Bài tập thủy lực SPKT
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
Trang 2
Thiết kế hệ thống ñiều khiển ñiện – Thủy lực
2 Cơ sở lý thuyết thủy lực
Trang 3GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Các loại ñồ gá kẹp chi tiết
Thiết bị nâng chuyển….
Trang 4ỨNG DỤNG
Trang 5ỨNG DỤNG
Trang 7Ưu điể m
q Truyền được công suất cao và lực lớn nhờ các cơ cấu tương
đối đơn giản
q Có khả năng giảm khối lượng và kích thước cơ cấu chấp
hành nhờ chọn áp suất làm việc cao
q Kết cấu gọn nhẹ, vị trí của các phần tử dẫn không phụ
thuộc với nhau
q Dễ đề phòng quá tải nhờ van an toàn
q Tự động hóa đơn giản, các phần tử tiêu chuẩn hóa
ƯU – NHƯỢC ĐIỂM
Nhược điể m
q Mất mát hiệu suất
q Khi tải trọng thay đổi, vận tốc truyền cũng thay đổi
q Nhiệt độ ảnh hưởng đến độ nhớt
Trang 9CƠ SỞ LÝ THUYẾT THUỶ LỰC
P: áp suất của tải
trọng ngoài
F: tải trọng ngoài
A: diện tích bề mặt
tiếp xúc
Trang 11TỔN THẤT TRONG HỆ THỐNG THUỶ LỰC
5% X ilanh
10 % Ố ng dẫ n, van
5% Bơm
5% Độ ng cơ điệ n
Cô ng suấ t điệ n
Trang 123 1 1
Bơm và ñộng cơ dầu là hai thiết bị có chức năng khác nhau: bơm là phần tử tạo ra năng lượng, còn ñộng cơ dầu
là thiết bị tiêu thụ năng lượng này
v Bơm dầu là một cơ cấu biến ñổi năng lượng, dùng ñể
biến cơ năng thành năng lượng của dầu (dòng chất lỏng)
Trong hệ thống dầu ép chỉ dùng bơm thể tích
v Động cơ dầu là thiết bị dùng ñể biến năng lượng của
dòng chất lỏng thành ñộng năng quay trên trục ñộng cơ: dầu
có áp suất ñược ñưa vào buồng công tác của ñộng cơ, dưới tác dụng của áp suất, các phần tử của ñộng cơ quay
Cung cấp và xử lý dầu
3.1.1 Bơm và ñộng cơ dầu
Trang 133 1 1 2 2 Các loại bơm dầu
Trang 14BƠM PITTÔNG
v Dễ dàng ñạt ñược ñộ chính xác gia công do bề mặt làm việc là mặt trụ, ñảm bảo hiệu suất tổn thất tốt
B
Hoạt ñộng theo nguyên lý thay ñổi thể tích:
v Được sử dụng ở những hệ thống dầu ép cần áp suất cao,
P = 700 bar, và lưu lượng lớn: máy xúc, máy nén
Trang 15(1) drive shaft (2) pump
elements (3) piston
(4) cylinder
sleeve (5) pivot (6) compression
spring (7) suction valve (8) pressure
control valve (9) housing
BƠM PISTON HƯỚNG TÂM
Radial piston pump
Trang 16BƠM PISTON HƯỚNG TÂM
Radial piston pump
Trang 17v Bơm cánh gạt ñảm bảo một lưu lượng ñều hơn, hiệu suất cao hơn bơm bánh răng Được sử dụng ở những hệ thống dầu ép áp suất thấp và trung bình.
BƠM CÁNH GẠT
Vane pump
C
Trang 18o Bơm cánh gạt ñơn là khi
trục quay một vòng, nó thực hiện một chu kỳ làm việc bao gồm một lần hút và một lần nén
Single chamber vane pumps
Phân Loại
Trang 19Double chamber vane pumps
Trang 20v Tính lưu lượng:
Nếu các kích thước hình học có ñơn vị là [cm], số vòng quay
n [vg/ph] thì lưu lượng qua bơm là:
Trong ñó:
D – ñường kính stato;
B – chiều rộng cánh gạt; b – chiều sâu của rãnh;
e – ñộ lệch tâm; d – ñường kính con lăn
Trang 21Điều chỉnh lưu lượng
Trang 22Điều chỉnh lưu lượng
Directly operated vane pumps
Trang 23Dễ chế tạo, kết cấu ñơn giản, Sử dụng cho những hệ thống có áp suất nhỏ 10 – 200 bar: máy khoan, doa, bào, phay, máy tổ hợp…
A BƠM BÁNH RĂNG
Hoạt ñộng theo nguyên lý thay ñổi thể tích: khi thể tích của buồng hút A tăng, bơm hút dầu, thực hiện chu kỳ hút; và khi thể tích giảm, bơm ñẩy dầu ra ở buồng B, thực hiện chu kỳ nén.
Buồng hút A
Buồng ñẩy B
Trang 24BƠM BÁNH RĂNG ĂN KHỚP NGOÀI
External gear pump
Trang 25BƠM BÁNH RĂNG ĂN KHỚP TRONG
Internal gear pump
The most important feature of internal gear
pumps is the very low noise level.
