1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QUI LUẬT DI TRUYỀN HAY

24 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 677,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểu gen của F1 là: Câu 6: Ở một loài chim, xét 3 cặp gen A,a, B,b, D,d nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so v

Trang 1

LUYỆN THI THPTQG 2018 BÀI TẬP VẬN DỤNG CAO QUY LUẬT DI TRUYỀN

Câu 1: Bản đồ gen ở NST số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) như sau:

Giả sử, alen A quy định chân dài, alen a quy định chân ngắn; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt Khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng chân dài, cánh dài với ruồi đực chân ngắn, cánh cụt thu được F1, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2 Tính theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi chân dài, cánh cụt ở đời F2 là

A 16% B 32% C 9% D 18%

Câu 2: Ở người bệnh điếc do alen lặn nằm trên NST thường quy định; bệnh mù màu do gen lặn trên NST

X ở vùng không tương đồng quy định Một cặp vợ chồng bình thường, bên phía vợ có anh trai mắc bệnh

mù màu, chị gái mắc bệnh điếc Bên phía chồng có ông ngoại bị bệnh mù màu, mẹ bị bệnh điếc Cặp vợ chồng này dự định sinh 2 đứa con, tính theo lý thuyết xác suất để cả 2 đứa con này đều mang alen về 2 bệnh nói trên là bao nhiêu? Biết rằng tất cả các người khác trong gia đình đều bình thường và không có đột biến mới phát sinh

A 0,05729 B 0,01736 C 0,00771 D 0,02864

Câu 3: Ở người nếu có hai gen trội GG thì khả năng chuyển hóa rượu (C2H5OH) thành andehit rồi sau đó andehit chuyển hóa thành muối axetat một cách triệt để Người có kiểu gen Gg thì khả năng chuyển hóa andehit thành muối axetat kém hơn một chút Cả hai kiểu gen GG và Gg đều biểu hiện kiểu hình mặt không

đỏ khi uống rượu vì sản phẩm chuyển hóa cuối axetat tương đối vô hại Còn người có kiểu gen gg thì khả năng chuyển hóa andehit thành muối axetat hầu như không có mà andehit là một chất độc nhất trong 3 chất trên, vì vậy những người này uống rượu thường bị đỏ mặt và ói mửa Giả sử quần thể người Việt Nam có 36% dân số uống rượu mặt đỏ Một cặp vợ chồng của quần thể này uống rượu mặt không đỏ sinh được 2 con trai Theo lý thuyết xác suất đẻ cả hai đứa uống rượu mặt không đỏ?

A 0,8593 B 0,1406 C 0,7539 D 0,7385

Câu 4: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu genAB

ab XDeXdEđã xảy ra hoán vị gen giữa các alen

E và e với tần số 15%, alen A và a với tần số 20% Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử abXde được tạo ra từ cơ thể này là:

A 4,25% B 10% C 10,5% D 3%

Câu 5: Khi lai 2 cây thuẩn chủng khác nhau về 3 cặp tính trạng tương phản quả tím, dài, hoa trắng với quả

trắng, tròn, hoa đỏ được F1 đồng loạt quả tím, tròn, hoa đỏ Cho F1 giao phấn với nhau ở F2 thu tỉ lệ: 45% cây quả tím, tròn, hoa đỏ; 25% cây quả trắng, tròn, hoa đỏ; 20% quả tím, dài, hoa trắng; 5% cây quả tím, tròn, hoa trắng; 5% cây quả tím, dài, hoa đỏ Biết 1 gen quy định 1 tính trạng, cấu trúc NST của hạt phấn không thay đổi trong giảm phân Kiểu gen của F1 là:

Câu 6: Ở một loài chim, xét 3 cặp gen (A,a), (B,b), (D,d) nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau,

mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn Thực hiện phép lai P: AaBbDdXMXm x aaBbddXMY Trong tổng số cá thể F1, con đực có kiểu hình giống mẹ chiếm tỷ lệ:

Trang 2

Câu 7: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng

giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 con mắt đỏ: 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt

đỏ thu được F3 Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, theo lí thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở

F3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ:

Câu 8: Ở phép lai giữa ruồi giấmAB

ab XDXd với ruồi giấm AB

ab XDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất

cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375% Tỉ lệ ruồi giấm cái thuần chủng mang kiểu hình trội cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ:

A 4,375% B 8,75% C 16,875% D 33,75%

Câu 9: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 gen không alen phân li độc lập cùng quy định

Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 2 gen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong 2 alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen

D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 quả dẹt, hoa đỏ : 5 quả tròn, hoa đỏ : 3 quả dẹt, hoa trắng : 1 quả tròn, hoa trắng : 1 quả dài, hoa đỏ Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi tường, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

