1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lời giải tổng hợp các quy luật di truyền số 1

7 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp đột biến ngoài nhân gen đột biến sẽ không di truyền, đột biến trong nhân gen đột biến có thể di truyền được cho thế hệ tế bào sau C.. Câu 4: Sự khác nhau cơ bản trong đặc điể

Trang 1

LỜI GIẢI TỔNG HỢP CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN Bài thi: Khoa học tự nhiên - Môn: Sinh học

Thời gian làm bài: 25 phút_không kể thời gian phát đề

Họ và tên:

Số báo danh:

Câu 1: Điểm khác nhau cơ bản giữa ADN trong nhân và ADN ngoài nhân về cấu trúc là:

A ADN trong nhân không có cấu trúc dạng vòng

B Cấu trúc hoá học của hai loại ADN này khác nhau ở một số bazơ nitric

C ADN ngoài nhân có số lượng đơn phân ít hơn

D A và C đúng

Đáp án: D

- ADN trong nhân có cấu trúc mạch kép xoắn ADN ngoài nhân có cấu trúc dạng vòng, số lượng ít hơn nhiều so với ADN trong nhân

Câu 2: Điểm khác nhau cơ bản giữa ADN trong nhân và ADN ngoài nhân về chức năng là:

A ADN ngoài nhân không mang thông tin di truyền quy định tính trạng

B ADN ngoài nhân không có khả năng sao mã ra mARN

C ADN ngoài nhân có khả năng tự nhân đôi độc lập với ADN trong nhân

D A và C đúng

Đáp án: C

- ADN trong nhân và ADN ngoài nhân đều mang thông tin di truyền nhưng ADN ngoài nhân có khả năng

tự nhân đôi độc lập với ADN trong nhân

Câu 3: Làm thế nào để phân biệt đột bíên gen trên ADN của lục lạp ở thực vật làm lục lạp mất khả năng

tổng hợp diệp lục làm xuất hiện màu trắng với đột biến của gen trên ADN trong nhân gây bệnh bạch tạng của cây

A Trường hợp đột biến ngoài nhân sẽ gây hiện tượng lá có đốm xanh đốm trắng, đột biến trong

nhân sẽ làm toàn thân có màu trắng

B Trường hợp đột biến ngoài nhân gen đột biến sẽ không di truyền, đột biến trong nhân gen đột

biến có thể di truyền được cho thế hệ tế bào sau

C Trường hợp đột biến ngoài nhân gen đột biến sẽ di truyền, đột biến trong nhân gen đột

biếnkhông di truyền được cho thế hệ tế bào sau

D Không thể phân biệt được

Đáp án: A

- ADN của lục lạp bị đột biến mất khả năng tổng hợp diệp lục tạo ra các lạp thể trắng Sự phân phối ngẫu nhiên và không đều của 2 loại lạp thể này qua các lần nguyên phân sinh ra hiện tượng lá có đốm trắng đốm xanh

Câu 4: Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân thể hiện ở

đặc điểm nào ?

A Di truyền qua tế bào chất không phân tính như các tỉ lệ đặc thù như gen trong nhân và luôn

luôn di truyền theo dòng mẹ

THANH QUANG - LÊ ĐẠT

TỔNG HỢP 01

(Đề thi gồm 7 trang)

Mã đề: 001

Trang 2

B Di truyền qua tế bào chất cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trong nhân luôn

cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch

C Di truyền qua tế bào chất cho hiện tượng phân tính theo giới tính còn gen trong nhân luôn

luôn cho kết quả giống nhau ở cả hai giới

D Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trong nhân vai trò

chủ yếu thuộc về cơ thể bố

Đáp án: A

- Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân là di truyền qua tế bào chất luôn di truyền theo dòng mẹ và không phân tính như các tỉ lệ đặc thù như gen trong nhân

Câu 5: Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền liên kết với giới tính

gen trên nhiễm sắc thể X thể hiện ở điểm nào ?

A Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trên NST

giới tính cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch

B Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường hợp gen trên NST

giới tính và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ

C Trong di truyền qua tế bào chất tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX còn gen trên

NST giới tính biểu hiện chủ yếu ở cơ thể đực XY

D Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trên NST giới tính

vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố

Đáp án: B

- Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân là di truyền qua tế bào chất luôn di truyền theo dòng mẹ và không phân tính như các tỉ lệ đặc thù như gen trên NST giới tính

Câu 6: Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai

nào sau đây cho đời con có ít loại kiểu gen nhưng lại có nhiều loại kiểu hình nhất?

Đáp án: B

- So sánh với cùng số cặp gen, gen trên NST giới tính sẽ cho nhiều loại kiểu hình hơn do còn có sự phân tính ở giới đực và giới cái

- Xét các kiểu gen có chứa NST giới tính

- Ta thấy các phép lai XDY x XDXd , XDXd x XdY đều cho 4 loại kiểu hình và 4 loại kiểu gen

- Xét kiểu gen trên NST thường ta có

 AaBb x AaBb → 4 loại kiểu hình; 9 loại kiểu gen

 Aabb x aaBb → 4 loại kiểu hình; 4 loại kiểu gen

 AaBbDd x AaBbDd→ 8 loại kiểu hình; 27 loại kiểu gen

Câu 7: Tính trạng chiều cao của một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST khác nhau tác động

theo kiểu cộng gộp qui định, trong đó cứ có 1 alen trội làm cho cây cao thêm 5cm Cho cây dị hợp về 4 cặp gen tự thụ phấn, theo lí thuyết thì đời con sẽ có bao nhiêu loại kiểu gen và bao nhiêu loại kiểu hình?

Đáp án: A

- P: AaBbDdEe x AaBbDdEe

Trang 3

 Số loại kiểu gen: 3 x 3 x 3 x 3 = 81

 Số loại kiểu hình: 9 (tương ứng kiểu gen không có alen trội, 1 trội, 2 trội,…., 8 trội)

Câu 8: Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do một gen nằm trên NST thường có 3 alen qui định

Tiến hành 2 phép lai và thu được kết quả như sau:

Nếu cho cá thể mắt đỏ giao phối với cá thể mắt hồng thì kiểu hình mắt đỏ ở đời con có tỉ lệ:

Đáp án: C

- 1 gen 3 alen tạo ra 4 loại kiểu hình → có hiện tượng đồng trội

 Phép lai 1: Mắt đỏ x mắt vàng → tỷ lệ kiểu hình F1: 1:1:1:1 → 4 kiểu tổ hợp giao tử

→ Mắt đỏ và mắt vàng đều cho 2 giao tử → mắt đỏ và mắt vàng ở P phép lai 1 đều dị hợp

 Phép lai 2: Mắt hồng x mắt trắng → F1: 1 đỏ : 1 vàng

→ mắt hồng dị hợp 2 gen đồng trội, mắt trắng là lặn

- P(1): A1a (đỏ) x A2a (vàng) → F1: 1A1a : 1A2a : 1A1A2 (hồng) : 1aa (trắng)

- P(2): A1A2 x aa → F1: 1A1a : 1A2a

 Phép lai 3: A1a x A1A2 → F1: 1A1A1 (đỏ) : 1A1a (đỏ) : 1A1A2 (hồng) : 1A2a (vàng)

→ Tỷ lệ đỏ: 2

4 = 50%

Câu 9: Ở bò gen A qui định có sừng, gen a qui định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở con

đực và không sừng ở con cái Gen nằm trên NST thường Cho bò đực có sừng giao phối với bò cái không sừng thì sẽ có tổng số phép lai là:

Đáp án: D

- P: (AA hoặc Aa) x (Aa hoặc aa) → Số phép lai: 2 x 2 = 4

Câu 10: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể

khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung Trong kiểu gen có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chỉ có một gen trội A hoặc B thì quy định hoa hồng, đồng hợp lặn aabb quy định hoa trắng Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa hồng được F1 có hai loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa hồng Theo lí thuyết, sẽ có bao nhiêu sơ đồ lai cho kết quả phù hợp với phép lai trên ?

