1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Khai thác 06 khu vực mỏ cát sông Tiền đoạn từ Hồng Ngự đến Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp Công ty Cổ phần Xây lắp Vật liệu xây dựng Đồng Tháp

19 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 82/TTr-STNMT ngày 05 tháng 02 năm 2021 về việc đề nghị phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Khai th

Trang 1

TỈNH ĐỒNG THÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /QĐ-UBND.HC Đồng Tháp, ngày tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Khai thác 06 khu vực mỏ cát trên sông Tiền đoạn từ Hồng Ngự đến Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp

của Công ty Cổ phần Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ Quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông;

Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

Căn cứ Thông tư số 24/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành, liên tịch ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Xét Biên bản họp ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Khai thác 06 khu vực mỏ cát trên sông Tiền đoạn từ Hồng Ngự đến Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp của Công ty Cổ phần Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp;

Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Khai thác

06 khu vực mỏ cát trên sông Tiền đoạn từ Hồng Ngự đến Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp của Công ty Cổ phần Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp chỉnh sửa,

Trang 2

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số

82/TTr-STNMT ngày 05 tháng 02 năm 2021 về việc đề nghị phê duyệt Báo cáo

đánh giá tác động môi trường dự án Khai thác 06 khu vực mỏ cát trên sông Tiền đoạn từ Hồng Ngự đến Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp của Công ty Cổ phần Xây lắp

và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự

án Khai thác 06 khu vực mỏ cát trên sông Tiền đoạn từ Hồng Ngự đến Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi là Dự án) của Công ty Cổ phần Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại các xã Long Khánh B, Phú Thuận B, huyện Hồng Ngự; xã Phú Ninh, huyện Tam Nông; các xã: Tân Quới, Tân Bình và An Phong, huyện Thanh Bình; xã Tân Khánh Trung, huyện Lấp Vò; xã Mỹ Xương, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp với các nội dung chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này

Điều 2 Chủ dự án có trách nhiệm:

1 Niêm yết công khai quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật

2 Thực hiện nghiêm túc nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường

đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này

Điều 3 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của

dự án là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký

Điều 5 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài

nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương; Giám đốc Công an Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Hồng Ngự, Tam Nông, Thanh Bình, Cao Lãnh, Lấp Vò và Chủ

dự án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

- Như Điều 5;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- CT, các PCT/UBND Tỉnh;

- Lưu VT, NC/KT.lgv(13 bản)

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Huỳnh Minh Tuấn

Trang 3

CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN KHAI THÁC 06 KHU VỰC MỎ CÁT TRÊN SÔNG TIỀN ĐOẠN

TỪ HỒNG NGỰ ĐẾN SA ĐÉC, TỈNH ĐỒNG THÁP

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND.HC ngày tháng 02 năm 2021

của Ủy ban nhân dân Tỉnh)

1 Thông tin về dự án

1.1 Chủ dự án: Công ty Cổ phần Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp 1.2 Địa chỉ chủ dự án: Số 03, đường Tôn Đức Thắng, Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

1.3 Địa điểm thực hiện dự án: các xã Long Khánh B, Phú Thuận B, huyện Hồng Ngự; xã Phú Ninh, huyện Tam Nông; các xã: Tân Quới, Tân Bình và An Phong, huyện Thanh Bình; xã Tân Khánh Trung, huyện Lấp Vò; xã Mỹ Xương, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

1.4 Quy mô dự án:

1.4.1 Diện tích mặt nước khu vực khai thác: 349,58 ha

1.4.2 Đặc điểm khai trường:

Trang 4

Tổng hợp các thông số cơ bản của khai trường các khu mỏ của Dự án

vị

Giá trị Khu

2A,2B Khu 3 Khu 3A Khu 5-1 Khu 5-2 Khu 7 Toàn bộ

1 Kích thước khai trường

3 Trữ lượng khai trường

- Trữ lượng địa chất được duyệt

3

4.926.409 354.893 75.761 1.318.128 4.357.037 2.480.641 13.512.869

- Trữ lượng để lại trụ bảo vệ bờ

3

376.400 65.700 12.350 38.017 94.050 103.116 689.633

- Trữ lượng huy động vào khai

3 4.550.009 289.193 63.411 1.280.111 4.262.987 2.377.525 12.823.236

Ghi chú: Các số liệu về biên giới và trữ lượng khai trường trên cơ sở xác định theo Quyết định số 1479/QĐ-UBND.HC ngày 24 tháng