Câu 10: Cho cây có kiểu genAB De

ab dE tự thụ phấn, đời con có nhiều loại kiểu hình tronh đó kiểu hình mang

4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33,165%, nếu khoảng cách di truyền giữa A và B là 20cM thì khoảng cách giữa

D và e là :

Câu 11: Ở cá chép, gen H quy định tính trạng có vảy, gen N quy định tính trạng không vảy Cả 2 gen trội

tạo nên cá chép sọc, cả 2 gen lặn tạo nên cá chép đốm Cặp gen NN làm trứng không nởi Các cặp gen phân

li độc lập Người ta lai cá chép sọc dị hợp 2 cặp gen với nhau thì thấy sinh ra 1200 trứng cá con nở ra đủ 4 loại kiểu hình Số trứng không thể nở thành cá con là:

Câu 12: Ở một loài động vật, con đực XY có kiểu hình thân đen, mắt trắng giao phối với con cái có kiểu

hình thân xám, mắt đỏ được F1 gồm 100% cá thể thân xám, mắt đỏ Cho F1 giao phối tự do được F2 có tỉ

lệ 50% cái thân xám, mắt đỏ : 20% đực thân xám, mắt đỏ : 20% đực thân đen, mắt trắng : 5% đực thân xám, mắt trắng : 5% đực thân đen, mắt đỏ Biết rằng các tính trạng đơn gen chi phối, không xảy ra đột biến,

sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Kết luận nào dưới đây không đúng đối với phép lai này?

A Hai cặp tính trạng này liên kết với nhau

B Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, mắt đỏ ở F2

C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái

D Đã xuất hiện hiện tượng hoán vị gen với tần số 20%

Câu 13: Ba tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AB

ab DdEe giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở

2 trong 3 tế bào Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là:

Câu 14: Ở ong mật, có 7 màu sắc mắt khác nhau do gen nằm trên NST thường quy định, mỗi màu do một

gen lặn chi phối, đỏ gạch: ad

, vàng cam: av, ngà : an, kem: ak, trắng: at, đen :ab, đỏ thắm : ac Nếu chỉ xét riêng 7 alen lặn này thì số kiểu gen tối đa trong quàn thể là:

Trang 3

Câu 15: Ở một loài thực vật, khi cho cây P tự thụ phấn, ở F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 46,6875 hoa đỏ, thân

cao; 9,5625% hoa đỏ, thân thấp; 28,3125% hoa trắng, thân thấp, 15,4375% hoa trắng, thân thấp Biết rằng tính trạng chiều co cây do một gen có 2 alen quy định

Điều nào sau đây không đúng?

A Trong tổng số cây hoa trắng, thân thấp ở F1, cây mang kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 43,3198%

B Hoán vị gen một bên với tần số f= 49%

C Cây hoa đỏ, thân cao dị hợp tử ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 43,625%

D Hoán vị gen 2 bên với tần số f= 30%

Câu 16: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường, alen trội tương ứng quy định người

bình thường Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng Về mặt lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng này sinh người con thứ 2 khác giới tính với người con đầu và không bị bạch tạng là:

Câu 17: Ở một loài côn trùng, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;

alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh ngắn; 2 cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1 Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, cặp gen này nằm

ở vùng không tương đồng của NST giới tính X Người ta thực hiện phép lai giữa con cái (XX) có thân xám, cánh dài, mắt đỏ với con đực (XY) có thân xám, cánh cài, mắt đỏ thu được F1 gồm 8 loại kiểu hình Trong tổng số các cá thể F1, á thể đực thân xám, cánh ngắn, mắt trắng chiếm tỉ lệ 4% Theo lí thuyết, loại cá thể cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ:

Câu 19: Ở một loài thực vật, trong kiểu gen có mặt 2 gen trội (A,B) quy định kiểu hình hoa đỏ; chỉ có một

gen trội A hoặc B quy định kiểu hình hoa hồng; không có gen trội nào quy định kiểu hình hoa trắng Alen

D quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chua Các gen nằm trên NST thường, cho F1 dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 37,5% đỏ, ngọt : 31,25% hồng, ngọt : 18,75% đỏ, chua : 6,25% hồng, chua : 6,25% trắng, ngọt

Kiểu gen của F1 phù hợp với kết quả phép lai trên là:

Câu 20: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân

không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số như nhau Tiến hành phép lai P :

AB

ab Dd× Bd

bD Dd , trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về 3 tính trạng trên chiếm

tỉ lệ 50,73% Theo lý thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ:

Câu 21: Người ta thưc hiện phép lai 2 dòng thuần chủng, chim Công Ấn Độ con đực chân cao, vảy đều và

con cái chân thấp, vảy lệch thu được F1: 100% chân cao, vảy đều Cho F1 giao phối với nhau F2 phân li theo tỉ lệ 9 chân cao, vảy đều : 3 chân cao, vảy lệch : 3 chân thấp, vảy đều : 1 chân thấp, vảy lệch (tất cả cá thể vảy lệch ở F2 đều là cái) Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn Kết luận nào sau đây không đúng?

