thời gian của cùng một khối lượng nước, đồng , sắt được đun nóng trên những bếp tỏa nhiệt như nhau.. Hỏi đường nào tương ứng với nước, với đồng , với sắt?[r]
Trang 2Bài củ : Viết công thức tính nhiệt lượng? Nêu ý nghĩa các kí hiệu và đơn vị tính của các đại
lượng trong công thức ?
Công thức: Q = m.c.∆t.
Trong đó:
Q: Nhiệt lượng (J).
m: Khối lượng (kg).
c: Nhiệt dung riêng (J/kg.K)
∆t : (∆t = t2 – t1 ) Độ tăng hoặc giảm nhiệt độ (oC hoặc K* )
Trang 3Bài 1: Một ấm nhôm có khối lượng 500 gam đựng 2 lít nước ở nhiệt độ 200C Muốn đun sôi ấm nước này cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu ? Biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là 880 J/kg.K và
4200 J/kg K.
Tóm tắt :
m1 = 500 g = 0,5 kg; c1 = 880 J/ kg.K
V = 2 l => m2 = 2 kg ; c2 = 4200 J/kg K
∆t = 1000 C – 200C = 80 0C
Cách 1:
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi ấm nước là:
Q = ( m1.c1 + m2.c2) ∆t
Q = ( 0,5.880 + 2.4200 ) 80 = 707 200 ( J)
Trang 4Nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng ấm nhôm đến
1000C là :
Q1 = m1.c1 ∆t = 0,5.880.80 = 35 200 ( J )
Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước nóng đến sôi ở
1000C là :
Q2 = m2.c2 ∆t = 2.4200.80 = 672 000 ( J)
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi ấm nước là:
Q = Q1 + Q2 = 35 200 + 672 000 = 707 200 ( J)
Cách 2:
Trang 5Bài 2: Cung cấp cho 10 lít nước một nhiệt lượng 840 KJ Hỏi nước nóng thêm bao nhiêu độ ?
Tóm tắt :
V = 10 lít => m = 10 kg
C = 4200 J / kg K
Q = 840 KJ = 840 000 J
Áp dụng công thức :Q = m.c.∆t Ta có :
0
840000
20 ( )
Q
m c
Vậy nước đã nóng thêm : 200C
Trang 6Bài 3 : Khi cung cấp cho 5 kg một chất ở 200C,một nhiệt lượng là
57 KJ thì chất đó nóng lên đến 500C Hỏi chất đó là chất gì ?
Tóm tắt :
m = 5 kg
Q = 57 KJ = 57 000 J
∆t = 50 0 C – 20 0 C = 30 0 C
c = ?
57 000
380 ( / ) 5.30
Q
m t
Vậy chất cần tìm là : Đồng
Giải :
Áp dụng công thức : Q = m.c.∆t Ta có :
Trang 7Bài 4: Cho hình vẽ các đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của cùng một khối lượng nước, đồng , sắt được đun nóng trên những bếp tỏa nhiệt như nhau Hỏi đường nào tương ứng với nước, với đồng , với sắt?
Nhiệt độ
Thời gian
I
II III
Đường thứ I là nước Đường thứ II là sắt Đường thứ III là đồng
Vì: ( Q và m giống nhau ) nhiệt dung riêng của nước lớn nhất, rồi
đến sắt, rồi đến đồng => độ tăng nhiệt độ của nước ít nhất, rồi đến
sắt, rồi đến đồng…
.
Q t
m c
Trang 8H Ỗ N Đ Ộ N
K H Ố I L Ư Ợ N G
D Ẫ N N H I Ệ T
N H I Ệ T L Ư Ợ N G
N H I Ệ T D U N G R I Ê N G
Đ Ộ T Ă N G N H I Ệ T Đ Ộ
T R Ư Ờ N G H Ọ C M Ớ I
B Ứ C X Ạ N H I Ệ T
Hàng dọc: NHIỆT HỌC
Hàng ngang
1 Một đặc điểm của chuyển động
phân tử (6 ô).
2.Đại lượng vật lí thường đo bằng
cân (9 ô).
3.Một hình thức truyền nhiệt (8 ô).
4 Số đo phần nhiệt năng vật thu vào
hay mất đi trong quá trình truyền
nhiệt (10 ô)
5 Đại lượng có đơn vị là J/kg.K
(14 ô).
6 Một đại lượng của vật thường
tăng khi vật nhận thêm nhiệt lượng
(13 ô).
7 Mô hình trường học đang được
triển khai ở lớp 6 trường Nguyễn
Khắc Viện và các trường trong
huyện Hương Sơn ( 12 ô).
8 Một hình thức truyền nhiệt (10 ô).
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Trang 9Bài 5 : Dùng một ấm nhôm có khối lượng 400g đựng nước
ở 250 C Biết để đun sôi luợng nước trên cần cung cấp
một nhiệt lượng 971400J Hỏi ấm chứa bao nhiêu nước?.
Hướng dẫn:
Nhiệt lượng mà ấm và nước thu vào là:
Qthu = (m1 c1 + m2. c2 )
Qthu = m1 c1 + m2. c2
m2 c2 = Qthu - m1 c1
Khối lượng nước là :
m2 =
t
t
t
Tóm tắt :…… m2 = ?
1 1
2
.
thu