Đáp án: B

P: A-B- x A-bb (hoặc aaB-) → F1: 3 đỏ : 1 hồng => 4 kiểu tổ hợp

→ 1 bên P dị 2 cặp, 1 bên đồng hợp hoặc cả 2 dị 1 cặp

 Trường hợp 1: AaBb x AAbb (hoặc aaBB)

AaBb x AAbb → A- (1B- : 1bb) => tỷ lệ kiểu hình:1:1

Tương tự với aaBB

→ loại

 Trường hợp 2: Aabb (hoặc aaBb) x A-B-

Mắt đỏ x mắt vàng 25% mắt đỏ : 25% mắt vàng

25% mắt hồng : 25% mắt trắng Mắt hồng x mắt trắng 50% mắt đỏ : 50% mắt vàng

Trang 4

Có 2 phép lai thỏa mãn: Aabb x AaBB và aaBb x AABb

Câu 11: Muốn phân biệt hai tính trạng nào đó là do hai gen liên kết hoàn toàn quy định hay chỉ do tác

động đa hiệu của một gen người ta cần tiến hành

Đáp án: A

- Muốn phân biệt hai tính trạng nào đó là do hai gen liên kết hoàn toàn quy định hay chỉ do tác động đa hiệu của một gen người ta tiến hành gây đột biến gen Gen đa hiệu khi bị đột biến sẽ gây thay đổi đối với

cả 2 tính trạng mà nó quy định

Câu 12: Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen phân li độc lập tác động theo kiểu

cộng gộp (A1a1, A2a2, A3a3) Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 10cm so với alen lặn, cây cao nhất có chiều cao 210cm Phép lai giữa cây cao nhất với cây thấp nhất được F1 Cho F1

giao phấn ngẫu nhiên được F2 Theo lí thuyết ở F2 loại cây có độ cao nào sau đây sẽ có tỉ lệ cao nhất ?

Đáp án: B

- F1: A1a1A2a2A3a3 x A1a1A2a2A3a3

- Ở F2: cây có tỷ lệ cao nhất là cây cũng có 3 alen trội với tỷ lệ là

3 6

C

2 2 =

20

64

- Chiều cao những cây đó: 210 – 3 x 10 = 180 cm

Câu 13: Lai hai cây hoa màu trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa màu đỏ Cho F1

giao phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 43,75% cây hoa trắng Nếu cho cây hoa đỏ F1

lần lượt giao phấn với từng cây hoa trắng thì ở đời con có thể bắt gặp những tỉ lệ phân li kiểu hình nào trong số các tỉ lệ phân li kiểu hình dưới đây ?

(1) 9 đỏ : 7 trắng (2) 1 đỏ : 3 trắng (3) 1 đỏ : 1 trắng

(4) 3 đỏ : 1 trắng (5) 3 đỏ : 5 trắng (6) 5 đỏ : 3 trắng

(7) 13 đỏ : 3 trắng (8) 7 đỏ : 1 trắng (9) 7 đỏ : 9 trắng

Số lượng tỉ lệ kiểu hình có thể bắt gặp là:

Đáp án: C

- F2: 9 đỏ : 7 trắng → 16 kiểu tổ hợp giao tử → F1 dị 2 cặp AaBb

- F1: AaBb x AaBb → F2: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

 AaBb x Aabb → 3A-B- : 3A-bb : 1aaB- : 1aabb→ 3 đỏ : 5 trắng

- Tương tự với aaBb

 AaBb x AAbb → 1A-B- : 1A-bb →1 đỏ : 1 trắng

- Tương tự với aaBB

 AaBb x aabb → 1A-B- : 1A-bb :1aaB- : 1aabb →1 đỏ : 3 trắng → (2); (3); (5)

Câu 14: Ở một loài côn trùng, gen A quy định mắt dẹt trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt lồi; gen

B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng, hai gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau Kiểu gen mang cặp gen đồng hợp AA bị chết ở giai đoạn phôi Trong phép lai AaBb x Aabb, người ta thu được đời F1 có 1200 cá thể Theo lí thuyết, số cá thể F1 có mắt lồi, màu trắng là:

Đáp án: B

Trang 5

- P: AaBb x Aabb → F1: (1AA : 2Aa : 1aa)(1Bb : 1bb)

