1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

b2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP

96 16 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬPb2.TRIẾT HỌC MÁC LÊN NIN MAC - LENIN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP

Trang 1

TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

A- LÝ THUYẾT

I- TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC

1 Khái lược về triết học

1.1 Nguồn gốc của triết học

Triết học là một loại hình nhận thức đặc thù của con người Sự ra đời của triết học xuất phát

từ thực tiễn, do nhu cầu thực tiễn, có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

1.2 Khái niệm triết học

Triết học ra đời khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên ở cả phương Đông

và phương Tây

+ Ở phương Tây: Triết học có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp, Phylosophia có nghĩa là yêu mến

sự thông thái

+ Ở phương Đông cổ đại:

• Trong tiếng Trung Quốc, người ta dùng từ “Triết” để chỉ quá trình truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, triết học là sự hểu biết sâu sắc của con người về thế giới

• Ở Ấn Độ, người ta dùng thuật ngữ “Dar’sana” cũng với nghĩa là chiêm ngưỡng, cách thức, con đường tìm kiếm chân lý

Như vậy, ở cả phương Đông và phương Tây, triết học đều được hiểu hoạt động nhận thức có trình độ trừu tượng hóa, khái quát hóa, là hoạt động tìm hiểu khách thể để đạt được tri thức đúng đắn

- Theo triết học Mác - Lênin: Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

Trang 2

1.3 Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử

Triết học với tính cách là hình thái ý thức xã hội, chịu sự chi phối của tồn tại xã hội và trình độ nhận thức của con người Do vậy nội dung của đối tượng triết học cũng thay đổi ở các thời kỳ khác nhau:

- Thời cổ đại: Triết học nghiên cứu mọi lĩnh vực của thế giới, nó bao hàm trong nó tất cả tri thức

về các lĩnh vực mà con người có được Mặc dù có sự khác nhau, triết học phương Đông thiên về con người và xã hội; triết học phương Tây thiên về giới tự nhiên nhưng ở thời kỳ này triết học vẫn được coi là khoa học của mọi khoa học

- Thời trung cổ: Triết học Tây Âu là nền triết học kinh viện chịu sự quy định và chi phối của

hệ tư tưởng Kitô giáo Triết học thời kỳ này có nhiệm vụ lý giải và chứng minh cho sự đúng đắn của Kinh Thánh

- Thời Phục hưng đến thế kỷ XVIII: Triết học Tây Âu từng bước thoát khỏi ách thống trị của thần học, cùng với sự hình thành, củng cố quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, sự ra đời của các khoa học chuyên ngành đã làm phá sản quan niệm coi triết học là khoa học của các khoa học.Triết học giai đoạn này đi vào giải thích thế giới dựa trên tinh thần đề cao chủ nghĩa nhân đạo và gắn với những thành tựu của khoa học tự nhiên

- Triết học Mác – Lênin xác định đối tượng nghiên cứu của mình là: tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để; nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

1.4 Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan

- Thế giới quan và các hình thức của thế giới quan:

Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người (bao gồm cá nhân, xã hội và cả nhân loại) trong thế giới đó Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người

Thế giới quan có cấu trúc phức tạp trong đó những yếu tố cơ bản cấu thành thế giới quan là tri thức và niềm tin, lý trí và tình cảm

Thế giới quan có 3 hình thức cơ bản:

+ Thế giới quan huyền thoại

+ Thế giới quan tôn giáo

+ Thế giới quan triết học

- Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan:

+ Bản thân triết học chính là thế giới quan

+ Trong số các loại thế giới quan, triết học bao giờ cũng là thành phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi

Trang 3

+ Triết học bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối các thế giới quan khác như: thế giới quan tôn giáo, thế giới quan kinh nghiệm, thế giới quan thông thường

+ Thế giới quan triết học quy định mọi quan niệm khác của con người

- Vai trò của thế giới quan:

Thế giới quan có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống của con người và xã hội: + Tất cả những vấn đề được triết học đặt ra và tìm lời giải đáp trước hết là những vấn đề thuộc thế giới quan

+ Thế giới quan là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực; là tiêu chí quan trọng đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng như của từng cộng đồng xã hội nhất định

2 Vấn đề cơ bản của triết học

2.1 Nội dung vấn đề cơ bản của triết học

Triết học là hệ thống lý luận chung nhất của con người về thế giới Thế giới này vô cùng phong phú và đa dạng nhưng khái quát lại chỉ có 2 loại: hiện tượng vật chất tồn tại độc lập với ý thức con người và những hiện tượng tinh thần, ý thức của chính con người Các trường phái triết học có thể giải thích thế giới theo các cách khác nhau nhưng đều phải giải quyết một vấn đề mang

ý nghĩa nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề khác đó là mối quan hệ giữa vật chất với ý thức Đây chính là vấn đề cơ bản của triết học

- Theo Ăng ghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”1

- Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt, trả lời cho hai câu hỏi:

+ Mặt thứ nhất, mặt bản thể luận trả lời cho câu hỏi: giữa vật chất và ý thức: cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

+ Mặt thứ hai, mặt nhận thức luận, trả lời cho câu hỏi: con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

Trả lời hai câu hỏi trên là cơ sở xác định lập trường của các nhà triết học và phân chia thành các trường phái, các học thuyết triết học: Duy vật, Duy tâm, Nhị nguyên luận; Khả tri luận, Bất khả tri luận, Hoài nghi luận

2.2 Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

Khi giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học, tức trả lời cho câu hỏi: giữa vật chất

và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào? Nó chia các nhà triết học thành hai trường phái là trường phái duy vật và trường phái duy tâm

- Những người cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức thì thuộc

1 C Mác và Ph Ănghen: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, t.21, tr.403

Trang 4

trường phái duy vật Học thuyết của họ hợp lại gọi là chủ nghĩa duy vật

Như vậy, giải quyết vấn đề cơ bản của triết học không chỉ xác định được nền tảng ban đầu, xuất phát để giải quyết các vấn đề khác của triết học mà nó còn là tiêu chuẩn để xác định lập trường, thế giới quan của các triết gia và các học thuyết của họ

- Những người cho rằng ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất thì thuộc trường phái duy tâm Học thuyết của họ hợp lại gọi là chủ nghĩa duy tâm

- Chủ nghĩa duy tâm có 2 loại:

+ Duy tâm khách quan: cho rằng có một thực thể tinh thần không những tồn tại trước, tồn tại bên ngoài, độc lập với con người và với thế giới vật chất mà còn sản sinh ra và quyết định tất cả các quá trình của thế giới vật chất

+ Duy tâm chủ quan: cho rằng cảm giác ý thức là cái có trước và tồn tại sẵn trong con người, trong chủ thể nhận thức, còn các sự vật bên ngoài chỉ là phức hợp của các cảm giác ấy mà thôi

2.3 Thuyết có thể biết (thuyết khả tri) và thuyết không thể biết (thuyết bất khả tri)

Giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học, tức trả lời cho câu hỏi: con người có nhận thức được thế giới hay không? Đã chia các học thuyết triết học thành khả tri và bất khả tri

- Thuyết khả tri (Thuyết có thể biết): Khẳng định con người về nguyên tắc có thể hiểu được

bản chất của sự vật; những cái mà con người biết về nguyên tắc là phù hợp với chính sự vật

- Thuyết bất khả tri: Con người không thể hiểu được bản chất thật sự của đối tượng; các hiểu

biết của con người về tính chất, đặc điểm của đối tượng dù có tính xác thực, cũng không cho phép con người đồng nhất chúng với đối tượng vì nó không đáng tin cậy

+ Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến; vận động, phát triển

+ Là phương pháp giúp con người không chỉ thấy sự tồn tại của các sự vật mà còn thấy cả sự sinh thành, phát triển và tiêu vong của chúng

+ Phương pháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới

Trang 5

3.2 Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử

- Phép biện chứng tự phát thời cổ đại: dựa trên trực quan, các nhà biện chứng đã thấy được

các sự vật, hiện tượng trong vũ trụ vận động trong sự sinh thành, biến hóa vô cùng vô tận Tuy nhiên, đó chỉ là những tư tưởng trực kiến, chưa khái quát thành thành nguyên tắc, quy luật về sự vận động phát triển của thế giới

- Phép biện chứng duy tâm: đỉnh cao của hình thức này thể hiện trong triết học cổ điển Đức

Các nhà triết học cổ điển Đức đã trình bày một cách có hệ thống những nội dung quan trọng nhất

của phương pháp biện chứng Họ cho rằng thế giới hiện thực chỉ là sự phản ánh biện chứng của

ý niệm nên biện chứng của họ là biện chứng duy tâm

- Phép biện chứng duy vật: do C Mác và Ph Ăngghen xây dựng, sau đó được V.I Lênin

phát triển, đã kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng duy tâm để xây dựng nên phép biện chứng duy vật với tính cách là học thuyết về mối lien hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất, có sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng trong lịch sử phát triển triết học nhân loại

II- TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ

TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

1 Sự ra đời và phát triển triết học Mác - Lênin

1.1 Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác - Lênin

a Điều kiện kinh tế - xã hội

Chủ nghĩa Mác ra đời ở Tây Âu những năm 40 của thế kỷ XIX Đây là thời kỳ mà phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của các cuộc cách mạng công nghiệp Sự phát triển ấy, một mặt làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội, đưa đến sự xuất hiện giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập

C Mác viết: “Giai cấp tư sản, trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ, đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại”1 Mặt khác, nó đào sâu hơn nữa mâu thuẫn vốn có trong lòng xã hội, đó là hai mâu thuẫn sau:

Một là, mâu thuẫn kinh tế giữa tính xã hội hóa ngày càng cao của lực lượng sản xuất với tính

chất tư nhân của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

Hai là, mâu thuẫn xã hội giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

Hai mâu thuẫn trên biểu hiện ra thành hàng loạt phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản nhưng đều lần lượt bị thất bại Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của phong trào công nhân

1 C Mác và Ph Ăngghen: Toàn tập, Sđd, t.4, tr.603

Trang 6

giữa thế kỷ XIX là do thiếu lý luận mang tính khoa học và cách mạng để định hướng, soi đường

