Dịch câu: Cùng với sự khởi đầu của khám phá vũ trụ, khái niệm rằng các điều kiện khí quyển trên Trái Đất có thể là duy nhất trong hệ mặt trời được củng cố.. Dịch câu: Những câu trả lời
Trang 1Trang 7
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA – MÔN: TIẾNG ANH
46 47 48 49 50
Số Câu làm đúng: Điểm số:
Question 1 Đáp án B (Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại rơi vào âm thứ hai)
A refreshment /rɪˈfreʃmənt/ (n): sự nghỉ ngơi, sự tĩnh dưỡng
B Horrible /ˈhɔːrəbl/ (adj): kinh khủng, xấu xa
(Đuôi “ible” trọng âm rơi vào âm tiết đứng trước nó)
C Exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/ (adj): thú vị
D intention /ɪnˈtenʃn/ (n): ý định, mục đích
(Đuôi “ion” trọng âm rơi vào âm tiết đứng trước nó)
Question 2 Đáp án C (Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại rơi vào âm thứ hai)
A derive /dɪˈraɪv/ (v): xuất phát từ
(Động từ hai âm tiết thường nhấn trọng âm thứ hai.)
B contain /kənˈteɪn/ (v): bao gồm
(Động từ hai âm tiết thường nhấn trọng âm thứ hai.)
C leopard /ˈlepərd/ (n): con báo
(Danh từ hai âm tiết thường nhấn trọng âm thứ nhất.)
D prevent /prɪˈvent/ (v): ngăn chặn
(Động từ hai âm tiết thường nhấn trọng âm thứ hai.)
Question 3 Đáp án A (“se” được phát âm là /s/, còn lại là /z/)
A promise /ˈprɑːmɪs/ (v): hứa hẹn
B devise /dɪˈvaɪz/ (v): phát minh, sáng tạo
C surprise /sərˈpraɪz/ (v): làm ai ngạc nhiên
D realise /ˈriːəlaɪz/ (v): nhận ra
Question 4 Đáp án B (“ch” được phát âm là /tʃ/, còn lại là /k/)
A chorus /ˈkɔːrəs/ (n): dàn hợp xướng
B cherish /ˈtʃerɪʃ/ (v): yêu mến
C chaos /ˈkeɪɑːs/ (n): sự hỗn độn, hỗn loạn
Trang 2Trang 8
D scholarship /ˈskɑːlərʃɪp/ (n): học bổng
Question 5 Đáp án A
Điện thoại rung chuông nhưng đó là ai đó gọi nhầm số, bạn đặt điện thoại xuống sau khi nói:
“Tôi e rằng bạn gọi nhầm số rồi.”
A Tôi e rằng bạn gọi nhầm số rồi
B Đây là số sai nghe máy
C Sao bạn không thử lại?
D Sai số rồi, làm ơn
Question 6 Đáp án C
“Chúc mừng ngày Nhà giáo, cô Lan!” – “Cám ơn.”
A Em thật tốt bụng
B Tôi rất vui
C Cám ơn
D Rất tốt
Question 7 Đáp án A
A Beginning (n): sự khởi đầu, bắt đầu = Dawn (n): sự bắt đầu
B Continuation (n): sự tiếp tục
C Outcome (n): hậu quả, kết quả
D Expansion (n): sự mở rộng, bành trướng
Dịch câu: Cùng với sự khởi đầu của khám phá vũ trụ, khái niệm rằng các điều kiện khí quyển trên Trái Đất
có thể là duy nhất trong hệ mặt trời được củng cố
Question 8 Đáp án B
A Surprise (v) : gây bất ngờ
B Survive (v) : tồn tại = Stay alive (v): duy trì, vẫn còn sống sót
C Connive (v): thông đồng
D Revive (v): hồi sinh
Dịch câu: Những người đi bộ mất tích vẫn còn sống sót bằng cách ăn dâu dại và uống nước suối
Question 9 Đáp án B
A enhanced: nâng cao
B compatible: tương thích, hòa hợp >< inconsistent with: không tương thích, đồng nhất với cái gì
C contradicted: mâu thuẫn, trái ngược
D incorporated: kết hợp
Dịch câu: Những câu trả lời của ông ta không phù hợp với chứng ngôn trước đó của mình
Question 10 Đáp án C
A tired: mệt mỏi
B bored: nhàm chán
C aged: già cỗi >< rejuvenated: làm trẻ lại
D saddened: buồn bã
Trang 3Trang 9
Dịch câu: Âm nhạc cũng có thể giúp bạn thư giãn và cảm thấy trẻ trung
Question 11 Đáp án A
So that + mệnh đề: để làm gì
In order not to + V: để không làm gì
In order to + V: để làm gì
In case + mệnh đề: Nếu
Dịch câu: Anh ấy mệt nên không thể tiếp tục làm việc được
Question 12 Đáp án C
In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù
Though + mệnh đề: mặc dù