- Do AA chết → F1: (2A- : 1aa)(1B- : 1bb)

→ Tỷ lệ mắt lồi, trắng aabb: 1

2.3=

1 6

→ Số cá thể aabb: 1200 x1

6 = 200

Câu 15: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng, B quy định

thân cao trội hoàn toàn so với b quy định thân thấp Hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về hai cặp gen nói trên giao phấn với nhau được F1 Ở đời F1 chỉ chọn các cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ đem trồng và cho giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng ở F2 là:

8

5

1 4

Đáp án: A

- P: AaBb x AaBb → F1: 9A-B- (cao,đỏ) : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

- Xét các cây cao đỏ F1: (1

3AA :

2

3Aa)(

1

3BB :

2

3 Bb)

- Xét (1

3AA :

2

3Aa): Tần số alen a: 2

2.3=

1

3 → Tỷ lệ aa:

1 9

- Tương tự với (1

3BB :

2

3Bb): Tỷ lệ bb: 1

9

→ Tỷ lệ aabb: 1

9x

1

9 =

1 81

Câu 16: Cây hoa đỏ tự thụ phấn, F1 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng Cho tất cả các cây hoa trắng ở

F1 giao phấn ngẫu nhiên thì ở đời con, kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ:

41

4 9

Đáp án: C

- F1: 16 kiểu tổ hợp → P dị 2 cặp AaBb

- P: AaBb x AaBb → F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb → A-bb, aaB-, aabb: trắng

Xét hoa trắng ở F1: 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb: 1aabb

Ta có

 1 AAbb→ 1

7 Ab

 2 Aabb → 1

7 Ab :

1

7 ab

 1 aaBB → 1

7 aB

 2 aaBb → 1

7aB :

1

7 ab

 1aabb →1

7 ab

Trang 6

- Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể F1 là ( 2

7 Ab :

2

7 aB :

3

7ab )

→ Tỉ lệ % cá thể có kiểu hình hoa trắng là : 2

7 x

5

7 x 2 +

3

7 =

41 49

Câu 17: Ở một loài thực vật chỉ sinh sản bằng tự thụ phấn, cây hoa trắng sinh sản ra đời F1 có 75% cây hoa trắng; 18,5% cây hoa đỏ; 6,25% cây hoa vàng Nếu lấy tất cả các hạt của cây hoa đỏ F1 đem gieo phát triển thành cây F2 thì theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F2 là:

A. 1

1

5

1 9

Đáp án: C

- F1: 12 trắng : 3 đỏ : 1 vàng → 16 kiểu tổ hợp giao tử → P dị hợp 2 cặp

P: AaBb x AaBb → F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

→ A-B- và A-bb: trắng; aaB- : đỏ; aabb: vàng

Các cây hoa đỏ: 1

3aaBB :

2

3aaBb

Ta có

 1

3aaBB tự thụ phấn cho1

3aaBB

 2

3aaBb tự thụ phấn cho2

3 (

3

4 aaB- :

1

4 aabb)

→ Tỷ lệ kiểu hình hoa đỏ được tạo ra ở thế hệ con là : 1

3aaBB +

1

2 aaB- =

5

6aaB-

Câu 18: Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ kiểu hình 56,25% hoa đỏ : 18,75% hoa hồng : 18,75% hoa vàng : 6,25% hoa trắng Nếu cho tất cả các cây hoa vàng ở F1 lai phân tích, loại kiểu hình hoa vàng ở đời con chiếm tỉ lệ:

A. 1

1

1

2 3

Đáp án: D

- F1: 9 đỏ : 3 hồng : 3 vàng : 1 trắng → 16 kiểu tổ hợp giao tử → P dị hợp 2 cặp

- P: AaBb x AaBb → F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

→ A-B- : đỏ; A-bb: hồng; aaB- : vàng; aabb: trắng

- Các cây hoa vàng: (1

3aaBB :

2

3aaBb) x

1

3aabb → 2

3aaBb : (

1

2aaBb :

1

2aabb) =

2

3 aaBb :