Do đó, chủ nghĩa Mác ra đời là nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản

b Nguồn gốc lý luận

- Triết học cổ điển Đức: C Mác và Ph Ăngghen đã kế thừa phép biện chứng, lột bỏ vỏ bọc

duy tâm thần bí trong triết học của Hêghen để xây dựng lên phép biện chúng của mình; đồng thời khi phê phán chủ nghĩa duy tâm của Heeghen, Mác đã cải tạo và hạn chế lịch sử của chủ nghĩa duy vật trong triết học của Phoiơbắc để hình thành nên hệ thống triết học mới: triết học duy vật biện chứng

- Kinh tế chính trị học cổ điển Anh: C Mác và Ph Ăngghen đã kế thừa những yếu tố khoa

học trong lý luận về kinh tế chính trị học của A Smít và Đ Ricácđô, đồng thời xây dựng học thuyết giá trị thặng dư, chỉ ra bản chất bóc lột của giai cấp tư sản

- Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp: C Mác và Ph Ăngghen đã kế thừa tư tưởng nhân đạo

trong lý thuyết cộng sản chủ nghĩa của H Xanhximông, S Phuriê và R Ôwen, đồng thời sáng tạo nên chủ nghĩa xã hội khoa học

c Tiền đề khoa học tự nhiên

Chủ nghĩa Mác - Lênin ra đời gắn liền với những phát minh khoa học, tiêu biểu như:

- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: chứng minh sự chuyển hóa và bảo toàn năng

lượng Phát minh khoa học này là cơ sở để C Mác và Ph Ăngghen xây dựng quan niệm duy vật mới, khẳng định tính thống nhất vật chất của thế giới

- Thuyết tiến hóa của Đácuyn: chứng minh sự phát sinh, phát triển của giới tự nhiên từ thấp

đến cao

- Thuyết tế bào: chứng minh tính thống nhất của toàn bộ sự sống

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang giai đoạn mới - chủ nghĩa

đế quốc, đồng thời, khoa học tự nhiên cũng có những phát minh quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực vật lý học, điều đó đòi hỏi chủ nghĩa Mác phải có sự bổ sung, phát triển cho phù hợp với tình hình thực tiễn V.I Lênin đã thực hiện xuất sắc nhiệm vụ này, đánh dấu bước phát triển tiếp theo của chủ nghĩa Mác và trở thành chủ nghĩa Mác - Lênin

d Nhân tố chủ quan trong sự ra đời triết học Mác

- Xuất thân từ tầng lớp trên nhưng C Mác và Ph Ăngghen đều tích cực tham gia hoạt động thực tiễn

- C Mác và Ph Ăngghen hiểu sâu sắc cuộc sống khốn khổ của giai cấp công nhân trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa nên đã đứng về phía giai cấp công nhân, thực hiện lý tưởng giải phóng giai cấp, con người và nhân loại nói chung

Trang 7

- Xây dựng hệ thống lý luận để cung cấp cho giai cấp công nhân một công cụ sắc bén để nhận thức và cải tạo thế giới

1.2 Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác

- Thời kỳ 1841 - 1844: Hình thành tư tưởng triết học với bước chuyển từ chủ nghĩa duy tâm

và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và lập trường giai cấp vô sản Thời kỳ này, các ông

đã viết các tác phẩm:

+ Các bài viết của C Mác đăng trên báo Sông Ranh (1842 - 1843)

+ Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen: phê phán những quan niệm duy tâm

của Hêghen (từ tháng 5 đến tháng 10/1843)

+ Lời nói đầu của Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen (tháng 12/1843)

- Thời kỳ 1844 - 1848: Đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử Đây là thời kỳ C Mác và Ph Ăngghen, sau khi tự giải phóng mình khỏi hệ thống triết học cũ, bắt đầu xây dựng những nguyên lý nền tảng cho một triết học mới Thời kỳ này, các ông đã viết các tác phẩm:

+ Bản thảo kinh tế - triết học (1844)

+ Gia đình thần thánh (1845)

+ Luận cương về Phoiơbắc (1845)

+ Hệ tư tưởng Đức (1845 - 1846)

+ Sự khốn cùng của triết học (1847)

+ Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848)

- Thời kỳ 1848 - 1895: C Mác và Ph Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết

học Đây là thời kỳ học thuyết Mác tiếp tục được bổ sung và phát triển toàn diện trong sự gắn bó mật thiết hơn nữa với thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân Bằng hoạt động lý luận của mình, C Mác và Ph Ăngghen đã đưa phong trào công nhân từ tự phát thành tự giác và ngày càng phát triển mạnh mẽ Thời kỳ này, các ông đã viết các tác phẩm:

+ Đấu tranh giai cấp ở Pháp (1850)

+ Biện chứng của tự nhiên (1773 - 1986)

+ Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ không tưởng đến khoa học (1880)

1.3 Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C Mác và Ph Ăngghen thực hiện

- C Mác và Ph Ăngghen đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật

Trang 8

cũ và khắc phục tính chất duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy tâm Đức, sáng tạo ra một chủ nghĩa duy vật triết học hoàn bị là chủ nghĩa duy vật biện chứng

- C Mác và Ph Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử - nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học

- C Mác và Ph Ăngghen đã sáng tạo ra một triết học chân chính khoa học, với những đặc tính mới của triết học duy vật biện chứng

1.4 Giai đoạn V.I Lênin trong sự phát triển triết học Mác

a Bối cảnh lịch sử và nhu cầu bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác

- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc:

+ Mâu thuẫn giữa tư sản với vô sản ngày càng gay gắt

+ Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc tại các nước thuộc địa diễn ra sôi nổi, trung tâm

là nước Nga dưới sự lãnh đạo của Đảng Bônsêvích đã trở thành ngọn cờ đầu của cách mạng thế giới

- Khoa học tự nhiên phát triển mạnh, một số nhà khoa học tự nhiên rơi vào tình trạng khủng hoảng về thế giới quan và bị chủ nghĩa duy tâm lợi dụng gây ảnh hưởng đến nhận thức và hành động của phong trào cách mạng

- Xuất hiện những trào lưu tư tưởng mới như chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán, chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa xét lại đã xuyên tạc và phủ nhận chủ nghĩa Mác

b Vai trò của V.I Lênin đối với việc phát triển và bảo vệ chủ nghĩa Mác

- Thời kỳ 1893 - 1907: V.I Lênin bảo vệ, phát triển triết học Mác và chuẩn bị thành lập

đảng mácxít ở Nga, hướng tới cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất

- Thời kỳ 1907 - 1917: V.I Lênin phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào

công nhân Nga, chuẩn bị và thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới

- Thời kỳ 1917 - 1924: V.I Lênin tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn

thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội

- Thời kỳ từ năm 1924 đến nay: Triết học Mác - Lênin tiếp tục được các đảng cộng sản và

công nhân bổ sung, phát triển

2 Đối tượng và chức năng của triết học Mác - Lênin

2.1 Khái niệm triết học Mác - Lênin

Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng giúp giai cấp công nhân, nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới

Trang 9

2.2 Đối tượng của triết học Mác - Lênin

- Triết học Mác - Lênin giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội

và tư duy

- Triết học Mác - Lênin phân biệt rõ ràng đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa học cụ thể

- Triết học Mác - Lênin có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với các khoa học cụ thể

2.3 Chức năng của triết học Mác - Lênin

- Chức năng thế giới quan:

+ Triết học Mác – Lênin định hướng nhận thức đúng đắn về thế giới và bản thân để từ đó nhận thức đúng bản chất của tự nhiên và xã hội, giúp con người hình thành quan điểm khoa học, xác định thái độ và cách thức hoạt động của bản thân

+ Thế giới quan duy vật biện chứng nâng cao vai trò tích cực, sáng tạo của con người + Thế giới quan duy vật biện chứng có vai trò là cơ sở khoa học để đấu tranh với các loại thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phản khoa học

- Chức năng phương pháp luận:

+ Phương pháp luận là hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuất phát có vai trò chỉ đạo việc sử dụng các phương pháp trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu Phương pháp luận cũng có nghĩa là lý luận về hệ thống phương pháp

+ Triết học Mác - Lênin thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất, phổ biến nhất cho nhận thức và hoạt động thực tiễn

+ Vai trò, phương pháp luận duy vật biện chứng được thể hiện trước hết là phương pháp chung của toàn bộ nhận thức khoa học Phương pháp luận duy vật biện chứng trang bị cho con người hệ thống những nguyên tắc, phương pháp luận chung nhất, phổ biến nhất cho nhận thức và hoạt động thực tiễn

3 Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay

- Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

- Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng

để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ

- Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay

Trang 10

B- BÀI TẬP

I- TRẮC NGHIỆM

I Khoanh tròn vào phương án đúng

Câu 1: Triết học được hiểu là:

a Nghệ thuật tranh luận

b Triết lý về cuộc sống của con người

c Khoa học của mọi khoa học

d Hệ thống lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí con người trong thế giới

Câu 2: Triết học Mác - Lênin xác định đối tượng nghiên cứu của mình là:

a Tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy

b Tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để

c Nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

d Cả a, b, c

Câu 3: Chức năng của triết học Mác - Lênin là:

a Chức năng giải thích văn bản và làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ

b Chức năng xóa bỏ các học thuyết nhận thức trước đó

c Chức năng khoa học của các khoa học

d Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

Câu 4 Vấn đề cơ bản của triết học là:

a Vấn đề vật chất và ý thức

b Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c Vấn đề mối quan hệ giữa con người và thế giới xung quanh

d Vấn đề giải thích vật chất là gì

Câu 5 Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi:

a Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

b Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

c Vật chất phân biệt với ý thức như thế nào?

d Vật chất tồn tại như thế nào?

Câu 6 Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi:

Trang 11

a Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

b Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

c Vật chất có tồn tại vĩnh viễn hay không?

d Vật chất tồn tại dưới những dạng nào?