Dịch nghĩa: Hàng xóm mới của chúng tôi khá tốt tính mặc dù đôi khi họ nói hơi nhiều
Question 13 Đáp án B
Cấu trúc với too : Quá… để làm gì
S + to be + too + adj + (for somebody) + to + V
Dịch câu: Khi Franklin Roosevelt đắc cử nhiệm kì thứ 4, phe đối đầu nói rằng ông ấy đã quá già
Question 14 Đáp án D
Trong câu tường thuật gián tiếp, lùi 1 thì so với thì gốc
Thì gốc trong câu là quá khứ “she wrote to me” lùi 1 thì là quá khứ hoàn thành “ had written”
Dịch nghĩa: Cô ấy nói với tôi rằng cô ta đã viết thư gửi tôi vào Chủ Nhật trước đó
Question 15 Đáp án A
had better do something: tốt hơn hết là nên làm gì
Dịch câu: “Vì chúng ta cần phải đến đó nhanh chóng, chúng ta tốt hơn hết là nên đi taxi”
“Tôi đồng ý”
Question 16 Đáp án B
Ta có cấu trúc “Can’t help + V-ing”, mang nghĩa là “không thể tránh khỏi/không thể không/không thể làm khác”
Dịch câu: Tôi không thể tránh khỏi việc tình cờ nghe được câu chuyện của anh
Question 17 Đáp án D
Ta có các cụm từ:
- take care of somebody: chăm sóc ai đó
- to be on business: đi công tác
Dịch câu: Phiền cậu chăm sóc con chó của tớ khi tớ đi công tác được không?
Question 18 Đáp án A
Đáp án B “Whose” dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V
Đáp án C “Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ Cấu trúc:
N (person) + WHOM + S + V
Đáp án D không phù hợp
Trang 4Trang 10
“Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ Cấu trúc: N (person) + WHO + V +
O
Dịch câu: Tên của cô gái tóc vàng mà vừa mới đến là gì nhỉ?
Question 19 Đáp án A
A Tolerable (adj): có thể tha thứ
B Tolerant (adj): vị tha
C Tolerate (v): tha thứ
D Tolerated (adj): chịu đựng
Dịch câu: Bản thân việc mình mắc lỗi khiến cô ấy có thể tha thứ cho lỗi lầm của người khác
Question 20 Đáp án A
Trong câu là câu tường thuật với động từ tường thuật ở thể quá khứ, đề cập đến một hành động trong tương lai nên động từ cần chia phải được chia ở thể “would + V”
Dịch nghĩa: Tuần trước giáo sư của tôi đã hứa rằng ông sẽ đến vào hôm nay
Question 21 Đáp án A
A Destruction (n): sự tàn phá
B Protection (n): sự bảo vệ
C Species (n): giống loài
D Extinction (n): sự tuyệt chủng
Dịch câu: Tất cả mọi người đều lo lắng về việc rừng nhiệt đới bị phá hủy
Question 22 Đáp án B
A get it off: bỏ ra
B put it down: đặt xuống
C take it on: mang về
D look it up: tra cứu
Dịch câu: Tôi đang đọc cuốn tiểu thuyết của Stephen’s King Nó thú vị đến nỗi tôi không thể nào đặt xuống Question 23 Đáp án C
A dip into (v): nghiền ngẫm, nhúng vào
B review (v): đánh giá
C go over (v): lướt qua, đọc lướt
D pick up (v): đón
Dịch câu: Ngài Johnson bận đến nỗi ông ta chỉ có đủ thời gian để đọc lướt qua báo cáo trước khi tham dự
cuộc họp
Question 24 Đáp án A
A bookworm (n): mọt sách
B bookish (adj): mọt sách
C bookbinder (n): người đóng sách
D book-keeper (n): người giữ sổ - kế toán viên
Trang 5Trang 11
Dịch câu: Anh ta là một kẻ mọt sách Anh ta biết mọi thứ trong sách không bao giờ đưa ra bất cứ giải pháp
nào logic và thực tế
Question 25: Đáp án D
for the sake of something: vì cái gì
Dịch câu: Mọi người không còn nghĩ đến các môn thể thao như ‘chỉ là một trò chơi '- được xem hoặc chơi vì
sự vui thích
Question 26: Đáp án B
Đại từ quan hệ whose chỉ sở hữu cho người và vật
Đại từ quan hệ whom thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò là tân ngữ
Đại từ quan hệ who thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò là chủ ngữ
Đại từ quan hệ that thay thế cho cả danh từ chỉ người và vật “That” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định