1

3aabb

→ Tỷ lệ hoa vàng: 2

3

Câu 19: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do ba cặp gen nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể khác nhau

di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp Cây thấp nhất cao 100cm, có một alen trội thì cây cao thêm 5cm Cho cây dị hợp về cả ba cặp gen tự thụ phấn thu được F1 Ở F1 tỉ lệ cây cao 110cm là:

15

7

9 32

Đáp án: A

- F1: AaBbDd x AaBbDd nên 110 = 100 + 5 x 2 cây cao → 110cm có 2 alen trội

- Tổng số kiểu tổ hợp giao tử: 23 x 23 = 64

Trang 7

- Số kiểu tổ hợp có 2 alen trội: 2

6

C = 15

→ Tỷ lệ cây cao 110cm: 15

64

Câu 20: Cho con đực (XY) thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám mắt đỏ thuần chủng

được F1 đồng loạt thân xám mắt đỏ Cho các cá thể F1 giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ : 20% con đực thân xám, mắt đỏ : 20% con đực, thân đen, mắt trắng : 5% con đực thân xám mắt trắng : 5% con đực thân đen mắt đỏ Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng Phép lai chịu sự chi phối của các qui luật di truyền:

(1) Di truyền trội lặn hoàn toàn (2) Gen nằm trên NST X, di truyền chéo

(3) Liên kết gen không hoàn toàn (4) Gen nằm trên NST Y, di truyền thẳng

Trong số 4 kết luận trên có bao nhiêu kết luận đúng?

Đáp án: C

- P thuần chủng: thân đen, mắt trắng x thân xám, mắt đỏ → 100% thân xám, mắt đỏ

→ thân xám, mắt đỏ là tính trạng trội

Sự biểu hiện tính trạng khác nhau ở 2 giới → gen trên NST giới tính X

- Ở con đực F2 có 4 loại kiểu hình với 2 loại kiểu hình có tần số lớn, 2 loại kiểu hình có tần số nhỏ

→ xảy ra hoán vị gen ở con cái F1

→ Các kết luận đúng: (1), (2), (3)

Hết

KHÓA CHINH PHỤC LÍ THUYẾT SINH HỌC

Khóa gồm 20 đề ôn luyện toàn bộ lí thuyết sinh học phục vụ kì thi THPT Quốc gia năm 2018

 Tổng quát kiến thức theo từng chuyên đề

 Các bài tập có lời giải chi tiết rõ ràng

 Phân tích các lỗi dễ bị nhầm lẫn

 Có video chữa bài tập sau khi kiểm tra

 Được kiểm tra trên hệ thống chất lượng tốt

 Có file PDF tải đề và lời giải

 Đặc biệt: Khóa có học phí siêu rẻ chỉ 100 k Ngoài ra các em sẽ được giảm 20% khóa chinh phục bài tập sinh học 8-9-10 được khia giảng vào tháng 3

 Khóa được 2 admin nhiệt tình - tận tâm - vững kiến thức phụ trách:

 Admin: Nguyễn Thanh Quang

 Admin: Lê Hoàng Đạt

 Em nào đăng kí khóa học liên hệ anh qua facebook hoặc số điện thoại: 01648220042 (A Quang) Hình thức nạp phí bằng thẻ cào điện thoại rất đơn giản các em nhé

Ngày đăng: 16/01/2021, 12:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 18: Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ kiểu hình 56,25% hoa đỏ: 18,75% hoa hồn g: 18,75% hoa vàng : 6,25% hoa trắng - Lời giải tổng hợp các quy luật di truyền số 1
u 18: Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ kiểu hình 56,25% hoa đỏ: 18,75% hoa hồn g: 18,75% hoa vàng : 6,25% hoa trắng (Trang 6)
- Ở con đực F2 có 4 loại kiểu hình với 2 loại kiểu hình có tần số lớn ,2 loại kiểu hình có tần số nhỏ → xảy ra hoán vị gen ở con cái F 1 - Lời giải tổng hợp các quy luật di truyền số 1
con đực F2 có 4 loại kiểu hình với 2 loại kiểu hình có tần số lớn ,2 loại kiểu hình có tần số nhỏ → xảy ra hoán vị gen ở con cái F 1 (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w