Câu 7 Điều kiện kinh tế - xã hội trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác là:

a Sự xuất hiện của giai cấp tư sản thế kỷ XVIII

b Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử

c Sự xuất hiện những thành tựu của khoa học tự nhiên

d Thực tiễn đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

Câu 8 Trong lĩnh vực triết học, C Mác và Ph Ăngghen kế thừa trực tiếp những lý luận nào sau đây:

a Chủ nghĩa duy vật cổ đại

b Thuyết nguyên tử

c Triết học cổ điển của nước Đức

d Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII

Câu 9 Ba phát minh trong lĩnh vực khoa học tự nhiên đầu thế kỷ XIX có ý nghĩa gì đối với

sự ra đời triết học Mác - Lênin?

a Chứng minh cho tính thống nhất vật chất của thế giới

b Chứng minh cho sự vận động liên tục của giới tự nhiên

c Chứng minh tính thống nhất của toàn bộ sự sống

d Cả a, b, c

Câu 10 Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:

a Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

b Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

c Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học

d Quan điểm lý luận nhận thức

Câu 11 Đặc điểm chung của các quan niệm triết học duy vật thời cổ đại là gì?

a Xuất phát từ bản thân giới tự nhiên để giải thích thế giới

b Lấy nguyên tử để giải thích thế giới

c Coi vật chất là yếu tố duy nhất tồn tại

d Không phân biệt được vật chất với ý thức

Trang 12

Câu 12 Điểm giống nhau căn bản của chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan trong triết học là:

a Phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực

b Phủ nhận khả năng nhận thức được thế giới

c Coi ý thức, tinh thần có trước sản sinh ra giới tự nhiên

d Coi con người là sản phẩm của thượng đế

Câu 13 Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào SAI?

a Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng

b Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau

c Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển

d Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức khoa học

Câu 14 Đâu không phải là giá trị khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a Thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật

b Giá trị phê phán đối với chủ nghĩa tư bản; thức tỉnh tinh thần nhân văn, đấu tranh giải phóng, phát triển con người và xã hội

c Giá trị dự báo khoa học và gợi mở lý luận cho các mô hình thực tiễn xã hội chủ nghĩa

d Đặt nền móng cho sự ra đời của triết học phương Tây hiện đại

Câu 15 Cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác – Lênin là:

a Thực tiễn phong trào cách mạng của giai cấp vô sản

b Khủng hoảng trong khoa học tự nhiên thế kỷ XVIII

c Đòi hỏi của nhân loại về cách giải thích thế giới

d Những phát hiện của khoa học cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX

II Lựa chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống

Câu 1: Sự ra đời của triết học xuất phát từ thực tiễn, do nhu cầu thực tiễn, có nguồn gốc…

Trang 13

a Hình thức tồn tại

b Biểu hiện ra bên ngoài

c Tri thức mà con người đã nhận thức được

d Quy luật vận động, phát triển chung nhất

Câu 3: Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, nhất là triết học hiện đại, là vấn đề về mối quan

hệ giữa…

a Tự nhiên và xã hội

b Tồn tại và tư duy

c Nhận thức và tư duy

d Con người và thế giới

Câu 4: … của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác

a Trình độ nhận thức

b Khát vọng thay đổi thế giới

c Sự nghèo khổ

d Thực tiễn cách mạng

Câu 5 C Mác và Ph Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm … vào nghiên cứu lịch

sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử

a Khoa học thực chứng

b Khoa học tự nhiên

c Triết học đã có

d Duy vật biện chứng

Câu 6: Hai chức năng cơ bản của triết học Mác – Lênin là …

a Chức năng nhận thức và chức năng giải thích thế giới

b Chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận

c Chức năng nhận thức và chức năng phương pháp luận

d Chức năng nhận thức và chức năng dự báo

II- KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG/SAI VÀ GIẢI THÍCH NGẮN GỌN

Câu 1 Với triết học Mác – Lêninthì đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa học

cụ thể đã được phân biệt rõ ràng

Trang 14

Câu 2 Triết học Mác – Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

Câu 3 Triết học Mác - Lênin là sự lồng ghép giữa phép biện chứng của Hêghen và quan điểm duy vật của Phoiơbắc

Câu 4 Thế giới quan của triết học Mác - Lênin nâng cao vai trò tích cực sáng tạo của con người

Câu 5 Triết học Mác - Lênin tiếp tục khẳng định vai trò triết học là khoa học của mọi khoa học

III – TỰ LUẬN

Câu 1 Phân tích vấn đề cơ bản của triết học và sự phân chia thành các trường phái triết học khi

giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

Câu 2 Phân tích những điều kiện lịch sử và tiền đề cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin

Trang 15

Câu 3: Làm rõ thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C Mác và Ph Ăngghen

thực hiện

Câu 4: Làm rõ vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống xã hội

IV - CÁC CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN

1 Vai trò của triết học và triết học Mác – Lê nin trong thời đại ngày nay

2 Sự thay đổi đối tượng nghiên cứu của triết học trong lịch sử và hiện nay

3 Mối quan hệ giữa triết học, khoa học, tôn giáo và nghệ thuật Sự ảnh hưởng của khoa học, tôn giáo và nghệ thuật đối với quá trình hình thành, phát triển của triết học

Trang 16

- Chủ nghĩa duy tâm: tuy có thừa nhận sự tồn tại của vật chất nhưng lại phủ định đi đặc trưng

“tồn tại tự thân” của vật chất Chủ nghĩa duy tâm khách quan coi sự tồn tại của vật chất là sự “tha hóa” của “ý niệm tuyệt đối” của “tinh thần thế giới”; chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận vật chất tồn tại phụ thuộc vào ý thức, coi vật chất là sự “phức hợp” của ý thức con người

- Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại: Hầu hết các nhà duy vật thời kỳ này quy vật chất về một hay

một vài dạng cụ thể xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức đồng nhất vật chất nói chung với những sự vật cụ thể, hữu hình

Quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời cổ đại mang tính trực quan, thô sơ, mộc mạc, tự phát và phỏng đoán

+ Ưu điểm: Các nhà triết học duy vật thời cổ đại đã coi vật chất là cơ sở, bản nguyên của mọi

sự vật, hiện tượng trong thế giới; xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích thế giới

+ Hạn chế: Đồng nhất vật chất nói chung với vật thể vì vậy quan niệm về vật chất của họ

mang tính trực quan, phỏng đoán

- Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV - XVIII: Bắt đầu từ thời kỳ Phục hưng, với sự phát triển mạnh của

khoa học tự nhiên - thực nghiệm, đặc biệt là cơ học cổ điển, do vậy, nhận thức của con người ở thời

kỳ này, bị chi phối bởi quan niệm siêu hình Quan niệm triết học về thế giới cũng bị chi phối bởi quan niệm siêu hình: các nhà triết học vẫn coi nguyên tử là phần tử vật chất nhỏ nhất, không thể phân chia Vận động của vật chất chỉ được coi là vận động cơ học, nguồn gốc của vận động nằm ngoài sự vật

+ Ưu điểm: Các nhà triết học lý giảivật chất dựa trên cơ sở khoa học phân tích thế giới

vật chất Đó chính là bước tiến lớn của chủ nghĩa duy vật so với thời cổ đại (mặc dù vẫn dựa trên sự quan sát bề ngoài thế giới vật chất) Đồng thời, cũng như chủ nghĩa duy vật thời cổ đại, quan niệm này đã xuất phát từ chính bản thân thế giới để giải thích thế giới

+ Hạn chế: Lý giải về vật chất và sự vận động của thế giới vật chất mang tính siêu hình,

máy móc

1.2 Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX và sự phá

Trang 17

sản của các quan niệm duy vật siêu hình về vật chất

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, vật lý học, nhất là vật lý vi mô đã có những phát hiện mới

về cấu trúc của vật chất, làm thay đổi quan niệm về nguyên tử

- Năm 1895: Rơnghen tìm ra tia X - một loại sóng điện từ có bước sóng cực ngắn

- Năm 1896: Béccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ chứng tỏ quan niệm về sự bất biến của nguyên tử là không chính xác

- Năm 1897: Tômxơn phát hiện ra điện tử và chứng minh được điện tử là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử

- Năm 1901: Kaufman đã phát hiện ra khối lượng của điện tử tăng khi vận tốc chuyển động của nó tăng

Những phát hiện trong vật lý nói trên làm cho quan niệm về vật chất trước đó bộc lộ ra những hạn chế, không giải thích được Những nhà triết học đứng trên lập trường duy vật tự phát, siêu hình dao động, hoài nghi về tính đúng đắn của chủ nghĩa duy vật Chủ nghĩa duy tâm đã lợi dụng tình hình đó để tuyên truyền quan điểm duy tâm: tuyên bố vật chất “tiêu tan”, vật chất “biến mất” Triết học duy vật đứng trước yêu cầu của sự phát triển khoa học là phải xây dựng một quan niệm mới, cao hơn về vật chất để khắc phục cuộc khủng hoảng trong khoa học tự nhiên và sự bất lực của chủ nghĩa duy vật siêu hình về vật chất

1.3 Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất

Trên cơ sở tổng kết những thành tựu của khoa học tự nhiên, V.I Lênin chỉ ra tính vô tận của vật chất, rằng không phải vật chất tiêu tan, vật chất biến mất mà ở đây giới hạn nhận thức của con

người đã thay đổi, ông đưa ra định nghĩa: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”1

- Phân tích nội dung định nghĩa:

+ Để có được quan niệm đúng đắn về vật chất cần có sự phân biệt rõ ràng giữa vật chất với tính cách là một phạm trù triết học với quan niệm về vật chất trong các ngành khoa học tự nhiên Vật chất với tư cách là phạm trù triết học chỉ vật chất nói chung, vô cùng, vô tận, không sinh ra, không mất đi; còn các dạng vật chất cụ thể là hữu hạn, có sinh ra, tồn tại và biến đổi sang hình thức tồn tại khác

+ Đặc tính cơ bản của vật chất là thực tại khách quan, tức là cái tồn tại hiện thực bên ngoài, không phụ thuộc vào ý thức, sự tồn tại của vật chất không phụ thuộc vào việc con người đã nhận thức được hay chưa nhận thức được

+ Vật chất (dưới hình thức tồn tại cụ thể của nó) là cái gây nên cảm giác ở con người khi trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên các giác quan của con người, tức thừa nhận ý thức, cảm giác là

sự phản ánh của vật chất lên các giác quan

+ Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó, tức là vật chất có trước, ý

1 V.I Lênin: Toàn tập, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1980, t.18, tr.151

Trang 18

thức có sau, vật chất chính là cái quyết định ý thức

- Ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa:

+ Định nghĩa vật chất của V.I Lênin đã khắc phục được những hạn chế trong quan niệm của chủ nghĩa duy vật cũ về vật chất, chống lại được quan niệm duy tâm về vật chất + Định nghĩa vật chất của V.I Lênin đã giải quyết được hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật triệt để và thừa nhận khả năng nhận thức được thế giới của con người + Định nghĩa vật chất của V.I Lênin đã định hướng cho các nhà khoa học tự nhiên trong việc tìm kiếm, khám phá ra những dạng và những cấu trúc vật chất mới, chỉ ra cơ sở khoa học cho việc xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội Tạo ra nền tảng lý luận khoa học cho việc giải thích những vấn đề về xã hội