Trang 26TIÊU CHUẨN CHỌN BƠM
Những ñại lượng ñặc trưng cho bơm và ñộng cơ dầu gồm có:
Trang 27Số vòng quay
Loại bơm
Áp suất
Tuổi thọ
Tiếng ồn
Lưu lượng
Trang 28Tách nước
Trang 293.1.3 BỂ LỌC DẦU
Bể dầu ñược ngăn làm hai bởi
một màng lọc (5) Khi mở ñộng
cơ (1), bơm dầu làm việc, dầu
ñược hút lên qua bộ lọc (3) cấp
cho hệ thống ñiều khiển, dầu xả
về ñược cho vào ngăn (6).
1 2
4
5
8 9
Trang 303.1.4 ĐO ÁP SUẤT BẰNG ÁP KẾ LÒ XO
Nguyên lý hoạt ñộng:
Dưới tác dụng của áp
lực, lò xo bị biến dạng,
qua cơ cấu thanh
truyền hay ñòn bẩy và
bánh răng, ñộ biến
dạng của lò xo sẽ
chuyển ñổi thành giá trị
ñược ghi trên mặt hiện
số
Trang 313 1 1 5 5 ĐO LƯU LƯỢNG BẰNG LỰC CĂNG LÒ XO
Nguyên lý hoạt ñộng:
Chất lỏng chảy qua ống tác ñộng vào ñầu ño, trên ñầu ño
có gắn lò xo, lưu chất chảy qua lưu lượng kế ít hay nhiều
sẽ ñược xác ñịnh qua kim chỉ
Trang 32BÌNH TRÍCH CHỨA (Ắc quy thủy lực)3.5
v Nhiệm vụ
- Bình trích chứa là cơ cấu dùng trong các hệ truyền dẫn thủy lực ñể ñiều hòa năng lượng thông qua áp suất và lưu lượng của chất lỏng làm việc Bình trích chứa làm việc theo hai quá trình: tích năng lượng vào và cấp năng lượng ra
- Sử dụng trong các loại máy rèn, máy ép, trong các cơ cấu tay máy và ñường dây tự ñộng…nhằm giảm công suất của bơm, tăng ñộ tin cậy và hiệu suất sử dụng của toàn hệ thủy lực
Trang 33Phân loại
Trang 34Bình trích chứa trọng vật
Bình trích chứa trọng vật tạo ra một áp suất lý thuyết hoàn toàn cố ñịnh, nếu bỏ qua lực ma sát phát sinh ở chỗ tiếp xúc giữa cơ cấu làm kín và pittông và không tính ñến lực quán tính của pittông chuyển dịch khi thể tích bình trích chứa thay ñổi trong quá trình làm việc
Trong bình trích chứa trọng vật,
áp suất hầu như cố ñịnh không phụ thuộc vào vị trí của pittông
Trang 35Bình trích chứa lò xo
v Quá trình tích năng lượng là quá trình biến dạng của lò xo
v Bình trích chứa lò xo có quán tính nhỏ hơn so với bình trích
chứa trọng vật, vì vậy nó ñược
sử dụng ñể làm tắt những va ñập thủy lực trong các hệ thủy lực và giữ áp suất cố ñịnh trong các cơ cấu kẹp
Trang 36Bình trích chứa thủy khí
Bình trích chứa thủy khí lợi
dụng tính chất nén ñược của khí ñể tạo ra áp suất chất
lỏng Tính chất này làm cho
bình trích chứa có khả năng
giảm chấn
Trong bình trích chứa lò xo,
áp suất thay ñổi tỷ lệ tuyến
tính, còn trong bình trích
chứa thủy khí, áp suất chất
lỏng thay ñổi theo những
ñịnh luật thay ñổi áp suất
của khí
Trang 37BÌNH TRÍCH CHỨA
Trang 383.5 BÌNH TRÍCH CHỨA
1 2
Trang 39CƠ CẤU CHẤP HÀNH
Cylinders with spring return
Double acting cylinder
Trang 40CƠ CẤU CHẤP HÀNH
Rotary actuator with double vanes Rotary actuator with single vanes
Trang 41In-line piston/rotary actuator with
rack and pinion drive
Parallel pis/on/rotary actuator
Trang 42(7) Flow control valve
Trang 43(7) Flow control valve
Trang 46Symbols to DIN ISO 1219
Trang 54Types of filter housing
BỘ LỌC
Trang 56Pressure Control Valves
Non Return Valves
Directional Valves
Flow control Valves
Valves
Trang 57Directional Valves
P = Pressure port (pump port)
T = Tank port (drain port)
A, B = Working ports
pneumatic operation hydraulic operation
Trang 58In practice, about250 spool variations exist.
Trang 61Directional spool valves
o The control spools of
Trang 62Van ñảo chiều ñiều khiển trực tiếp
o Mechanical manual operation
Hand lever (1).
Operating mechanism (2)
Springs (3),
Directional Valves
Trang 65The armature chamber of
each solenoid is connected to the tank chamber of the valve housing Hence these valves are known as three chamber valves.