A Ở F2, cá thể đực chân cao, vảy đều có kiểu gen dị hợp tử tất cả các kiểu gen chiếm 12,5% trong tổng số

cá thể

B Ở F2 cá thể đực chân thấp, vảy đều chiếm tỉ lệ 50% trong tổng số cá thể đực

C Ở F2, cá thể vảy đều chiếm tỉ lệ 50% trong tổng số cá thể cái

D Ở F2, cá thể cái chân cao, vảy đều chiếm tỉ lệ 18,75% trong tổng số cá thể

Trang 4

Câu 22: Ở phép lai A a BD a Bd

bd bD Nếu có hoán vị gen ở cá 2 giới, mỗi gen quy định một tính trạng

và các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là:

A 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình B 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình

C 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình D 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình

Câu 23: Ở một loài động vật, lai con cái lông đen với đực lông trắng thu được F1 có 100% con lông đen Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được 9 lông đen: 6 lông vàng: 1 lông trắng Trong đó, lông trắng chỉ có con đực Các con lông đen ở F2 giao phối với nhau thì tỉ lệ lông vàng thu được ở F3 là bao nhiêu?

A 1/8 B 3/7 C 21/45 D 15/72

Câu 24: Cho biết: A-B- và A-bb quy định hoa trắng, aaB- quy định hoa vàng, aabb quy định hoa tím Alen

D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài Trong một phép lai P người ta thu được F1 có tỉ lệ KH: 4 hoa trắng, dài: 8 hoa trắng, tròn: 3 hoa vàng, quả tròn: 1 hoa tím, quả tròn Kiểu gen của P có thể là

Câu 25 Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu

được F1 100% mắt đỏ, cánh nguyên Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên, 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ, 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ và 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định, các gen đều nằm trên NST giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh

xẻ bị chết ở giai đoạn phôi Tính theo lí thuyết, số lượng ruồi giấm mắt trắng cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi là:

Câu 27: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 5 cặp gen phân li độc lập tác đọng cộng gộp quy

định Sự có mặt của alen trội làm cây cao lên 5cm Cây cao nhất có chiều cao 220 cm Về lý thuyết, phép lai AaBBDdeeFf x AaBbddEeFf cho đời con có số cây cao 190 cm chiếm tỉ lệ

A 15/52 B 27/52 C 35/128 D 17/115

Câu 28: Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có KG AB

ab XDXd không xảy ra đột biến gen nhưng xảy ra hoán vị giữa alen A và alen a Theo lý thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của

Câu 29: Một cơ thể thực vật dị hợp tử 3 cặp gen Aa, Bb, Dd khi giảm phân đã tạo ra 8 loại giao tử với số

lượng như nhau: ABD = 20, aBD = 180, ABd = 20, aBd = 180,AbD= 180, abD = 20, Abd = 180, abd = 20 Biết rằng các gen đều nằm trên thường Kiểu gen và tần số hoán vị gen của cơ thể thực vật trên là:

Trang 5

Câu 30: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây được quy định bởi 4 cặp gen không alen phân li

độc lập và tương tác theo kiểu cộng gộp Mỗi alen trội trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 5 cm Cây thấp nhất có chiều cao là 80 cm Cho giao phấn cây thấp nhất với cây cao nhất để thu F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2 Theo lý thuyết, nếu lấy ngẫu nhiên một cây F2 có chiều cao 95 cm thì xác suất cây này mang một cặp gen dị hợp là

Câu 31: Ở một loài côn trùng, A (mắt dẹt), a (mắt lồi); B (mắt đỏ), b (mắt trắng) Các gen trội là trội

hoàn toàn, cá thể có kiểu gen đồng hợp AA bị chết ở giai đoạn phôi Trong phép lai AaBb x AaBb, người

ta thu được F1 có 480 cá thể Theo lý thuyết, số cá thể F1 có mắt lồi, màu trắng là

Câu 32: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ, gen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với

gen a quy định hoa trắng, gen b quy định quả dài nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể Khi lai cây thuần chủng (P) hoa đỏ, quả tròn với cây hoa trắng, quả dài thu được F1, cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2, kết quả tự thụ phấn F2 thu được F3 Theo lý thuyết, trong số các cây F3 thì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ, quả tròn thu được là:

Câu 33: Khi cho P thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản giao phấn với nhau thu

được F1 gồm toàn cây thân cao, hoa tím Cho F1 lai với cây thứ 1 thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 thân cao, hoa tím : 1 thân thấp, hoa trắng Cho cây F1 lai với cây thứ 2 thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:1 Biết rằng A: thân cao, a: thân thấp; B: hoa tím; b: hoa trắng Kiểu gen của cây F1, cây thứ 1 và cây thứ

Câu 34: Ở một loài động vật, biết mỗi tính trạng do một gen quy định và alen trội là trội hoàn toàn, khi

không có đột biến phát sinh, hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số là 20%

Cho phép lai:AB

ab Dd x AB

ab dd Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây là đúng?

A Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 49,5%

B Số cá thể trội về 2 trong 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ 42%

C Ở đời con có tối đa 27 loại kiểu gen

D Số cá thể dị hợp về 3 cặp gen trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 17/32

Câu 35: Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ là 1 quả dẹt : 2 quả tròn : 1 quả bầu dục Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2, cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3 Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng; nếu đột biến không phát sinh, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là

Câu 36: Theo lí thuyết, phép lai: P: AaBbDdEe x AaBBDdee sẽ cho đời con có kiểu gen mang 4 alen trội

chiếm tỉ lệ bao nhiêu Biết giảm phân và thụ tinh bình thường

Trang 6

Câu 37: Ở một loài thực vật, cho biết tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn Từ một giống cũ có

kiểu gen Aa người ta tiến hành tạo giống mới thuần chủng có kiểu gen AA Nếu chỉ bằng phương pháp tự thụ phấn và chọn lọc thì đến thế hệ F3, tỉ lệ cá thể thuần chủng của giống là bao nhiêu?

Câu 38: Ở một loài côn trùng, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;

alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh ngắn; hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1 Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, cặp gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X Người ta thực hiện phép lai giữa con cái( XX) có thân xám, cánh dài, mắt đỏ với con đưc ( XY) có thân xám, cánh dài, mắt đỏ thu được F1 gồm 8 loại kiểu hình Trong tổng số cá thể F1, cá thể đực thân xám, cánh ngắn, mắt trắng chiếm tỉ lệ 4% Theo lý thuyết, loại cá thể cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ:

Câu 39: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định

Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai gen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài Tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho cây quả dẹt hoa đỏ(P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 quả dẹt, hoa đỏ: 3 quả dẹt, hoa trắng: 1 quả tròn, hoa trắng: 1 quả dài, hoa đỏ Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc ào diều kiện môi trường, kiểu gen nào cuả P sau đây phù hợp với kết quả trên?

A 5,5% và 99,49% B 2,25% và 99,949%

C 5,5% và 0,050625% D 2,25% và 0,050625%

Câu 41: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy

định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ trong tổng số các ruồi thu được ở Fl, ruồi có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 1% Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi F1 có kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là

Câu 42: Ở một loài thực vật lưỡng tính có khả năng tự thụ phấn và giao phấn chéo, alen A quy định thân

cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 620 cây thân cao, quả tròn : 380 cây thân cao, quả dài : 880 cây thân thấp, quả tròn : 120 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy

ra, tính theo lý thuyết nếu cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn sẽ thu được đời con kiểu hình thân cao, quả tròn có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ:

Câu 43: Xét một cá thể đực có kiểu gen AabbbDd EG

eg Khi 150 tế bào của cơ thể này tham gia giảm

phân tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm tỉ lệ 2%.Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là:

Câu 44: Một loài hoa: gen A: thân cao, a: thân thấp, B: hoa kép, b: hoa đơn, D: hoa đỏ, d: hoa trắng Trong

di truyền không xảy ra hoán vị gen Xét phép lai P(Aa,Bb,Dd) × (Aa,Bb,Dd) nếu đời con có tỉ lệ 9 thân

Trang 7

cao, hoa kép, đỏ: 3 thân cao, hoa kép, trắng: 3 thân thấp, hoa đơn, đỏ: 1 thân thấp, hoa đơn, trắng thì kiểu gen của bố mẹ là:

Câu 46: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị

gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen Xét phép lai D d d

Câu 47: Ở thỏ, bốn alen của một gen tạo nên màu sắc của bộ lông Những alen này biểu hiện tính trạng

trội/lặn theo thứ tự sau đây: C (xám) > Cch

(chinchilla) > Ch (himalayan) > c (bạch tạng) Cặp alen CchCh

và Cchc cho màu xám nhạt Một thỏ màu xám lai với các con thỏ khác và thu được đời con như dưới đây: Phép lai 1: Xám x chinchilla thu được 116 xám, 115 nhạt

Phép lai 2: Xám x xám nhạt thu được 201 xám, 99 xám nhạt, 101 himalayan

Phép lai 3: Xám x bạch tạng thu được 129 xám, 131 himalayan

Kiểu gen của thỏ xám đem lai là:

A CCh B CCch , CCh C CchCh và Cchc D Hoặc CCch hoặc CCh hoặc Cc

Câu 48: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn, alen a quy định quả bầu dục; alen B quy định quả

ngọt, alen b quy định quả chua; alen D quy định quả có vị thơm, alen d quy định quả không có vị thơm Khi cho hai cây (P) có cùng kiểu gen giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 269 cây

có quả tròn, ngọt, có vị thơm; 93 cây có quả tròn, ngọt, không có vị thơm; 89 cây có quả bầu dục, chua, có

vị thơm; 31 cây có quả bầu dục, chua, không có vị thơm Biết các gen đều nằm trên NST thường và không

có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây P là

Biết rằng tính trạng chiều cao cây do một gen có hai alen qui định Điều nào sau đây không đúng?

A Hoán vị gen hai bên với tần số f = 30%

B Cây hoa đỏ, thân cao dị hợp tử ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 43,625%

C Hoán vị gen một bên với tần số f = 49%

D Trong tổng số cây hoa trắng, thân thấp ở F1, cây mang kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 43,3198%

Câu 50: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen

B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho cây thân cao, quả vàng thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả đỏ được F1 Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn được F2 Trong tổng số các cây thu được ở F2, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen dị hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là

Trang 8

Câu 51: Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng

tham gia vào một chuỗi phản ứng hoá sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

Các alen lặn đột biến a, b, d đều không tạo ra được các enzim A, B và D tương ứng Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn thu được F1 Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết trong tổng số cây thu được ở F2, số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ

Câu 52: Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy

định Tiến hành 3 phép lai sau:

Đỏ Nâu vàng Trắng

2 Cá thể mắt vàng x cá thể mắt trắng 0 0 100 0

3 Cá thể mắt nâu x cá thể mắt vàng 0 50 25 25 Quan hệ trội lặn giữa các alen quy định màu mắt được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là

A nâu > đỏ > vàng > trắng B nâu > vàng > đỏ > trắng

C vàng > nâu > đỏ > trắng D đỏ > nâu > vàng > trắng

Câu 53: Ở một loài động vật, độ dài cánh do một cặp alen nằm trên một cặp NST thường quy định: alen

A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn Cho các con đực cánh dài giao phối ngẫu nhiên với con cái cánh ngắn (P), thu được F1 gồm 75% số con cánh dài, 25% số con cánh ngắn Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 Tính theo lý thuyết, trong số ruồi cánh dài ở F2 số con có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 54: Ở loài đậu thơm, màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen chi phối Kiểu gen có mặt 2 alen A và B

cho hoa màu đỏ, kiểu có một trong hai alen A hoặc B hoặc thiếu cả 2 alen thì cho hoa màu trắng Tính trạng dạng hoa do một cặp gen qui định, D: dạng hoa kép; d: dạng hoa đơn Khi cho tự thụ phấn giữa F1 dị hợp 3 cặp gen với nhau, thu được F2: 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép; 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn; 25,5% hoa trắng, dạng kép; 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn Kết luận nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền của cây F1

A Kiểu gen của F1 AD

ad Bb, fA/D = 20% B Kiểu gen của F1 BD

bd Aa,fB/D =20%

C Kiểu gen của F1 Ad

aDBb , fA/D = 20% D A hoặc B Câu 55: Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung;

alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen Phép lai P : ♀ XDXd AB

ab x ♂XdYAb

aB thu được F1 Trong tổng số cá thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1% Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau Theo lí thuyết, kết luận

nào sau đây không đúng?

A Số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ 8,5%

B Ở P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%

Trang 9

C Số cá thể cái lông xám, chân cao, mắt đen ở F1 chiếm tỉ lệ 13,5%

D Ở P loại giao tử AB Y chiếm tỉ lệ 5%

Câu 56: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường

có 3 alen quy định Alen quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen quy định lông xám và alen quy định lông trắng; alen quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng Một quần thể động vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ các kiểu hình là 0,51 đen : 0,24 xám : 0,25 trắng Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ là 99

xám : 1 trắng

B Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông đen thuần

chủng chiếm 100

289

C Tổng số con lông đen dị hợp và lông xám dị hợp của quần thể chiếm 0,62

D Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp và số con lông trắng của quần thể chiếm 0,34

Câu 57: Ở một loài động vật, cho con đực mắt đỏ, đuôi ngắn giao phối với con cái có cùng kiểu hình, F1

thu được tỷ lệ kiểu hình như sau: 50% ♀ mắt đỏ, đuôi ngắn: 20% ♂ mắt đỏ, đuôi ngắn: 20% ♂mắt trắng, đuôi dài: 5% ♂mắt trắng, đuôi ngắn : 5% ♂mắt đỏ, đuôi dài