1.4 Các hình thức tồn tại của vật chất

a Vận động

Vật chất, cái thực tại khách quan đem lại cho con người trong cảm giác, các dạng tồn tại cụ

thể của vật chất vốn hết sức phong phú đa dạng mà theo Ph Ăng ghen “các hình thức và các dạng khác nhau của vật chất chỉ có thể nhận thức được thông qua vận động; thuộc tính của vật thể chỉ bộc lộ ra qua vận động” 1

Theo Ph Ăngghen: “Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất, - tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn cho đến tư duy”2

Với cách hiểu như thế, vận động là phương thức tồn tại của vật chất, nhờ vận động và thông qua vận động mà vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình Vận động của vật chất là tự thân vận động, là tuyệt đối, vĩnh viễn

Các hình thức vận động cơ bản của vật chất: Dựa vào các thành tựu khoa học, Ph Ăngghen

chia vận động thành 5 hình thức cơ bản:

- Vận động cơ học: sự di chuyển vị trí của sự vật trong không gian

- Vận động vật lý: sự vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản, của các quá trình nhiệt, điện

- Vận động hóa học: sự phân giải và hóa hợp của các chất

-Vận động sinh vật: sự biến đổi gen, trao đổi chất giữa cơ thể sinh vật với môi trường

- Vận động xã hội: sự biến đổi trong các lĩnh vực của xã hội, sự thay thế nhau các hình thái kinh tế - xã hội

Mỗi hình thức vận động cơ bản trên khác nhau về chất, nhưng giữa chúng lại có mối quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở của hình thức vận động

1 C Mác và Ph Ăngghen: Toàn tập, Sđd, t.20, tr.743

2 C Mác và Ph Ăngghen: Toàn tập, Sđd, t.20, tr.519

Trang 19

thấp hơn và bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn và các hình thức vận động có thể chuyển hóa cho nhau

Đứng im là một trạng thái đặc biệt của vận động, vận động trong trạng thái cân bằng, trong

sự ổn định tương đối, nói lên sự vật còn là nó mà chưa chuyển hóa thành cái khác

b Không gian, thời gian

Chủ nghĩa duy vật biện chứng thừa nhận không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động, được con người khái quát khi nhận thức về thế giới

- Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính (chiều cao, chiều rộng, chiều dài), sự cùng tồn tại, trật tự (trước hay sau, trên hay dưới, bên phải hay bên trái) và sự tác động lẫn nhau

- Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp nhau của các quá trình vật chất (lâu, mau, nhanh, chậm)

- Không gian và thời gian có tính khách quan, vĩnh cửu và vô tận Không gian có tính ba chiều, thời gian có tính một chiều

1.5 Tính thống nhất vật chất của thế giới

a Tồn tại của thế giới là tiền đề cho sự thống nhất của thế giới

Thế giới vật chất quanh ta là tồn tại, nhưng hình thức tồn tại của thế giới vật chất là hết sức

đa dạng Chủ nghĩa duy vật xem sự tồn tại của thế giới như một chỉnh thể mà bản chất của nó là vật chất, tồn tại của thế giới là tiền đề cho sự thống nhất của thế giới, thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó Ngược lại, chủ nghĩa duy tâm thừa nhận thế giới thống nhất ở tính tinh thần

b Tính thống nhất vật chất của thế giới

- Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, thế giới vật chất tồn tại khách quan

- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không được sinh ra, không bị mất đi

- Tính thống nhất vật chất của thế giới gắn liền với tính đa dạng của nó

2 Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức

Cấu tạo và chức năng của bộ não người: Bộ não người có cấu tạo tinh vi, phức tạp, liên hệ

với các cơ quan cảm giác, thu nhận và xử lý các tác động từ thế giới bên ngoài thông qua các phản

xạ Sự tương tác giữa thế giới khách quan và con người tạo ra quá trình phản ánh của bộ não

Trang 20

Thuộc tính phản ánh và sự hình thành ý thức:

- Mọi dạng vật chất đều có khả năng phản ánh

- Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở một hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng

- Cấu tạo vật chất khác nhau sẽ có khả năng phản ánh khác nhau Do đó, có thể phân chia các hình thức phản ánh của vật chất từ thấp đến cao như sau: Phản ánh vật lý, hóa học → Phản ánh sinh học → Phản ánh tâm lý → Phản ánh ý thức

- Phản ánh ý thức là hình thức phản ánh cao nhất, chỉ có ở con người

b Nguồn gốc xã hội

Sự phát triển của giới tự nhiên mới tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh, chỉ là điều kiện cần cho sự ra đời của ý thức Hoạt động thực tiễn của loài người mới là nguồn gốc trực tiếp

quyết định sự ra đời của ý thức, trong đó cơ bản nhất và trực tiếp nhất là lao động và ngôn ngữ

- Lao động: Lao động là phương thức tồn tại cơ bản của con người, đó là quá trình con người

sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên, cải biến những dạng vật chất của giới tự

nhiên thỏa mãn nhu cầu tồn tại của mình

+ Lao động từng bước làm biến đổi cấu tạo cơ thể mà trước hết giúp con người giải phóng hai chi trước của con người để thực hiện những động tác tinh vi hơn, mặt khác cũng giúp con người có khả năng sáng tạo ra công cụ lao động và sử dụng công cụ ấy phục vụ mục đích sống của con người

+ Việc tạo ra và sử dụng công cụ trong lao động một mặt giúp con người thỏa mãn nhu cầu tồn tại của mình đưa bộ não con người ngày càng phát triển, hoàn thiện về mặt sinh học Mặt khác, nó tạo ra công cụ, phương tiện giúp con người nhận thức thế giới thuận lợi hơn Nó được xem là thứ nối dài bàn tay và trí óc của con người

+ Quá trình lao động, con người tương tác với các đối tượng trong thế giới làm cho chúng bộc lộ ra những thuộc tính thông qua đó con người nhận thức hình thành lên tri thức – thành phần quan trọng của ý thức Đồng thời, quá trình lao động con người làm biến đổi thế giới và ngược lại làm biến đổi chính bản thân mình, ngày càng làm sâu sắc và phong phú thêm ý thức của mình + Lao động ngay từ đầu đã mang tính xã hội, từ đó nảy sinh nhu cầu hình thành ngôn ngữ

- Ngôn ngữ:

+ Ngôn ngữ một mặt là kết quả của lao động, mặt khác lại là nhân tố tích cực tác động đến quá trình lao động và phát triển ý thức con người

+ Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức, là công cụ thể hiện ý thức,

tư tưởng và tạo điều kiện để phát triển ý thức

+ Ngôn ngữ giúp con người phản ánh khái quát những đặc tính, những thuộc tính của sự vật, hiện tượng trong thế giới

+ Ngôn ngữ giúp con người trao đổi kinh nghiệm hoạt động sống

Trang 21

Như vậy, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức

là lao động và ngôn ngữ, hoạt động thực tiễn xã hội của con người

2.2 Bản chất của ý thức

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: Bản chất ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người

- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan:

+ Cả vật chất và ý thức đều tồn tại nhưng sự tồn tại của vật chất là tồn tại khách quan còn ý thức tồn tại chủ quan Ý thức không phải sự vật mà chỉ là “hình ảnh” của sự vật ở trong đầu óc con người Sự tồn tại của ý thức gắn liền với sự tồn tại của con người và khả năng nhận thức của con người

+ Ý thức phản ánh thế giới khách quan, nhưng thế giới đó đã được cải biến thông qua lăng kính chủ quan của con người (chịu tác động của các yếu tố như: tâm tư, tình cảm, nguyện vọng, nhu cầu, tri thức, kinh nghiệm ) Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan của bộ óc người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

- Tính chất năng động, sáng tạo của phản ánh ý thức:

+ Ý thức phản ánh thế giới khách quan nhưng không mang tính thụ động, rập khuôn, máy móc mà trên cơ sở tiếp thu, xử lý thông tin có chọn lọc, có định hướng

+ Phản ánh ý thức không dừng lại ở vẻ bề ngoài, mà còn khái quát bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng

+ Ý thức có khả năng mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần và chuyển mô hình từ trong tư duy ra hiện thực khách quan thông qua hoạt động thực tiễn

+ Trên cơ sở những tri thức đã có, con người sáng tạo ra những tri thức mới

- Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội:

+ Sự ra đời và phát triển của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn của con người, chịu chi phối không chỉ của các quy luật tự nhiên mà còn (và chủ yếu là) của các quy luật xã hội

+ Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất riêng có của con người về hiện thực khách quan trên

cơ sở thực tiễn xã hội - lịch sử

2.3 Kết cấu của ý thức

- Các lớp cấu trúc của ý thức: khi xem xét ý thức với các yếu tố hợp thành, ý thức gồm nhiều

yếu tố quan hệ mật thiết với nhau, trong đó yếu tố cơ bản nhất là tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí

- Các cấp độ của ý thức: khi xem xét ý thức theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người, ý

thức bao gồm: tự ý thức, vô thức và tiềm thức

3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

Trang 22

3.1 Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật siêu hình

- Chủ nghĩa duy tâm: Ý thức, tinh thần của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con

người thành một lực lượng thần bí, tiên thiên

- Chủ nghĩa duy vật siêu hình: Tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai

trò của vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức; phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức

3.2 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Vật chất quyết định ý thức:

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức Vật chất quyết định ý thức thể hiện ở 4 phương diện sau: + Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

+ Vật chất quyết định nội dung của ý thức

+ Vật chất quyết định bản chất của ý thức

+ Vật chất quyết định sự vận động, biến đổi của ý thức

- Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất:

+Ý thức do vật chất sinh ra, nhưng sau khi hình thành, ý thức có thể tác động trở lại vật chất

Ý thức có thể thay đổi nhanh chậm, không song hành với hiện thực

+ Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người + Vai trò của ý thức thể hiện nó có chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người Khi phản ánh đúng hiện thực, nó có thể dự báo, tiên đoán đúng hiện thực trong tương lai, hình thành nên những học thuyết lý luận có tính định hướng

+ Xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất là trong thời đại thông tin, thời đại kinh tế tri thức, thời đại cách mạng công nghiệp 4.0

3.3 Ý nghĩa phương pháp luận

- Ý nghĩa phương pháp luận chủ đạo: Tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính

năng động chủ quan

+ Tôn trọng tính khách quan: Vật chất quyết định ý thức, do đó mọi suy nghĩ và hành động

đều phải xuất phát từ hiện thực khách quan, chống chủ quan duy ý chí Mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch đều phải xuất phát từ điều kiện, tiền đề vật chất hiện có Nhận thức sự vật phải chân thực

+ Phát huy tính năng động chủ quan: Vì ý thức có vai trò tác động trở lại đối với vật chất,

cho nên trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta phải biết phát huy tính năng động chủ quan: phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người, chống tư tưởng thụ động; coi trọng công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng

- Muốn thực hiện tốt nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan, cần nhận thức và giải quyết đúng đắn các quan hệ lợi ích giữa cá nhân, tập thể,

Trang 23

xã hội; có động cơ trong sáng, không vụ lợi, có thái độ thật sự khách quan, khoa học trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

II- PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Nghiên cứu nội dung của phép biện chứng duy vật sẽ giúp chúng ta hình thành phương pháp luận trong nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn

1 Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật

1.1 Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan

- Khái niệm biện chứng được sử dụng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong giới tự nhiên, xã hội

và tư duy

- Biện chứng bao gồm biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan:

+ Biện chứng khách quan là cái biện chứng vốn có của chính bản thân thế giới vật chất, tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người

+ Biện chứng chủ quan là cái phản ánh của biện chứng khách quan vào trong đầu óc con người, là tư duy biện chứng

1.2 Khái niệm phép biện chứng duy vật

Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu về bản chất biện chứng của thế giới, khái quát thành một hệ thống các nguyên lý, phạm trù, quy luật khoa học Từ đó xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn

Đặc điểm của phép biện chứng duy vật:

- Phép biện chứng duy vật hình thành từ sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật

và phương pháp luận biện chứng; giữa lý luận nhận thức và lôgíc biện chứng

- Về vai trò của phép biện chứng duy vật: tạo ra phương pháp luận khoa học cho nhận thức

- Các quy luật cơ bản

2.1 Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật

Trang 24

Nguyên lý là những khởi điểm (điểm xuất phát đầu tiên) hay những luận điểm cơ bản nhất

có tính chất tổng quát của một học thuyết chi phối sự vận hành của tất cả các đối tượng thuộc lĩnh vực quan tâm nghiên cứu của nó

a Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

* Khái niệm “mối liên hệ” và “mối liên hệ phổ biến”:

- Mối liên hệ là khái niệm dùng để chỉ sự quy định ràng buộc, sự tác động tương hỗ và chuyển hóa lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng trong thế giới

- Mối liên hệ phổ biến là khái niệm dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các vật, hiện tượng (bao gồm cả đối tượng vật chất hữu hình lẫn đối tượng tinh thần) của thế giới, trong đó những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới, nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật

* Các tính chất của mối liên hệ:

- Tính khách quan của mối liên hệ: các sự vật, hiện tượng trong thế giới tồn tại khách quan, độc lập, không phụ thuộc vào ý thức con người, do đó tự chúng có mối liên hệ, tác động qua lại với nhau

- Tính phổ biến của mối liên hệ: bất cứ sự vật, hiện tượng nào trong tự nhiên, xã hội và tư duy, ý thức con người, cũng như các mặt trong các sự vật, hiện tượng đều có liên hệ với nhau

- Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ: mối liên hệ của mỗi sự vật, hiện tượng trong mỗi lĩnh vực khác nhau có đặc điểm, vị trí, vai trò khác nhau

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Quan điểm toàn diện:

+ Khi nhận thức sự vật, chúng ta phải xem xét sự vật trong toàn bộ mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa

sự vật đó với sự vật khác

+ Phải phân loại, đánh giá vị trí, vai trò của từng mối liên hệ đối với sự vận động, phát triển của sự vật

- Quan điểm lịch sử - cụ thể: đòi hỏi chúng ta khi xem xét sự vật, hiện tượng phải xác định

được vị trí, vai trò của từng mối liên hệ, trong những không gian, thời gian nhất định, trong điều kiện, hoàn cảnh mà nó ra đời, tồn tại

b Nguyên lý về sự phát triển

* Khái niệm phát triển:

- Phát triển là quá trình vận động của sự vật từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn

- Phân biệt sự khác nhau giữa phát triển và vận động: vận động là bao hàm mọi biến đổi nói chung, còn phát triển biểu hiện khuynh hướng của vận động, vận động theo khuynh hướng tiến lên làm cho sự vật ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 25

* Các tính chất cơ bản của phát triển:

- Tính khách quan của sự phát triển: sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới là

do việc giải quyết mâu thuẫn vốn có ở bên trong tạo ra chứ không phụ thuộc vào ý thức con người

- Tính phổ biến của sự phát triển: mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy ý thức con người đều nằm trong khuynh hướng phát triển

- Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển: mỗi sự vật, hiện tượng ở mỗi lĩnh vực phát triển khác nhau qua từng giai đoạn cụ thể thì sự phát triển có những đặc điểm khác nhau

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Quan điểm phát triển đòi hỏi chúng ta khi xem xét sự vật phải đặt nó trong khuynh hướng tiến lên, có cái mới, cái tiến bộ ra đời thay thế cái cũ Tuy nhiên, cũng phải nhận thấy rằng sự phát triển của sự vật không diễn ra theo đường thẳng mà quanh co, phức tạp

- Quan điểm phát triển là cơ sở khoa học giúp chúng ta khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, ngại đổi mới trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

2.2 Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

- Phạm trù là những khái niệm chung nhất, phản ánh những mặt, thuộc tính, mối liên hệ

chung, cơ bản nhất của các sự vật, hiện tượng trong một lĩnh vực nhất định

- Khái niệm là những tri thức của con người phản ánh đúng đắn bản chất của sự vật, hiện

tượng, là kết quả của quá trình nhận thức và kết quả của sự khái quát trong tư duy

Như vậy, cả “khái niệm” và “phạm trù” đều là tri thức của con người, là kết quả của quá trình nhận thức, quá trình khái quát hóa, trừu tượng hóa trong tư duy

- Các phạm trù triết học là những khái niệm chung nhất, phản ánh những mặt, những thuộc

tính, những mối liên hệ cơ bản nhất, phổ biến nhất trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy

2.2.1 Cái riêng và cái chung

* Định nghĩa “cái riêng”, “cái chung” và “cái đơn nhất”:

- Phạm trù cái riêng dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định

- Phạm trù cái chung dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những quan

hệ không chỉ có ở một sự vật, hiện tượng mà còn lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng khác

- Cái đơn nhất là những mặt, những đặc tính, những tính chất… chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng khác

* Mối liên hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất:

- Cả cái chung và cái riêng đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau

+ Không có cái chung tồn tại thuần túy tách rời cái riêng Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình Cái chung là bộ phận được khái quát

từ những cái riêng

+ Không có cái riêng tồn tại tuyệt đối độc lập mà lại không có mối liên hệ với cái chung Cái

Trang 26

riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung Cái riêng được gọi là cái riêng khi xem xét các đối tượng trong mối liên hệ với nhau và với cái chung

+ Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung; còn cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái riêng Cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì nó phản ánh những thuộc tính lặp đi lặp lại

ở nhiều sự vật Còn cái riêng phong phú hơn cái chung vì nó là cái tổng hợp của cái chung và cái đơn nhất

- Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau trong những điều kiện nhất định + Cái chung có thể chuyển hóa thành cái đơn nhất, đó là quá trình tồn tại và tiêu vong dần dần của cái cũ

+ Cái đơn nhất chuyển hóa thành cái chung, đó là quá trình ra đời và phát triển của cái mới

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, nên muốn tìm cái chung phải tìm từ những cái riêng

- Vì cái chung sâu sắc hơn cái riêng, nên phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng và khi vận dụng cái chung vào cái riêng, phải cá biệt hóa cho phù hợp với đặc điểm của từng cái riêng

- Trong hoạt động thực tiễn, tùy theo lợi ích và vai trò của cái chung, cái đơn nhất mà cần tạo điều kiện để cái chung bất lợi và cái đơn nhất có lợi có thể chuyển hóa cho nhau

2.2.2 Nguyên nhân và kết quả

* Định nghĩa “nguyên nhân” và “kết quả”:

- Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra những biến đổi nhất định

- Phạm trù kết quả dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng

* Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả biểu hiện mối quan hệ khách quan của sự vật, hiện tượng

- Nguyên nhân sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn có trước kết quả, còn kết quả là cái được sinh ra bởi nguyên nhân nên chỉ xuất hiện sau khi đã có nguyên nhân tác động Tuy nhiên, không phải mọi quan hệ nối tiếp về mặt thời gian đều là quan hệ nhân quả mà chỉ có những quan

hệ sản sinh ra nhau mới là quan hệ nhân quả

- Tính phức tạp của mối quan hệ nhân - quả:

+ Một nguyên nhân sinh ra một hoặc nhiều kết quả

+ Nhiều nguyên nhân sinh ra một hoặc nhiều kết quả

- Quan hệ nhân – quả là một chuỗi liên tục Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau Điều này có nghĩa là: Một sự vật, hiện tượng nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân thì ngược lại trong mối quan hệ khác, nó lại là kết quả và ngược lại

- Kết quả có khả năng tác động trở lại nguyên nhân theo hướng tích cực hoặc tiêu cực

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Mối liên hệ nhân - quả có tính khách quan, phổ biến, nghĩa là nhiệm vụ của nhận thức khoa

Trang 27

học là phải tìm ra được nguyên nhân khách quan, tất yếu của những sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy để giải thích và cải biến được hiện tượng đó

- Mối liên hệ nhân - quả có tính phức tạp, đa dạng nên cần phân biệt chính xác các loại nguyên nhân để có phương pháp giải quyết cho phù hợp

- Một nguyên nhân có thể có nhiều kết quả và ngược lại, nên trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải có quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể để giải quyết và ứng dụng nó

2.2.3 Tất nhiên và ngẫu nhiên

* Định nghĩa “tất nhiên” và “ngẫu nhiên”:

- Phạm trù tất nhiên dùng để chỉ cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó xảy ra như thế, không thể khác