Directional spool valve with 3 chambers
Trang 67Van ñảo chiều ñiều khiển gián tiếp
Electro-hydraulically operated directional spool valve, spring centred, for sandwich plate
Spring centred model
Trang 68Van ñảo chiều ñiều khiển gián tiếp
(qua van phụ trợ)
Electro-hydraulically operated directional spool valve, pressure centered
, for sandwich plate
Pressure centred model
Trang 69Directional poppet valves
Ball (left) poppet (centre) plate seat (right)
One or more suitably formed seating
elements (moveable)
in the form of balls, poppets or plates are situated
Trang 70o Single ball valve
Single ball valve
Electrically operated 3/2 way poppet valve as a single ball valve
Trang 712 ball valve
Electrically operated 3/2 way poppet valve as a 2 ball valve
Trang 72Using a sandwich plate under a 3/2 way directional poppet valve, the function of a 4/2 way valve can be obtained.
Trang 73Electro-hydraulically operated 3/2 way poppet valve
Electro-hydraulic 4/3 way poppet valve
Trang 74Symbols for directional poppet valves
Trang 75VAN ĐIỀU KHIỂN ÁP SUẤT
Pressure Control Valves
Trang 76Pressure relief valve
Principle of poppet valve used as a pressure relief valve
o A valve are used in
to release excess oil
when the pressure
reaches a dangerous
level
Principle of spool valve used as a pressure relief valve
VAN TRÀN
Trang 77o Port P (red) is connected to the
system
o Pressure in the system acts on the
poppet surface
o If pressure lifts the poppet from its
seat, the connection to port T (blue) is opened.
Pressure relief valve
VAN TRÀN
Trang 78a Van tràn ñiều khiển trực tiếp
Dùng ñể hạn chế việc tăng áp suất chất lỏng trong hệ thống thủy lực vượt quá trị số qui ñịnh.
Pressure relief valve
VAN TRÀN Pressure relief valve
Trang 79ỨNG DỤNG VAN TRÀN
Trang 80VAN GIẢM ÁP Pressure Reducing Valve
Trang 81Ứng dụng van giảm áp
Trang 82VAN TIẾT LƯU
Flow Control Valves VAN ĐIỀU CHỈNH LƯU LƯỢNG
Trang 83VAN TIẾT LƯU MỘT CHIỀU Flow Control Valves
Trang 84VAN CHẶN - Non Return Valves
1 Van Một Chiều - Simple non return valves
• Non return valves are used in hydraulic systems to stop
flow in one direction and to allow free flow in the oppositedirection
• They are also known as check valves
Housing (1) Hardened piston (2) Seal seat (4)
Spring (3).
Trang 85Circuit diagram for rectifier circuit
Trang 86main poppet (1) pilot poppet (2) spring force (3)
Pilot piston (4)
2 Van một chiều ñiều khiển ñược hướng chặn
Pilot operated check valves
Trang 87Ứng dụng
Trang 883 Van tác ñộng khóa lẫn
control spool (3)
check valves (1) and (2)
Pilot operated check valves
Kết cấu của van tác ñộng khóa lẫn, thực ra là lắp hai van một chiều ñiều khiển ñược hướng chặn Khi dòng chảy từ A1 qua A2 hoặc từ B1 qua B2 theo nguyên lý của van một chiều
Nhưng khi dầu chảy từ A2 về A1 thì phải có tín hiệu của B1 hoặc khi dầu
chảy từ B2 về B1 thì phải có tín hiệu của A1.
Trang 89Ứng dụng
Trang 90Ứng dụng van tác ñộng khóa lẫn
Trang 92Balancing of rolls in the manufacture of sheet metal
Trang 95ñiều khiển tay gạt
Trang 97Sơ ñồ mạch thủy lực nâng hạ chi tiết ñược sơn trong lò sấy
1.1 Van ñảo chiều 4/3, ñiều khiển bằng tay gạt 1.2 Van một chiều ñiều khiển ñược hướng chặn
Trang 98Sơ ñồ mạch thủy lực hệ thống cẩu tải trọng nhẹ
Trang 99Sơ ñồ mạch thủy lực máy khoan bàn
Trang 100Sơ ñồ thiết bị khoan
Đưa chi tiết vào vị trí cần khoan, khi ñó ta nhấn nút
START, ñầu khoan tịnh tiến ñến và khoan chi tiết
Đến khi ñủ chiều sâu cần thiết ñầu khoan tự ñộng
quay về Trong quá trình gia công nếu xảy ra sự cố, ta nhấn nút Stop, ñầu khoan tự ñộng lui về
Thiết kế mạch ñiều khiển thủy lực của một ñầu khoan tự ñộng, với yêu cầu kỹ thuật như sau:
Trang 102Cho mạch thủy lực như hình vẽ.
a Đọc tên các thiết bị trong hình
b Thiết kế mạch ñiện ñiều khiển theo yêu cầu sau:
• Tác ñộng nút nhấn OUT thì xy lanh ñi ra
• Tác ñộng nút nhấn IN thì xy lanh ñi vào