Biết rằng mỗi tính trạng do một gen quy định, không có đột biến xảy ra, giới đực có cặp NST giới tính XY, giới cái có cặp NST giới tính XX Chọn ngẫu nhiên một cặp đực, cái ở F1 đều có kiểu hình mắt đỏ, đuôi ngắn cho giao phối với nhau Xác suất để con non sinh ra có kiểu hình mắt trắng, đuôi ngắn là

Câu 58: Ở cừu tính trạng có sừng, không sừng do một gen gồm 2 alen nằm trên NST thường qui định Nếu

cho cừu đực thuần chủng (AA) có sừng giao phối với cừu cái thuần chủng (aa) không sừng thì F1 thu được

1 đực có sừng : 1 cái không sừng Cho F1 giao phối với nhau F2 thu được 1 có sừng : 1 không sừng.Nếu chỉ chọn những con đực có sừng ở F2 cho tạp giao với các con cái không sừng ở F2 thì tỉ lệ cừu cái không sừng và cừu đực không sừng thu được ở F3 lần lượt là

Câu 59: Ở một loài thực vật, kiểu gen A- B - hoa đỏ; A-bb, aaB-, aabb hoa trắng Cho P thuần chủng hoa

đỏ lai với hoa trắng được F1: 100% hoa đỏ Khi xử lí các hạt F1 bằng một loại hóa chất người ta thấy cặp gen Aa đã nhân đôi nhưng không phân li và hình thành nên một cây tứ nhiễm Cho cây gieo từ hạt này lai với cây có kiểu gen AaBb, nhận xét nào sau đây đúng?

A Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 25 đỏ: 11 trắng

B Cây F1 phát sinh các giao tử với tỉ lệ là 4:4:2:2:1:1

C Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 33 đỏ: 14 trắng

D Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 10:10:5:5:5:5:2:2:1:1:1:1

Câu 60: Cho gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái có cùng kiểu hình Ở F1 thu được tỉ lệ:

37,5% gà trống lông sọc, màu xám : 12,5% gà trống lông sọc, màu vàng : 15% gà mái lông sọc, màu xám: 3,75% gà mái lông trơn, màu xám : 21,25% gà mái lông trơn, màu vàng: 10% gà mái lông sọc, màu vàng Nếu cho gà trống ở P lai phân tích thì trong số những phát biểu dưới đây về tỷ lệ kiểu hình ở thế hệ con, phát biểu đúng là

A Tỷ lệ gà mái lông sọc, màu vàng là 30%

B Tỷ lệ gà mái lông sọc, màu xám là 10%

C Tỷ lệ gà mái lông sọc, màu xám bằng tỷ lệ gà mái lông trơn, màu vàng

D Tỷ lệ gà mái lông trơn, màu xám bằng tỷ lệ gà mái lông trơn, màu vàng

Câu 61: Ở một loài côn trùng, tính trạng màu mắt do một gen có 2 alen quy định Cho lai giữa một cá thể

đực (XY) và một cá thể cái (XX) đều có kiểu hình mắt đỏ, F1 thu được tỉ lệ 75% mắt đỏ; 25% mắt trắng, trong đó tất cả các cá thể mắt trắng đều là con cái Chọn ngẫu nhiên hai cá thể có kiểu hình mắt đỏ ở F1 cho giao phối với nhau được các ấu trùng F2 Xác suất để chọn được 3 ấu trùng F2 đều có kiểu hình mắt đỏ là bao nhiêu?

Trang 10

Câu 62: Ở một loài cá , tiến hành một phép lai giữa cá vảy đỏ , to thuần chủng với cá vảy trắng , nhỏ thu

được F1 đồng loại có kiểu hình vảy đỏ to Cho con cái F1 lai phân tích tu được như sau

Ở giới đực : 121 vảy trắng , nhỏ : 118 vảy trắng , to : 42 vảy đỏ , nhỏ : 39 vảy đỏ , to

Ở giới cái : 243 vảy trắng , nhỏ : 82 vảy đỏ , nhỏ

Biết ở loài này , con cái là thể dị giao tử , con đực là giới đồng giao Nếu cho những con cái chỉ chọn những con cá vảy trắng , nhỏ ở Fb đem tạp giao thì tỉ lệ cá thể cái có kiểu hình vảy trắng , nhỏ không chứa alen trội là bao nhiêu

A 1/12 B 1/9 C 1/18 D 1/6

Câu 63: Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, alen A qui định khả năng sống được trên đất nhiễm mặn, a

không có khả năng này Một locut gen khác có alen B qui định màu hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định màu hoa trắng Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau Người ta chuyển một quần thể P đang ở trạng thái cân bằng từ môi trường bình thường sang môi trường đất nhiễm mặn Khi thống kê toàn

bộ số cây ở thế hệ F3, người ta nhận thấy có 25 cây bị chết từ giai đoạn hai lá mầm, 768 số cây sống và cho hoa màu đỏ, 432 cây sống và cho hoa màu trắng Biết không có đột biến mới phát sinh Theo lý thuyết, khi sống trên môi trường có đất nhiễm mặn, tỷ lệ cây dị hợp về cả hai cặp gen ở quần thể P là:

Câu 64: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen (A,a và B,b) quy định; khi có

mặt hai gen trội A và B cho hoa đỏ, các kiểu gen còn lại cho hoa trắng; alen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn đời con thu được 14,0625% cây hoa đỏ, quả dài Khi cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) giao phấn với cây khác; theo lí thuyết, có thể có bao nhiêu phép lai cho đời con có 4 kiểu hình với tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1 Biết không phát sinh đột biến mới và các cặp gen này phân li độc lập

Câu 65: Ở một loài thực vật thụ phấn tự do, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định

quả dài; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Khi quần thể F1 cân bằng di truyền, người ta thống kê thấy có 27% quả tròn, hoa đỏ; 9% quả tròn, hoa trắng; 48% quả dài, hoa đỏ; 16% quả dài, hoa trắng Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây đúng?

A Trong số cây quả tròn, hoa đỏ ở F1 cây có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 37%

B Tỉ lệ phân li kiểu gen của cây quả dài F1 là 16 : 8 : 1

C Tần số alen A, a lần lượt là 50% và 50%

D Cho tất cả các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên; tỷ lệ cây quả dài, hoa trắng ở đời con là

2,194%

Câu 66: Một cơ thể đực có kiểu gen AB x DE

ab de Tần số hoán vị gen giữa gen A và gen B là 10%, giữa gen D và gen E là 30% Có 2000 tế bào sinh tinh giảm phân hình thành giao tử, số giao tử có thể chứa 2 gen hoán vị là

Câu 67: Ở bò, kiểu gen AA quy định lông đen; kiểu gen Aa quy định lông đốm; kiểu gen aa quy định lông

vàng; alen B quy định không sừng trội hoàn toàn so với alen b quy định có sừng; alen D quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định chân ngắn Biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Để đời con thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ 18 : 9 : 9 : 6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1 kiểu gen của bố mẹ là

C AabbDd × AaBbDd D AaBbDd × AaBbdd

Câu 68: Cho cây hoa đỏ lưỡng bội (P) giao phấn với hai cây lưỡng bội cùng loài trong hai phép lai

Phép lai 1: Cây hoa đỏ lai với cây hoa vàng, đời con thu được 90 cây hoa đỏ; 90 cây hoa vàng; 60 cây hoa trắng

Phép lai 2: Cây hoa đỏ đem lai phân tích, đời con thu được 30 cây hoa đỏ; 30 cây hoa vàng; 60 cây hoa trắng Biết rằng không có đột biến xảy ra Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây đúng?

A Nếu cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, xác suất xuất hiện hoa trắng ở đời con là 6,25%

Trang 11

B Hai gen quy đinh tính trạng màu sắc hoa cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường và di truyền liên kết

C Màu đỏ của hoa được hình thành do sự tương tác giữa hai gen trội không alen

D Có ba kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng

Câu 69: Ở gà, alen A quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp Cho gà trống chân

cao có kiểu gen dị hợp tử lai với gà thứ nhất, tỉ lệ phân ly kiểu hình là 1 gà mái chân thấp: 2 gà trống chân cao: 1 gà mái chân cao; cho lai với gà mái thứ hai, tỉ lệ phân ly kiểu hình là 1 gà trống chân cao: 1 gà trống chân thấp:1 gà mái chân cao: 1 gà mái chân thấp Theo lí thuyết kết luận nào sau đây đúng

A Ở đời con, gà trống có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 25%

B Tỉ lệ phân ly kiểu gen và kiểu hình giống nhau ở cả 2 phép lai

C Gen quy định chiều cao chân nằm trên NST thường

D Gen quy định chiều cao thân nằm trên vùng tương đồng của NST X

Câu 70: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen

B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt dài Hai cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường Cho cây thuần chủng có kiểu hình thân cao, hạt tròn giao phấn với cây thân thấp hạt dài thu được F1 Cho cây F1 giao phấn với nhau thu được 4 kiểu hình Theo lí thuyết kết quả nào dưới đây

không phù hợp với kiểu hình thân thấp, hạt dài?