- Phạm trù ngẫu nhiên dùng để chỉ cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, do đó nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác

* Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên:

- Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan và đều có vai trò nhất định trong quá trình phát triển của sự vật, trong đó tất nhiên giữ vai trò quyết định

- Cái tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại trong sự thống nhất biện chứng với nhau; không có cái tất nhiên thuần túy và ngẫu nhiên thuần túy

- Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau Cả tất nhiên và ngẫu nhiên không nằm yên ở trạng thái cũ mà chúng cũng luôn vận động, biến đổi cùng với sự biến đổi của sự vật, hiện tượng và trong những điều kiện nhất định có thể chuyển hóa cho nhau

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan Vì vậy, không thể tìm tất nhiên và ngẫu nhiên trong ý thức con người

- Về căn bản trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, chúng ta phải dựa vào cái tất nhiên chứ không dựa vào cái ngẫu nhiên để cải tạo sự vật Nhưng mặt khác, cũng phải chú ý tới cái ngẫu nhiên xảy ra

- Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau Vì vậy, cần tạo điều kiện nhất định

để cản trở hoặc thúc đẩy sự chuyển hóa của chúng theo mục đích nhất định

2.2.4 Nội dung và hình thức

* Định nghĩa “nội dung” và “hình thức”:

- Phạm trù nội dung dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, yếu tố, quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng

- Phạm trù hình thức dùng để chỉ phương thức tồn tại, phát triển của sự vật, hiện tượng đó, là

hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó

* Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức:

- Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức:

Trang 28

+ Thống nhất: Nội dung và hình thức gắn bó với nhau trong một chỉnh thể thống nhất Không

có hình thức nào tồn tại thuần túy mà không có nội dung và ngược lại không nội dung nào lại không tồn tại trong một hình thức nhất định

+ Mâu thuẫn: Tuy nhiên không phải bao giờ nội dung và hình thức cũng phù hợp với nhau hoàn toàn Trong quá trình phát triển của sự vật, có thể có hai trường hợp sau:

• Cùng một hình thức có thể chứa đựng những nội dung khác nhau

• Cùng một nội dung có thể thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau

- Nội dung giữ vai trò quyết định hình thức, hình thức tác động trở lại nội dung:

+ Vai trò của nội dung: Khuynh hướng chủ đạo của nội dung là biến đổi, khuynh hướng chủ đạo của hình thức là tương đối bền vững, biến đổi chậm hơn so với nội dung Nhưng do xu hướng phát triển của sự vật, hình thức buộc cũng phải biến đổi theo cho phù hợp với nội dung, như vậy nội dung giữ vai trò quyết định đối với hình thức

+ Vai trò của hình thức:

• Nếu hình thức phù hợp với nội dung sẽ thúc đẩy nội dung phát triển

•Nếu hình thức không phù hợp với nội dung sẽ kìm hãm sự phát triển của nội dung

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Vì nội dung và hình thức gắn bó với nhau, nên trong nhận thức không tách rời tuyệt đối hóa giữa nội dung và hình thức, chống chủ nghĩa hình thức

- Để cải tạo và biến đổi sự vật, trước hết cần căn cứ vào nội dung, song cũng phải chú ý tới hình thức, theo dõi mối quan hệ giữa nội dung và hình thức để kịp thời điều chỉnh sự can thiệp của con người vào quá trình biến đổi sự vật

- Vì nội dung có thể chứa trong nhiều hình thức và ngược lại, nên muốn cải tạo, biến đổi sự vật, cần phải sử dụng nhiều hình thức

2.2.5 Bản chất và hiện tượng

* Định nghĩa “bản chất” và “hiện tượng”:

- Phạm trù bản chất dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên,

tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng đó

- Phạm trù hiện tượng dùng để chỉ sự biểu hiện của những mặt, những mối liên hệ đó trong

những điều kiện xác định

* Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng:

Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan, là hai mặt vừa thống nhất, vừa đối lập nhau

- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng:

+ Bản chất luôn bộc lộ qua hiện tượng; còn hiện tượng nào cũng là biểu hiện của bản chất ở mức độ nhất định Không có bản chất nào tồn tại thuần túy ngoài hiện tượng và ngược lại cũng không có hiện tượng nào hoàn toàn không phải là biểu hiện của bản chất

+ Khi bản chất thay đổi thì hiện tượng biểu hiện của nó sớm muộn cũng thay đổi theo Bản

Trang 29

chất mất thì hiện tượng của nó cũng mất theo

- Sự đối lập giữa bản chất và hiện tượng:

+ Bản chất thể hiện cái chung, cái tất yếu, quyết định sự phát triển của sự vật, còn hiện tượng phản ánh cái riêng, cái cá biệt ở bên ngoài sự vật Vì vậy, cùng một bản chất có thể biểu hiện bằng những hiện tượng khác nhau, tùy theo sự thay đổi của điều kiện và hoàn cảnh, còn hiện tượng phong phú và đa dạng

+ Bản chất là mặt bên trong, ẩn giấu sâu xa hiện thực khách quan, còn hiện tượng là biểu hiện bên ngoài của hiện thực khách quan đó Bản chất không biểu hiện ở một hiện tượng mà ở nhiều hiện tượng Còn hiện tượng chỉ biểu hiện một khía cạnh nào đó của bản chất

+ Bản chất là cái tương đối ổn định, còn hiện tượng là cái thường xuyên biến đổi

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Muốn hiểu được bản chất của sự vật phải thông qua nhiều hiện tượng, phải phân tích tổng hợp sự biến đổi của nhiều hiện tượng, nhất là những hiện tượng điển hình mới làm rõ bản chất sự vật

- Trong nhận thức không dừng lại ở hiện tượng mà phải tiến tới bản chất sự vật Còn trong hoạt động thực tiễn, phải dựa vào bản chất sự vật để đưa ra được phương thức cải tạo, biến đổi sự vật

2.2.6 Khả năng và hiện thực

* Định nghĩa “khả năng” và “hiện thực”:

- Khả năng là tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới, là cái có thể, nhưng ngay lúc này còn chưa có

- Hiện thực là cái đang có, đang tồn tại thực sự

* Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực:

- Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ biện chứng không tách rời nhau và luôn chuyển hóa cho nhau Trong sự vật, hiện tượng đang tồn tại đã chứa đựng khả năng và sự vận động, phát triển của sự vật chính là quá trình chuyển hóa từ khả năng thành hiện thực và ngược lại

- Ở cùng một sự vật, trong cùng điều kiện nhất định, có thể tồn tại nhiều khả năng, chứ không phải chỉ có một khả năng Ngoài những khả năng vốn có, khi có thêm điều kiện mới thì sự vật sẽ xuất hiện những khả năng mới, đồng thời bản thân mỗi khả năng cũng thay đổi theo sự thay đổi của điều kiện

- Để khả năng biến đổi thành hiện thực thường không chỉ cần một điều kiện mà là một tập hợp các điều kiện cần và đủ

- Trong xã hội, hoạt động có ý thức của con người có vai trò rất quan trọng để biến khả năng thành hiện thực Hoạt động có ý thức của con người có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm khả năng phát triển theo hướng này hoặc hướng khác để tạo ra hiện thực nhanh hoặc chậm

* Ý nghĩa phương pháp luận:

Trang 30

- Trong hoạt động thực tiễn cần dựa vào hiện thực chứ không dựa vào khả năng để xác định chủ trương, phương hướng, mục đích hành động của mình

- Tuy không dựa vào khả năng nhưng cũng phải tính đến các khả năng để đề ra phương hướng hành động phù hợp với yêu cầu cải tạo, biến đổi sự vật

- Trong xã hội, muốn khả năng biến thành hiện thực phải phát huy tối đa vai trò của nhân tố chủ quan

2.3 Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

* Khái niệm quy luật:

Quy luật là những mối liên hệ phổ biến, khách quan, bản chất, tất yếu và lặp lại giữa các đối tượng và nhất định tác động khi có các điều kiện thích hợp

* Phân loại quy luật:

- Căn cứ vào phạm vi hoạt động, quy luật được chia ra:

+ Quy luật riêng: tác động trong một lĩnh vực nhất định

+ Quy luật chung: tác động trong một số lĩnh vực

+ Quy luật phổ biến: tác động trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy

- Căn cứ vào lĩnh vực tác động, quy luật được chia ra:

+ Quy luật tự nhiên: hình thành và tác động một cách tự phát trong tự nhiên

+ Quy luật xã hội: hình thành và tác động thông qua hoạt động của con người có ý thức, nhưng vẫn mang tính khách quan

+ Quy luật tư duy: là những mối liên hệ của khái niệm, phán đoán, suy luận, nó phản ánh những quy luật của hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật phổ biến của tự nhiên, xã hội và tư duy

2.3.1 Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất

và ngược lại

Quy luật này chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động, phát triển của sự vật

a Khái niệm “chất”, “lượng”

* Khái niệm “chất”:

- Chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho sự vật là nó, phân biệt nó với sự vật khác

- Mối quan hệ giữa chất và thuộc tính:

+ Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính cơ bản và không cơ bản, chỉ những thuộc tính cơ bản mới hợp thành chất của sự vật, khi nào chúng thay đổi thì chất thay đổi; còn các thuộc tính không cơ bản thay đổi thì chưa dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật

+ Tuy nhiên, sự phân chia này chỉ có ý nghĩa tương đối và xét trong từng mối quan hệ cụ thể

Trang 31

- Chất và các phương thức liên kết: Chất của sự vật không chỉ được quy định bởi chất của các yếu tố tạo thành mà còn bởi phương thức liên kết của các yếu tố đó

* Khái niệm “lượng”:

- Lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển của sự vật

- Một sự vật có thể tồn tại nhiều lượng khác nhau, xác định bằng các phương thức khác nhau phù hợp với từng loại lượng cụ thể của sự vật

- Lượng cũng có tính khách quan, là cái vốn có của sự vật, quy định sự vật đó

- Tuy nhiên, sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối được xét trong từng mối quan hệ cụ thể

b Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

* Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất:

- Sự thay đổi về lượng đến một thời điểm nhất định thì tạo ra sự thay đổi căn bản về chất gọi

là “điểm nút” “Điểm nút” là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà ở đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi căn bản về chất của sự vật

- Sự vật tích lũy đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra “bước nhảy”