Dịch câu: Kết quả là có những phần thưởng khổng lồ dành cho cho các vận động viên, một số người mà hiện
đang rất giàu có, đặc biệt là các cầu thủ bóng đá, tay golf và các tay vợt hàng đầu
Question 27: Đáp án B
A In contrast: ngược lại
B However: tuy nhiên
C In addition: thêm vào đó
D Therefore: vì vậy
Ta nhận thấy giữa câu trước đó và câu “it is not unusual for some athletes to receive large fees on top of their salary, for advertising products or making personal appearances.” có mối quan hệ trái ngược nhau nên ở vị trí này ta cần một liên từ chỉ sự tương phản Dựa theo nghĩ của câu ta chọn However
Dịch câu: Kết quả là có những phần thưởng khổng lồ dành cho cho các vận động viên, một số người mà hiện
đang rất giàu có, đặc biệt là các cầu thủ bóng đá, tay golf và các tay vợt hàng đầu Tuy nhiên, nó không bình thường đối với một số vận động viên khi nhận được tiền thù lao lớn trên cả tiền lương của họ, cho các sản phẩm quảng cáo hoặc những sự hiện diện mang tính cá nhân
Question 28: Đáp án A
(to) rely on: dựa vào
Dịch câu: Xu hướng về những giờ làm việc ngắn hơn có nghĩa là mọi người thường có xu hướng có nhiều
thời gian rảnh hơn, cả để xem và tham gia các hoạt động thể thao; thể thao đã trở thành một phần quan trọng của ngành công nghiệp giải trí mà hiện nay chúng ta dựa vào để lấp đầy thời gian rảnh rỗi của chúng ta
Question 29: Đáp án C
Câu hỏi từ vựng
C ordinary (adj) : bình thường
Các đáp án còn lại:
A extremist (n): người có quan điểm cực đoan
B mighty (adj): mạnh mẽ
D abnorma (adj): không bình thường
Trang 6Trang 12
Dịch câu: Thể thao chuyên nghiệp là một phần quan trọng của ngành công nghiệp đó, cung cấp cho hàng
triệu người dân bình thường trên khắp thế giới
Question 30 Đáp án C
Nhiều người Anh ăn mặc tự do khi họ
A tham dự các bài giảng
B tham dự các cuộc họp
C sử dụng thời gian rảnh rỗi
D làm việc trong văn phòng
Dẫn chứng: When they go out to enjoy themselves, they can wear almost anything At theatres, cinemas and
concerts you can put on what you like from elegant suits and dresses to jeans and sweaters
Question 31 Đáp án C
Ai thường không mặc com lê và cà vạt?
A luật sư
B bác sĩ
C lái xe
D doanh nhân
Dẫn chứng: Các đáp án A, B và D đều được nhắc đến trong bài:
But in Britain, as well as in the US, men in offices usually wear suits and ties, and women wear dresses or skirts (not trousers) Doctors, lawyers and business people wear quite formal clothes
Chỉ có đáp án C là không được nhắc đến
Question 32 Đáp án D
Nếu bạn đến thăm một người bạn Mỹ ở nhà vào buổi tối, bạn có thể thấy rằng bạn của bạn mặc _
A quần áo đẹp
B lễ phục
C quần áo bẩn
D quần áo thoải mái
Dẫn chứng: At home, or on holiday, most Americans wear informal or sporty clothes
Question 33 Đáp án B
Nếu bạn ở nước ngoài, cách tốt nhất mà nhà văn gợi ý cho bạn là mặc
A quần áo lạ
C quần áo đất nước bạn
B như những người ở đó mặc
D quần áo thoải mái
Dẫn chứng: If you are not sure what to wear, watch what other people do and then do the same
Question 34 Đáp án A
Từ "họ" trong đoạn 4 đề cập đến
A người Mỹ
B người Anh
Trang 7Trang 13
C đàn ông
D phụ nữ
“they” đề cập đến “Americans”: In many years, Americans are more relaxed than British people, but they are
more careful with their clothes
Question 35 Đáp án A
Từ "elegant" có ý nghĩa gần nhất với _
A đứng đắn, chỉnh tề
B tự tin
C thoải mái
D gọn gàng
"elegant" = "decent": tao nhã, đứng đắn
Question 36 Đáp án A
Bạn nghĩ đoạn văn chủ yếu là về điều gì?