Câu 71: Ở một loài thực vật, khi lai 2 giống thuần chủng khác nhau bởi các cặp tính trạng tương phản được

F1 đồng loạt cây cao, hạt vàng Cho F1 giao phấn tự do được F2 có tỉ lệ 67,5% cây cao, hạt vàng : 17,5% cây thấp, hạt trắng : 7,5% cây cao, hạt trắng : 7,5% cây thấp, hạt vàng Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới đực Nếu lấy hạt phấn của cây F1 thụ phấn cho cây thấp, hạt trắng thì loại kiểu hình cây cao, hạt vàng ở đời con chiếm tỉ lệ:

Câu 72: Ở một loài động vật, khi bố mẹ thuần chủng đều có kiểu hình lông trắng lai với nhau thu được F1

có tỉ lệ kiểu hình: 1 đực lông trắng : 1 cái lông đen Cho F1 giao phối với nhau thu được tỉ lệ kiểu hình gồm: 16 đực lông đen : 384 đực lông trắng : 184 cái lông đen : 216 cái lông trắng.Trong các kết luận sau đây, kết luận nào là sai?

A Sự di truyền tính trạng màu sắc lông chịu sự chi phối của quy luật tương tác bổ sung 9:7

B Các gen quy định tính trạng cùng nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y; đã xảy ra hoán vị

gen với tần số 8%

C Trong số con cái, số con cái thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/2

D Trong số con đực, số con đực lông trắng mang cả 2 alen lặn chiểm tỉ lệ 4%

Câu 73: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1 Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp NSt tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa 2 cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm 2,25% Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ:

Câu 74: Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do một gen có 2 alen quy định Cho lai giữa một cá thể

đực (XY) với một cá thể cái (XX) đều kiểu hình mắt đỏ , F1 thu được tỉ lệ 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng, trong đó tất cả các cá thể mắt trắng đều là con cái Chọn ngẫu nhiên một cặp đực, cái ở F1 đều có kiểu hình mắt đỏ cho giao phối với nhau được F2 Tiếp tục chọn ngẫu nhiên 2 cá thể F2 Xác suất để cả hai cá thể được chọn đều có kiểu hình mắt đỏ là bao nhiêu?

A 76,5625% B 75,0125% C 78,1250% D 1,5625%

Câu 75: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính

X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ

Trang 12

Câu 76: Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng mang 2 cặp tính trạng đối lập thu được F1 có kiểu hình 100% ruồi cái mắt đỏ, cánh dài; 100% ruồi đực mắt đỏ, cánh ngắn Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3

8mắt đỏ, cánh ngắn; 3

8mắt đỏ, cánh dài; 1

8 mắt nâu, cánh dài; 1

8mắt nâu, cánh ngắn.(Biết rằng gen A - mắt đỏ, gen a - mắt nâu; gen B - cánh dài, gen b - cánh ngắn)

Kiểu gen của ruồi F1 là

A XAB Xab x XAB Y B BbXA Xa x BbXAY

C AaXbXb x AaXBY D AaXBXb x AaXbY

Câu 77: Ở một loài thực vật, các alen trội A, B, D, E phân li độc lập có khả năng tổng hợp ra các enzim

tương ứng là enzim A, enzim B, enzim D, enzim E

Các enzim này tham gia vào con đường chuyển hóa tạo sắc tố của hoa như sau:

Khi có đồng thời 2 sắc tố đỏ và sắc tố vàng thì quan sát thấy hoa có màu hồng, khi không có sắc tố đỏ và sắc tố vàng thì hoa sẽ có màu trắng Các alen lặn đột biến tương ứng là a, b, d, e không có khả năng tổng hợp các enzim Cho lai 2 cơ thể bố mẹ đều dị hợp về 4 gen trên Tỉ lệ kiểu hình F1 có hoa màu hồng ?

Câu 78: Ở một loài thực vật: Gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; Gen B qui định hoa đỏ,

gen b qui định hoa trắng; Gen D qui định quả tròn, gen d qui định quả dài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn tự thụ phấn, F1 gồm: 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn Biết không xảy ra đột biến, kiểu gen của P là

Câu 79: Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, alen A quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với

alen đột biến a làm cây bị chết từ giai đọan còn hai lá mầm; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này phân li độc lập Cho quần thể ở thế hệ (P) ngẫu phối, thu được F1 có 4% cây bị chết từ giai đoạn hai lá mầm ; 48,96% cây sống và cho hoa màu đỏ; 47,04% cây sống và cho hoa màu trắng Biết quần thể ở thế hệ (P) đạt trạng thái cân bằng đối với gen quy định màu hoa; không có đột biến mới phát sinh Tính theo lý thuyết, trong tổng số các cây ở (P) cây thuần chủng về cả hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ

Câu 80: Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng

tham gia vào một chuỗi phản ứng hoá sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L và M tương ứng Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1 Cho các cây F1giao phấn với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở F2, số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ

Câu 81: Trên một cặp NST, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB= 1,5cM,

BC= 16,5 cM, BD= 3,5cM, CD= 20 cM, AC= 18cM Trật tự đúng của các gen trên NST đó là:

Ngày đăng: 20/10/2021, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w