“Bước nhảy” là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng trước đó tạo ra

Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn phát triển, đồng thời lại mở đầu cho giai đoạn phát triển mới tiếp theo Cứ như vậy cái mới ra đời thay thế cái cũ

* Chất mới ra đời tác động trở lại lượng của sự vật:

Khi chất mới ra đời quy định lượng mới của sự vật, nó có tác động trở lại đối với lượng của

sự vật, có thể làm thay đổi quy mô, kết cấu, trình độ, nhịp điệu vận động của sự vật

Khái quát nội dung quy luật: Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng là sự thống nhất biện chứng

giữa hai mặt chất và lượng Sự thay đổi dần dần về lượng trong khoảng giới hạn độ tới điểm nút

sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất thông qua bước nhảy Chất mới ra đời tác động đến sự thay đổi của lượng mới Quá trình đó diễn ra liên tục tạo thành phương thức phổ biến của các quá trình vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

Trang 32

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta phải chú ý cả hai mặt chất và lượng, tạo nên sự nhận thức toàn diện về sự vật

- Cần chú ý từng bước tích lũy về lượng để tạo ra sự biến đổi về chất; đồng thời phát huy tác động của chất mới để làm thay đổi lượng mới

- Quy luật này là cơ sở khoa học để chúng ta khắc phục hai biểu hiện tư tưởng sai lầm sau đây:

+ Tư tưởng nóng vội, chủ quan, duy ý chí, muốn tạo nhanh sự biến đổi về chất mà chưa có

2.3.2 Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

Vị trí, vai trò: Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn) chỉ

ra nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy

a Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn

* Khái niệm “mâu thuẫn” và “mâu thuẫn biện chứng”:

- Khái niệm mâu thuẫn dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và đấu tranh, chuyển hóa giữa các mặt của một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

- Mâu thuẫn biện chứng được tạo nên từ những mặt đối lập, vừa nương tựa vào nhau vừa phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau

- Khái niệm mặt đối lập dùng để chỉ những mặt, có những thuộc tính, những khuynh

hướng vận động trái ngược nhau nhưng lại là tiền đề, điều kiện tồn tại của nhau

* Các tính chất chung của mâu thuẫn:

- Mâu thuẫn có tính khách quan Điều này có nghĩa là mâu thuẫn của sự vật, hiện tượng trong thế giới tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý thức con người; nói cách khác, mâu thuẫn là cái vốn có của bản thân sự vật, hiện tượng

- Mâu thuẫn có tính phổ biến, nghĩa là mọi sự vật, hiện tượng trong mọi lĩnh vực của tự nhiên,

xã hội và tư duy đều tồn tại mâu thuẫn Chỉ có sự khác nhau giữa mâu thuẫn đã phát hiện ra và mâu thuẫn chưa phát hiện ra

- Mâu thuẫn có tính đa dạng, phong phú Tính đa dạng của mâu thuẫn được thể hiện ở chỗ: mỗi sự vật, hiện tượng trong mỗi lĩnh vực khác nhau, qua từng giai đoạn phát triển, mâu thuẫn có đặc điểm, vị trí, vai trò khác nhau đối với sự vận động, phát triển của sự vật Đó là mâu thuẫn cơ bản và không cơ bản, mâu thuẫn bên trong và bên ngoài, mâu thuẫn chủ yếu và thứ yếu

Trang 33

b Quá trình vận động của mâu thuẫn

* Trong mỗi mâu thuẫn của các mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau:

- Khái niệm thống nhất của các mặt đối lập dùng để chỉ sự liên hệ, nương tựa, ràng buộc, làm tiền đề tồn tại cho nhau của các mặt đối lập Sự thống nhất của các mặt đối lập bao hàm sự đồng nhất của nó

- Khái niệm đấu tranh của các mặt đối lập dùng để chỉ khuynh hướng tác động qua lại, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập

- Trong sự thống nhất, đấu tranh của các mặt đối lập, thì sự đấu tranh giữa chúng là tuyệt đối nói lên sự vận động tuyệt đối của sự vật; còn sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối

* Quá trình vận động và phát triển của mâu thuẫn:

- Khi mới xuất hiện, mâu thuẫn biểu hiện ở sự khác biệt giữa hai thuộc tính, hai yếu tố nào

đó và dần dần phát triển thành hai mặt đối lập Hai mặt đối lập đó tồn tại trong cùng một sự vật, vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau

- Sự vật phát triển, sự khác nhau của hai mặt đối lập phát triển thành sự đối lập

- Khi hai mặt đối lập của mâu thuẫn xung đột với nhau gay gắt và nếu gặp điều kiện thích hợp thì mâu thuẫn sẽ được giải quyết làm cho sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời

- Sự vật mới ra đời lại nảy sinh mâu thuẫn mới và quá trình tác động, chuyển hóa của mâu thuẫn mới lại tiếp diễn Bởi vậy, sự liên hệ, tác động, chuyển hóa lẫn nhau giữa hai mặt đối lập là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta phải biết phát hiện ra mâu thuẫn, tôn trọng mâu thuẫn, nắm được bản chất, nguồn gốc và khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật để

từ đó đưa ra được những đường lối, chủ trương, biện pháp phù hợp đối với việc cải tạo, biến đổi

sự vật

- Việc giải quyết mâu thuẫn phải có quan điểm lịch sử - cụ thể, tức là phải xác định được vị trí, vai trò của từng loại mâu thuẫn để có biện pháp giải quyết cụ thể với yêu cầu của hoạt động nhận thức và thực tiễn

2.3.3 Quy luật phủ định của phủ định

Quy luật này chỉ ra xu hướng của sự vận động, phát triển của sự vật

a Khái niệm phủ định biện chứng và những đặc trưng cơ bản của nó

* Khái niệm phủ định:

- Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động, phát triển của thế giới

* Khái niệm phủ định biện chứng:

- Phủ định biện chứng dùng để chỉ sự phủ định tự thân tạo tiền đề cho sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ

*Đặc trưng của phủ định biện chứng:

Trang 34

+ Tính khách quan: Sự phủ định được thực hiện do việc giải quyết mâu thuẫn vốn có bên trong sự vật quy định, hoàn toàn không phụ thuộc ý muốn chủ quan của con người

+ Tính kế thừa: Phủ định biện chứng kế thừa có chọn lọc những tinh hoa, nhân tố tích cực, tiến bộ của sự vật cũ và lọc bỏ những yếu tố tiêu cực, bảo thủ, lạc hậu

+ Tính chất chu kỳ theo hình thức “xoáy ốc”:

Biểu hiện của tính chất chu kỳ: Trong sự vận động vĩnh viễn của thế giới vật chất, phủ định biện chứng là một quá trình vô tận, tạo nên khuynh hướng phát triển của sự vật từ trình độ thấp đến trình độ cao hơn, diễn ra có tính chất chu kỳ theo hình thức “xoáy ốc”

Biểu hiện của tính chất “xoáy ốc”: Trong chuỗi phủ định tạo nên quá trình phát triển của

sự vật, mỗi lần phủ định biện chứng đều tạo ra những tiền đề, điều kiện cho sự phát triển tiếp theo của nó Trải qua nhiều lần phủ định, tức “phủ định của phủ định” sẽ dẫn đến kết quả là sự vật vận

động, phát triển theo chiều hướng ngày càng hoàn thiện hơn

Mỗi chu kỳ phát triển của sự vật thường trải qua hai lần phủ định cơ bản với ba hình thái tồn tại chủ yếu của nó Trong đó, hình thái cuối cùng dường như lặp lại hình thái ban đầu nhưng trên

cơ sở cao hơn về trình độ phát triển

b Khái quát nội dung quy luật:

Phủ định của phủ định khái quát khuynh hướng phát triển phổ biến của sự vật, hiện tượng không diễn ra theo đường thẳng mà theo đường “xoáy ốc” Đường “xoáy ốc” diễn tả tính chất biện chứng của sự phát triển đó là tính lặp lại, tính kế thừa và tính tiến lên Mỗi vòng khâu mới của đường xoáy ốc dường như lặp lại, nhưng với trình độ cao hơn Sự nối tiếp của các vòng khâu

đó phản ánh quá trình phát triển vô tận từ thấp đến cao của thế giới

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Quy luật phủ định của phủ định là cơ sở khoa học giúp chúng ta nhận thức đúng đắn về xu hướng phát triển của sự vật, hiện tượng Quá trình phát triển đó không diễn ra theo đường thẳng

mà trải qua nhiều lần phủ định quanh co, phức tạp, nhất là trong lĩnh vực xã hội

- Để cái mới ra đời thay thế cái cũ theo đúng quy luật của nó, chúng ta phải nhận dạng được cái mới, ủng hộ cái mới và quan trọng hơn là tạo điều kiện cho cái mới phát triển Để thực hiện được điều này cũng cần khắc phục tư tưởng giáo điều, bảo thủ, kìm hãm sự ra đời, phát triển của cái mới

- Phải có quan điểm biện chứng trong quá trình kế thừa của sự phát triển Chúng ta không phủ định hoàn toàn nhưng cũng không kế thừa nguyên xi cái cũ mà chỉ kế thừa những nhân tố tích cực, tiến bộ, hợp lý của cái cũ, phù hợp với sự phát triển của cái mới

III- LÝ LUẬN NHẬN THỨC

1 Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng

Trang 35

- Lý luận nhận thức duy vật biện chứng được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản: Một là, thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người Hai là, thừa nhận con người có khả năng nhận thức thế giới khách quan

Ba là, khẳng định sự phản ánh đó là một quá trình biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo Bốn là, coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức, là động lực, mục đích

của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý

2 Nguồn gốc, bản chất của nhận thức

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới và coi thế giới khách quan là đối tượng của nhận thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người là nguồn gốc duy nhất và cuối cùng của nhận thức

- Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào

bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm tạo ra tri thức về thế giới khách quan

- Nhận thức là một quá trình biện chứng có vận động và phát triển Đó là quá trình đi từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều, từ biết chưa đầy đủ đến đầy đủ hơn

- Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể nhận thức trên cơ sở hoạt động thực tiễn của con người

3 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Các tính chất cơ bản của thực tiễn:

+ Tính khách quan: thực tiễn là hoạt động vật chất hướng đến cải tạo thế giới khách quan vì

sự sinh tồn và phát triển của xã hội loài người

+ Tính mục đích: thực tiễn là hoạt động có ý thức, có tính mục đích, khác với hoạt động mang tính bản năng của loài vật