A Những thói quen ăn mặc gần đây ở Anh và Mỹ
B Lý do tại sao lễ phục phổ biến ở Anh và Mỹ
C Khi nào chúng ta nên mặc lễ phục
D Ở đâu chúng ta nên mặc quần áo thoải mái
Question 37 Đáp án B
Từ "relaxed" có ý nghĩa gần nhất với _
A Năng động
B Nghỉ ngơi
C Tự tin
D Bận rộn
Question 38 Đáp án D
Tất cả những điều dưới đây là đúng về khảo sát năm 1970 của Nam Cực ngoại trừ rằng
A được tiến hành bằng không khí
B sử dụng sóng vô tuyến điện
C không đo kích thước chính xác của hồ
D được điều khiển bởi vệ tinh
Dẫn chứng: "The lake was first discovered in the 1970s while a research team was conducting an aerial
survey of the area Radio waves from the survey equipment penetrated the ice and revealed a body of water of indeterminate size It was not until much more recently that data collected by satellite made scientists aware
of the tremendous size of the lake; the satellite-borne radar detected an extremely flat region where the ice remains level because it is floating on the water of the lake."
Hồ được phát hiện lần đầu tiên vào những năm 1970 trong khi một nhóm nghiên cứu đang tiến hành một cuộc khảo sát trên không của khu vực Các sóng vô tuyến từ thiết bị khảo sát xâm nhập vào băng và cho thấy một phần nước có kích thước không xác định Cho đến gần đây, dữ liệu thu thập được từ vệ tinh đã làm cho các nhà khoa học nhận thức được tầm cỡ to lớn của hồ; radar vệ tinh phát hiện một vùng cực kỳ phẳng, nơi băng
đá vẫn còn bằng phẳng vì nó trôi nổi trên mặt nước hồ
Trang 8Trang 14
aerial survey (= conducted by air),
radio waves penetrated the ice (made use of radio waves),
indeterminate size (could not determine the lake's exact size),
Chú ý ở đây đề bài yêu cầu tìm câu sai do đó đáp án chính xác là đáp án D
Question 39 Đáp án B
Từ "microbes" trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng cách nào sau đây?
A pieces of dust (mảnh bụi)
B tiny organisms (sinh vật nhỏ bé)
C rays of light (tia sang)
D trapped bubbles (bong bóng bị mắc kẹt)
Microbles (vi khuẩn), gần nghĩa nhất với tiny organisms
Question 40 Đáp án B
Từ nào dưới đây có ý nghĩa gần nhất với từ "frigid"?
A Hiếm khi ghi lại
B cực kì lạnh
C không bao giờ thay đổi
D khá khắc nghiệt
frigid: lạnh giá ~ extremely cold
Question 41 Đáp án C
Mục đích của bài đọc là
A explain how Lake Vostok was discovered: giải thích hồ Vostok được phát hiện như thế nào
B provide satellite data concerning Antarctica: cung cấp dữ liệu vệ tinh liên quan đến Nam Cực
C present an unexpected aspect of Antarctica's geography: giới thiệu một khía cạnh bất ngờ của địa lý Nam Cực
D discuss future plans for Lake Vostok: bàn về kế hoạch tương lai cho hồ Vostok
Ta thấy bài viết được mở đầu bằng “A rather surprising geographical feature of Antarctica”: “Một đặc điểm địa lý khá ngạc nhiên của Nam Cực” và cả bài viết đều nói về đặc điểm này (hồ nước ngọt Vostok) nên đáp án chính xác là C
Question 42 Đáp án C
Có thể suy luận từ đoạn băng rằng băng sẽ không phẳng nếu
A sóng vô tuyến không được sử dụng
B Nam Cực không lạnh lắm
C Không có hồ
D hồ không phải là quá lớn
Dẫn chứng: "It was not until much more recently that data collected by satellite made scientists aware of the
tremendous size of the lake; the satellite-borne radar detected an extremely flat region where the ice remains level because it is floating on the water of the lake."