9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, được Sở Xây dựng thẩm định và thông báo kết quả tại văn bản số 10/SXD-KT&VLXD ngày 27/01/2021

Trang 5

1.4.3 Công suất và tuổi thọ mỏ:

- Công suất thiết kế: 2.560.000 m3/năm

- Tuổi thọ mỏ (tính cho cả 06 khu): 5,25 năm (Sau khi Quy hoạch tỉnh được phê duyệt sẽ rà soát điều chỉnh lại thời gian hoạt động của dự án cho phù hợp)

1.5 Tọa độ các điểm khép góc khu vực dự án:

Khu 2A, 2B: Có diện tích 64 ha nằm trên sông Tiền thuộc địa bàn xã Long

Khánh B, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp Tọa độ giới hạn khép góc các điểm phạm vi khu vực mỏ tại bảng sau:

Tọa độ các điểm khép góc mỏ cát tại khu 2A, 2B của dự án

Điểm g c (Kinh tuyến trung tâm 105 Hệ tọa độ VN2000 o

, múi 3 o )

Khu 3: Có diện tích 6,22 ha nằm trên sông Tiền thuộc địa bàn xã Long

Khánh B, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp Tọa độ giới hạn khép góc các điểm phạm vi khu vực mỏ tại bảng sau:

Tọa độ các điểm khép góc mỏ cát tại khu 3 của dự án

Điểm g c

Hệ tọa độ VN2000 (Kinh tuyến trung tâm 105 o

, múi 3 o )

Khu 3A: Có diện tích 2,44 ha nằm trên sông Tiền thuộc địa bàn xã Phú

Thuận B, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp Tọa độ giới hạn khép góc các điểm phạm vi khu vực mỏ tại bảng sau:

Trang 6

Tọa độ các điểm khép góc mỏ cát tại khu 3A của dự án

Điểm g c

Hệ tọa độ VN2000 (Kinh tuyến trung tâm 105 o

, múi 3 o )

Khu 5-1: Có diện tích 60,25 ha nằm trên sông Tiền thuộc địa bàn xã Phú

Ninh, huyện Tam Nông và xã Tân Quới, xã An Phong, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp Tọa độ giới hạn khép góc các điểm phạm vi khu vực mỏ tại bảng sau:

Tọa độ các điểm khép góc mỏ cát tại khu 5-1 của dự án

Điểm g c

Hệ tọa độ VN2000 (Kinh tuyến trung tâm 105 o

, múi 3 o )

Khu 5-2: Có diện tích 160,33 ha nằm trên sông Tiền thuộc địa bàn xã Tân

Quới, xã Tân Bình và xã An Phong, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp Tọa độ giới hạn khép góc các điểm phạm vi khu vực mỏ tại bảng sau:

Tọa độ các điểm khép góc mỏ cát tại khu 5-2 của dự án

Điểm g c

Hệ tọa độ VN2000 (Kinh tuyến trục 105 o ,

Hệ tọa độ VN2000 (Kinh tuyến trục 105 o

, múi 3 o )

Trang 7

Điểm g c

Hệ tọa độ VN2000 (Kinh tuyến trục 105 o ,

Hệ tọa độ VN2000 (Kinh tuyến trục 105 o

, múi 3 o )

Khu 7: Có diện tích 56,34 ha nằm trên sông Tiền thuộc địa bàn các xã Tân

Khánh Trung, huyện Lấp Vò và xã Mỹ Xương, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tọa độ giới hạn khép góc các điểm phạm vi khu vực mỏ tại bảng sau:

Tọa độ các điểm khép góc mỏ cát tại khu 7 của dự án Điểm g c

Hệ tọa độ VN2000 (Kinh tuyến trung tâm 105 o

, múi 3 o )

1.6 Phương án khai thác:

+ Trình tự khai thác: khai thác theo từng lớp với chiều dày trung bình tầng khai thác mỗi lớp là 1,0m đến 1,5m chiều sâu để đảm bảo không tạo hố xoáy trong quá trình thi công khai thác, không được vượt độ sâu cao trình cho phép khai thác -17m

+ Hướng khai thác: Khai thác từ thượng nguồn xuống hạ nguồn

+ Thời gian khai thác: bắt đầu từ 07 giờ 00 sáng đến 17 giờ 00 chiều, giảm tần suất khai thác vào những tháng nước lớn để tránh gây sạt lở bờ sông

+ Cát sau khi khai thác được xà lan của khách hàng mua và vận chuyển đến nơi tiêu thụ

1.7 Công nghệ, thiết bị khai thác:

Công nghệ khai thác bằng tổ hợp các thiết bị cơ giới, gồm:

+ Xáng cạp hoặc xáng guồng với tổ hợp, gồm: Xà lan, tàu kéo (250CV) tải trọng 600 tấn + Máy xúc gàu dây tải trọng, sức nâng 71,0 tấn (xáng cạp), dung tích gàu 3,6m3 (bằng tổng dung tích gàu băng chuyền đối với xáng guồng) Số lượng 21 chiếc;

Trang 8

+ Xà lan vận chuyển cát dung tích từ 200-400 tấn Số lượng: theo nhu cầu vận chuyển của khách hàng, do khách hàng mang đến;

+ Thiết bị phụ trợ: máy quay neo, máy phát điện, máy GPS, máy đo sâu hồi âm: mỗi loại 1 chiếc tương ứng đi kèm với 1 tổ hợp thiết bị khai thác Tổng 21 chiếc mỗi loại

Tổng hợp danh mục máy m c, thiết bị sử dụng tại từng khu mỏ

TT Khu mỏ Tên

thiết bị Đặc tính kỹ thuật

Số lượng (chiếc) Xuất xứ

Tình trạng

1 Khu 2A,

2B

Tổ hợp xáng cạp

Xà lan, tàu kéo (250CV) tải trọng 600 tấn + Máy xúc gàu dây tải trọng, sức nâng 71,0 tấn (xáng cạp), dung tích gàu 3,6m3

4 Ngoại

nhập 70-80%

2 Khu 3

Tổ hợp xáng cạp

Xà lan, tàu kéo (250CV) tải trọng 600 tấn + Máy xúc gàu dây tải trọng, sức nâng 71,0 tấn (xáng cạp), dung tích gàu 3,6m3

1 Ngoại

nhập 70-80%

3 Khu 3A

Tổ hợp xáng cạp

Xà lan, tàu kéo (250CV) tải trọng 600 tấn + Máy xúc gàu dây tải trọng, sức nâng 71,0 tấn (xáng cạp), dung tích gàu 3,6m3

1 Ngoại

nhập 70-80%

4 Khu 5-1

Tổ hợp xáng cạp hoặc xáng guồng

Xà lan, tàu kéo (250CV) tải trọng 600 tấn + Máy xúc gàu dây tải trọng, sức nâng 71,0 tấn (xáng cạp), dung tích gàu 3,6m3 (bằng tổng dung tích gàu băng chuyền đối với xáng guồng)

5 Ngoại

nhập 70-80%

5 Khu 5-2

Tổ hợp xáng cạp hoặc xáng guồng

Xà lan, tàu kéo (250CV) tải trọng 600 tấn + Máy xúc gàu dây tải trọng, sức nâng 71,0 tấn (xáng cạp), dung tích gàu 3,6m3 (bằng tổng dung tích gàu băng chuyền đối với xáng guồng)

6 Ngoại

nhập 70-80%

6 Khu 7

Tổ hợp xáng cạp

Xà lan, tàu kéo (250CV) tải trọng 600 tấn + Máy xúc gàu dây tải trọng, sức nâng 71,0 tấn (xáng cạp), dung tích gàu 3,6m3

4 Ngoại

nhập 70-80%

Trang 9

2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án

2.1 Các tác động môi trường chính của dự án

TT Nguồn gây

01

Hoạt động

của thiết bị

khai thác

(xáng cạp,

xáng guồng)

- Ô nhiễm do hoạt động của xáng cạp/xáng guồng gây ra khí thải như: SO2, CO, NOx, THC,…

- Rò rỉ nhiên liệu vào môi trường;

- Tiếng ồn, độ rung;

- Làm khuấy trộn lượng trầm tích đáy khu vực dự án từ đó làm tăng độ đục và thành phần nước trong khu vực dự án;

- Gây cản trở cho việc đi lại của phương tiện vận tải thủy; Ảnh hưởng tới hoạt động của bến đò ngang (bến đò Tân Quới

- Phú Ninh bị ảnh hưởng trực tiếp)

- Ảnh hưởng đến hệ sinh thái sông mà cụ thể là giảm số loài động thực vật tại khu vực dự án;

- Có thể xảy ra các sự cố tai nạn lao động, tai nạn giao thông đường thủy, sự cố sạt lở bờ sông;

- Gây tác động ảnh hưởng đến lòng, bờ, bãi sông (dòng chảy, địa hình đáy sông, đường bờ sông, bãi bồi ven bờ sông)