+ Tính lịch sử - xã hội: thực tiễn không bất biến mà luôn biến đổi theo từng thời kỳ lịch sử

- Các hình thức cơ bản của thực tiễn:

Hoạt động thực tiễn rất đa dạng và có nhiều hình thức phong phú, song có ba hình thức cơ bản là:

+ Hoạt động sản xuất vật chất: là hình thức hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực tiễn Đây là hoạt động mà trong đó con người sử dụng những công cụ lao động tác động vào tự nhiên để tạo

ra của cải vật chất nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình

+ Hoạt động chính trị - xã hội: là hoạt động của các tổ chức cộng đồng người khác nhau trong xã hội nhằm cải biến những mối quan hệ xã hội để thúc đẩy xã hội phát triển

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học: là một hình thức đặc biệt của thực tiễn Đây là hoạt động

Trang 36

được tiến hành trong những điều kiện do con người tạo ra gần giống, giống hoặc lặp lại trạng thái của tự nhiên và xã hội nhằm xác định các quy luật biến đổi và phát triển của đối tượng nghiên cứu

Mỗi hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn có chức năng khác nhau, song chúng có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau Trong mối quan hệ đó, hoạt động sản xuất vật chất là loại hoạt động có vai trò quyết định đối với các loại hoạt động thực tiễn khác

3.2 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

* Trong mối quan hệ với nhận thức, thực tiễn có vai trò như sau:

- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức:

+ Nhận thức ngay từ đầu đều xuất phát từ thực tiễn, từ nhu cầu tồn tại và phát triển của con người

+ Thông qua hoạt động thực tiễn, thế giới khách quan bộc lộ những thuộc tính là cơ sở dữ liệu cho hoạt động nhận thức

+ Thông qua hoạt động thực tiễn, con người tạo ra những công cụ ngày càng tinh vi giúp nối dài khí quan vật chất của con người, giúp con người nhận thức thế giới sâu sắc hơn

- Thực tiễn là động lực của nhận thức: Thực tiễn luôn biến đổi, luôn đặt ra những yêu cầu, nhiệm vụ mới cần được nhận thức và giải quyết

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Mục đích cuối cùng của nhận thức là quay trở về phục

vụ thực tiễn, định hướng và chỉ đạo thực tiễn

- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:

Thực tiễn đóng vai trò là tiêu chuẩn, thước đo giá trị của những tri thức đã đạt được trong nhận thức, từ đó bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa, phát triển và hoàn thiện nhận thức Nhận thức của con người phải được kiểm tra trong thực tiễn, nếu chưa hoàn thiện thì bổ sung, nếu sai lầm thì bác

bỏ Trong thực tiễn con người phải chứng minh chân lý

* Ý nghĩa phương pháp luận:

Phải luôn quán triệt quan điểm thực tiễn Quan điểm thực tiễn yêu cầu việc nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, phải coi trọng công tác tổng kết thực tiễn Việc nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học đi đôi với hành Nếu xa rời thực tiễn sẽ dẫn đến sai lầm của bệnh chủ quan, duy ý chí, ngược lại, nếu tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa kinh nghiệm

4 Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức

Nhận thức là một quá trình, trải qua hai giai đoạn: đi từ nhận thức cảm tính (trực quan sinh động) đến nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng):

- Nhận thức cảm tính là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức Đó là giai đoạn con người

nhận thức khách thể trực tiếp bằng các giác quan

Nhận thức cảm tính gồm 3 hình thức cơ bản từ thấp đến cao: cảm giác, tri giác, biểu tượng

Trang 37

+ Cảm giác là sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động lên các giác quan của con người

+ Tri giác là hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật đó đang trực tiếp tác động lên các giác quan Tri giác nảy sinh dựa trên cơ sở của cảm giác, là sự tổng hợp của nhiều cảm giác + Biểu tượng là hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính Đó là hình ảnh cảm tính và tương đối hoàn chỉnh còn lưu lại trong bộ óc người về

sự vật khi sự vật đó không còn trực tiếp tác động vào các giác quan

- Nhận thức lý tính là giai đoạn cao hơn của quá trình nhận thức Đó là sự phản ánh gián tiếp,

trừu tượng và khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất của sự vật khách quan Nhận thức lý tính gồm 3 hình thức cơ bản đi từ thấp đến cao như sau: khái niệm, phán đoán, suy luận

+ Khái niệm là hình thức đầu tiên của nhận thức lý tính, phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật

+ Phán đoán là hình thức của tư duy liên kết các khái niệm lại với nhau để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng

+ Suy luận là hình thức của tư duy liên kết các phán đoán lại với nhau để rút ra tri thức mới

- Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là hai giai đoạn phản ánh hai trình độ khác nhau của quá trình nhận thức nhưng có mối quan hệ qua lại gắn bó với nhau, nhận thức cảm tính là cơ sở của nhận thức lý tính, nhận thức lý tính định hướng cho nhận thức cảm tính

Tuy nhiên, quá trình nhận thức không kết thúc ở nhận thức lý tính mà phải quay trở về thực tiễn để phục vụ thực tiễn và kiểm tra tính đúng đắn của mình Như vậy, thực tiễn vừa là điểm khởi đầu vừa là điểm kết thúc của một chu kỳ nhận thức

2.2 Chân lý và vai trò của chân lý đối với thực tiễn

- Chân lý là những tri thức có nội dung phù hợp với hiện thực khách quan đã được thực tiễn kiểm nghiệm

+ Tính cụ thể: không có chân lý trừu tượng, chân lý luôn mang tính cụ thể

- Vai trò của chân lý với thực tiễn:

+ Hoạt động thực tiễn chỉ có thể thành công và hiệu quả khi con người vận dụng những tri thức đúng đắn về thực tiễn khách quan trong chính hoạt động thực tiễn của mình

+ Mối quan hệ giữa chân lý và hoạt động thực tiễn là mối quan hệ song trùng, chân lý phát triển được nhờ thực tiễn và thực tiễn phát triển được nhờ vận dụng đúng đắn những chân

Trang 38

lý mà con người đã đạt được trong hoạt động thực tiễn

B- BÀI TẬP

I- TRẮC NGHIỆM

I.1 Khoanh tròn phương án trả lời đúng

Câu 1 Vật chất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:

a Tất cả những gì tồn tại

b Các sự vật, hiện tượng mà con người có thể trực quan được

c Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức

d Thực tại khách quan lệ thuộc vào cảm giác con người

Câu 2 Điểm chung trong quan niệm duy vật về vật chất thời kỳ cổ đại là:

a Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử

b Đồng nhất vật chất nói chung với một số dạng tồn tại cụ thể

c Đồng nhất vật chất với khối lượng

b Vật chất là những gì con người đã nhận thức được

c Vật chất là cái được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh

d Vật chất tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác con người

Câu 5 Theo định nghĩa vật chất của V.I Lênin đặc trưng cơ bản của vật chất là:

a Tồn tại và được cảm giác con người chép lại, chụp lại, phản ánh

b Tồn tại bao gồm cả chủ quan và khách quan

c Thực tại khách quan

Trang 39

d Khối lượng bất biến

Câu 6 Vật chất nói chung khác với các dạng tồn tại cụ thể ở chỗ:

a Vô hình, không nhìn thấy được

b Được tạo thành từ nguyên tử

c Vô cùng, vô tận, không được sinh ra và không mất đi

d Con người không thể nhận biết được

Câu 7 Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I Lênin đối với khoa học là ở chỗ:

a Chỉ ra tất cả các dạng tồn tại cụ thể của vật chất trong thế giới

b Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là bất biến

c Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất là

vô cùng, vô tận, không sinh ra và không mất đi

d Khẳng định vật chất chỉ là phạm trù triết học

Câu 8 Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng thì nguồn gốc của vận động:

a Do chính bản thân sự vật, hiện tượng

b Do sự vận động của ý thức, tư duy con người quyết định

c Do sự tương tác hay sự tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng

d Do “cái hích của Thượng đế” tạo ra

Câu 9 Khi lý giải về phương thức tồn tại của vật chất chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:

a Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời

b Vận động và đứng im phải được quan niệm là tuyệt đối

c Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời

d Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối

Câu 10 Lý giải về nguồn gốc ra đời của ý, thức chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:

a Có bộ óc con người và thế giới khác quan tác động lên bộ óc con người là có ý thức

b Ý thức là kết quả tiến hóa của bộ não

c Ý thức là sự ban phát của tạo hóa

d Ý thức ra đời từ nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

Câu 11 Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người

b Là cái vốn có trong bộ óc của con người

Trang 40

c Là quá trình hình thành và hoàn thiện của bộ não

d Sự phát triển của sản xuất

Câu 12 Lý giải về ý thức, chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:

a Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất

b Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ óc của con người

c Vật chất sinh ra ý thức giống như “gan tiết ra mật”

d Ý thức là hình ảnh vật lý của thế giới khách quan trong bộ não con người

Câu 13 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc xã hội của ý thức:

a Lao động cải biến con người tạo nên ý thức

b Lao động đem đến cho con người kinh nghiệm sống và tạo ra ý thức

c Lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu hình thành nên ý thức con người

d Ngôn ngữ tạo ra giao tiếp giữa con người với con người, từ đó hình thành nên ý thức

Câu 14 Ý thức có thể tác động tới đời sống xã hội thông quan hoạt động nào dưới đây:

a Sản xuất vật chất

b Thực nghiệm khoa học

c Hoạt động chính trị - xã hội

d Hoạt động thực tiễn

Câu 15 Lý giải về bản chất của ý thức chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:

a Ý thức không phải thuần tuý là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội

b Ý thức là một hiện tượng cá nhân

c Ý thức không là hiện tượng cá nhân cũng không là hiện tượng xã hội

d Ý thức của con người là sự hồi tưởng về những gì con người đã biết

Câu 16 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a Ý thức chỉ có ở con người

b Động vật bậc cao cũng có thể có ý thức như con người

c Người máy cũng có ý thức như con người

d Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất

Câu 17 Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a Hình ảnh của thế giới chủ quan và khách quan

b Quá trình vật chất vận động bên trong bộ não

c Sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người

d Tiếp nhận và xử lý các kích thích từ môi trường bên ngoài vào bên trong bộ não

Ngày đăng: 27/10/2021, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w