Trang 9Trang 15
Cho đến gần đây, dữ liệu thu thập được từ vệ tinh đã làm cho các nhà khoa học nhận thức được tầm cỡ to lớn của hồ; radar vệ tinh phát hiện một vùng cực kỳ phẳng, nơi băng đá vẫn còn bằng phẳng vì nó trôi nổi trên mặt nước hồ
Ta thấy tảng băng luôn cân bằng vì nó nổi trên mặt hồ do đó nếu không có hồ ở bên dưới thì tảng băng sẽ không thể cân bằng
Question 43: Đáp án D
Nghĩa câu gốc: Các chiến lược của huấn luyện viên chịu trách nhiệm trực tiếp cho thất bại của đội
D Đội thua cuộc là hậu quả trực tiếp của các chiến lược của huấn luyện viên
Các đáp án còn sai nghĩa gốc:
C The team lost because the trainer had no direct strategies Đội thua cuộc vì huấn luyện viên không có chiến lược trực tiếp
B The team’s responsibility is to defeat the trainer’s strategies Trách nhiệm của đội là đánh bại các chiến lược của huấn luyện viên
A The trainer directly guided the team, but had no responsibility Huấn luyện viên trực tiếp hướng dẫn đội, nhưng không có bất cứ trách nhiệm nào
Question 44: Đáp án B
Nghĩa câu gốc: Không có gì ngoài toàn bộ câu chuyện sẽ làm hài lòng Jane
B Jane khăng khăng muốn được nghe kể toàn bộ câu chuyện
Các đáp án còn lại sai nghĩa gốc:
C Jane wouldn’t be satisfied with anything Jane sẽ không hài lòng với bất cứ điều gì
A On the whole, Jane was satisfied with the story Nhìn chung, Jane hài lòng với câu chuyện
D Jane wanted to know just the end of the story Jane chỉ muốn biết kết thúc của câu chuyện
Question 45: Đáp án B
Nghĩa câu gốc: Giáo viên nói, "Con luôn mắc phải những sai lầm khủng khiếp"
B Giáo viên phàn nàn về học sinh của mình phạm sai lầm khủng khiếp
C The teacher asked his students why they always made terrible mistakes Giáo viên hỏi học sinh của mình tại sao họ luôn mắc sai lầm khủng khiếp
A The teacher realized that his students always made terrible mistakes Giáo viên nhận ra rằng học sinh của mình luôn mắc sai lầm khủng khiếp
D The teacher made his students not always make terrible mistakes Giáo viên bắt học sinh của mình không được lúc nào cũng phạm sai lầm khủng khiếp
Question 46 Đáp án B
Quite so => so (Câu trúc câu: ‘S + (to) be + so + adj + that + clause’, ngoài ra từ ‘quite’ nghĩa là ‘khá’, từ ‘so’ nghĩa là ‘rất’, nên không thể dùng 2 từ này cạnh nhau)
Dịch câu: Bạn gầy đến nỗi mà có thể lọt qua các chấn song sắt
Question 47 Đáp án D
So => such (Từ ‘so’ đứng trước bổ nghĩa tính từ đứng riêng, còn từ ‘such’ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ)
Dịch câu: Tôi không thể quan với việc làm bài tập khó đến mức này
Question 48 Đáp án D
Trang 10Trang 16
A great deal of => a great number of (Cụm ‘a (great) deal of’ dùng cho danh từ không đếm được, cụm ‘a (great) number of’ dùng cho danh từ đếm được)
Dịch câu: Nông trại cao su sẽ thu được nhiều tiền và cung cấp việc làm cho rất nhiều người
Question 49: Đáp án D
Giải thích: hardly + QKHT + when/ before + QKĐ = no sooner + QKHT + than + QKĐ (vừa mới thì )
A Các cầu thủ không chỉ thua trong trận đấu mà họ còn bắt đầu đổ lỗi cho nhau => sai nghĩa
B Ngay sau khi các cầu thủ đổ lỗi cho nhau thì họ biết họ thua trong trận đấu => Sai nghĩa
C Ngay sau khi họ đổi lỗi cho nhau, họ biết họ thua trong trận đấu => sai nghĩa
D Ngay sau khi họ biết họ thua trong trận đấu, họ bắt đầu đổi lỗi cho nhau
Dịch nghĩa: Đội bóng biết họ đã thua trong trận đấu Họ bắt đầu đổi lỗi cho nhau
Question 50: Đáp án D
Nghĩa câu gốc: Anh ta ăn hết đồ ăn của anh ấy Anh ta thậm chí đã ăn một ít của tôi
A Ngay khi anh ta ăn thức ăn của tôi, anh ta ăn sạch => sai nghĩa
B Ngay khi anh ta ăn ít thức ăn của tôi, anh ta ăn sạch => sai nghĩa
C Anh ta không chỉ đã ăn sạch thức ăn của anh ta mà anh ta còn ăn thêm ít thức ăn của tôi
D Anh ta không chỉ đã ăn hết thức ăn của anh ta mà anh ta còn ăn thêm ít thức ắn của tôi
Cấu trúc đúng: Not only did he spent… but he also borrowed…
Hoặc: Not only did he spent… but he borrowed… as well