang 111.5 Kỹ năng làm việc nhóm (tt)
Các yếu tố giúp nhóm làm việc hiệu quả (tt)
1 Sự chia sẻ mục tiêu
Đội phải có mục tiêu chung
Mục tiêu của đội phải rõ ràng, cụ thể
Các cá nhân trong đội đều hiểu rõ mục tiêu của đội và cam kết thực
hiện
2 Vai trò của các thành viên
Sức mạnh của đội hiệu quả được thể hiện ở chính việc huy động
được nguồn lực (kỹ năng, năng lực) của mỗi cá nhân trong nhóm
Mọi cá nhân được phân công nhiệm vụ rõ ràng và phù hợp với
năng lực
Mọi cá nhân đều hiểu rõ nhiệm vụ và vai trò của mình trong đội và
trong mỗi công việc
Trang 121.5 Kỹ năng làm việc nhóm (tt)
Các yếu tố giúp nhóm làm việc hiệu quả (tt)
3 Quan hệ giữa các thành viên
Tin tưởng
Ủng hộ và hợp tác, giúp đỡ
Tôn trọng
Cởi mở và chân thành
Hướng vào mục tiêu chung của nhóm
Từng cá nhân riêng lẻ có thể rất giỏi nhưng kết quả thực hiện
công việc chưa chắc đã cao
Nhiều cá nhân phối hợp với nhau, bổ sung cho nhau -> kết quả
cao hơn nhiều
Trang 131.5 Kỹ năng làm việc nhóm (tt)
Các yếu tố giúp nhóm làm việc hiệu quả (tt)
4 Giao tiếp hiệu quả
Tập thể có sự giao tiếp tốt là nơi có sự tin tưởng và tôn trọng nhau
Người nói: Thẳng thắn, tế nhị, thông tin xác thực, động viên, không
nhạo báng, không
Người nghe: Nghe chủ động, khuyến khích, tôn trọng, không mục
kích, không phán xét
Trang 141.5 Kỹ năng làm việc nhóm (tt)
Các yếu tố giúp nhóm làm việc hiệu quả (tt)
4 Giao tiếp hiệu quả (tt)
Giao tiếp hiệu quả thể hiện:
Chủ động, sẵn sàng chia sẻ thông tin, ý kiến
Lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
Lựa chọn câu, từ dễ hiểu, rõ ràng
Nhận biết xem người nghe có lắng nghe và có hiểu không
Hướng vào công việc/sự việc, vào mục tiêu
Nhất quán với tình cảm, suy nghĩ thật
Thẳng thắn nhưng chân thành, thể hiện chính kiến cá nhân
Đạt sự hiểu biết lẫn nhau, khuyến khích ý tưởng mới và tìm
kiếm giải pháp
Lựa chọn, địa điểm, thời gian phù hợp
Trang 151.5 Kỹ năng làm việc nhóm (tt)
Các yếu tố giúp nhóm làm việc hiệu quả (tt)
5 Cùng hợp sức giải quyết vấn đề
Mọi thành viên không ngại đương đầu, đồng lòng, chung sức để
cùng nhau tìm cách giải quyết
Đây chính là một trong những lý do tại sao lại phải làm việc theo
NHÓM Bởi có nhiều công việc phức tạp, đòi hỏi nhiều kỹ năng, kiến thức khác nhau
MỘT NGƯỜI không thể tự giải quyết được mà cần phải có sự góp
sức, trí tuệ của một NHÓM NGƯỜI
Trang 161.6 Nguyên tắc xây dựng tài liệu
Báo cáo
Là một phương thức trình bày thông tin
Rõ ràng, cô đọng và dễ đọc
Dễ dàng thu thập thông tin và dữ liệu
Xác định rõ mục đích, lưu ý các nội dung bắt buộc, hình thức và bố
cục
Xây dựng cấu trúc
Trung thực, chính xác
Nội dung báo cáo cụ thể, trọng tâm
Báo cáo phải đảm bảo thời gian
Trang 171.6 Nguyên tắc xây dựng tài liệu
Một báo cáo thành công là một báo cáo
Giới hạn cho nhóm người đọc xác định
Có nội dung sắp xếp hợp lý
Cách trình bày sáng sủa và thuyết phục
Quá trình viết một bài báo cáo được chia làm các bước
Chuẩn bị: xác định đề tài, xác định người đọc là ai, tìm kiếm tài
liệu, thông tin
Viết nháp: phát triển các ý, chủ điểm xuyên suốt bài…
Xem lại: xem qua chủ điểm
Đọc thử: tập trung vào những lỗi không thuộc về nội dung như
chính tả, ngữ, ngắt đoạn…
Trang 181.6 Nguyên tắc xây dựng tài liệu (tt)
Lưu ý về định dạng tài liệu: Định dạng thống nhất
1 Khổ giấy
2 Kiểu chữ (font): Heading 1, 2, 3, Normal
3 Paragraph: Cách dòng (line spacing), Cách đoạn (spacing)
4 Định lề (margin)
5 Đánh số trang
6 Đánh số các chương mục
7 Lưu ý, xác định qui định đối với bảng, biểu, đồ thị, hình vẽ
8 Lưu ý cách viết tài liệu tham khảo và cách trích dẫn tài liệu
trong báo cáo
Trang 191.6 Nguyên tắc xây dựng tài liệu (tt)
Cấu trúc cơ bản của báo cáo
Trang 201.6 Nguyên tắc xây dựng tài liệu (tt)
Hoàn thiện nội dung
Hình ảnh minh họa (nếu cần): có thể sử dụng các số liệu, biểu đồ để
minh họa nhưng những số liệu và sơ đồ phải dễ hiểu và có tính
khoa học
Không nên viết báo cáo sơ sài
Hoàn thiện hình thức
Lỗi chính tả
Trang 21Chương 1 Tổng quan 21