02

Hoạt động

vận chuyển

cát sử dụng

tàu kéo xà lan

dùng nhiên

liệu là dầu

DO

- Ô nhiễm của xà lan vận chuyển gây ra tiếng ồn, khí thải:

SO2, CO, NOx, THC,…

- Có thể xảy ra sự cố rò rỉ nhiên liệu, sự cố tràn dầu vào môi trường;

- Tiếng ồn

- Làm tăng độ đục và thành phần nước trong khu vực dự

án gây tác động tới hệ sinh thái sông;

- Gây cản trở cho việc đi lại của phương tiện vận tải thủy;

- Có thể xảy ra các sự cố tai nạn giao thông đường thủy;

- Ảnh hưởng tới hoạt động của các phương tiện thủy vận chuyển qua các bến đò ngang trên sông

03

Hoạt động

của công

nhân viên

- Phát sinh nước thải có chứa các chất hữu cơ, SS, vi sinh vật gây bệnh,…

- Chất thải rắn do hoạt động của cán bộ công nhân viên

04

Hoạt động bảo

trì, bảo dưỡng

thiết bị

- Phát sinh chất thải rắn nguy hại;

- Rò rỉ nhiên liệu vào môi trường nước

2.2 Quy mô, tính chất của các loại chất thải phát sinh từ dự án:

TT Chất thải

phát sinh Quy mô Tính chất

Vùng có thể bị tác

động

1 Nước thải hoạt: 3,7mNước thải sinh 3/ngày

Nước thải sinh hoạt gồm các thành phần ô nhiễm hữu cơ, có nồng

độ vượt

Sông Tiền khu vực thực hiện dự án (nếu không thu gom

và làm rò rỉ, thải

Trang 10

TT Chất thải

phát sinh Quy mô Tính chất

Vùng có thể bị tác

động

QCVN14:2008 xuống sông) Nước rửa vệ sinh

thiết bị:

0,625m3/ngày/ thiết

bị

TSS (bùn), độ đục, dầu mỡ (có khả năng)

Nước sông Tiền khu vực khai thác

và lan ra khu vực xung quanh theo chiều dòng chảy

2 Bụi, khí

thải

Nồng độ phát tán nằm trong ngưỡng cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT

Bụi và các khí thải (NO2, CO2, CO, HC)

Tại vị trí hoạt động của xáng cạp, xáng guồng

3 rắn thông Chất thải

thường

Chất thải rắn sinh hoạt: 157,5kg/ngày

Các chất hữu cơ dễ bị phân hủy (thức ăn thừa)

và các loại bao gói thực phẩm (vỏ hộp xốp, nilong, vỏ lon nước, )

Khu vực thực hiện

dự án và nơi tiếp nhận chất thải

Chất thải rắn rơi vãi

từ quá trình vận chuyển:

0,556m3/ngày/ thiết

bị vận chuyển

Hỗn hợp cát khai thác rơi vãi gây tăng độ đục

và lượng chất rắn lơ lửng trong nước sông

Tiền

Khu vực khai thác

và xuôi theo dòng chảy với khoảng cách tùy thuộc vào từng thời điểm khai thác và vận chuyển

4 Chất thải

nguy hại

Giẻ lau dính dầu

mỡ thải: 2,1kg/ngày Giẻ lau dính dầu mỡ

Khu vực thi công khai thác mỏ và nơi tiếp nhận

3 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:

3.1 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải

Chủ dự án sẽ sử dụng thiết bị khai thác đã lắp sẵn nhà vệ sinh di động trên mỗi xà lan công tác với 01 thùng chứa tự hoại có dung tích 1,5m3

để thu gom, lưu chứa nước thải và sẽ được chủ dự án ký hợp đồng thuê đơn vị chức năng định kỳ tới hút đưa đi xử lý theo đúng quy định khi phương tiện cập bờ

3.2 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn

Loại

chất thải Thông số kỹ thuật Phương án chuyển giao xử lý

Chất thải

rắn sinh

hoạt

Trang bị 01 thùng rác (dung tích

50 lít) trên mỗi thiết bị khai thác

Khi các phương tiện thi công cập

bờ, chất thải sinh hoạt được hợp đồng với các đơn vị có chức năng tại địa phương để vận chuyển, xử

lý theo quy định

Chất thải

nguy hại

Trang bị 01 thùng chứa/1 thiết bị

loại 20 lít, có nắp đậy và có dán

nhãn chất thải nguy hại để chứa

Thu gom và lưu trữ theo đúng quy định của Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT và ký hợp

Ngày đăng: 30/10/2021, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w