1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Nhập môn nghề công nghệ ô tô

149 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 4,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình được xây dựng theo các bài học, mỗi bài học đều được trang bị những kiên thức lý thuyết giúp cho sinh viên hiểu được các khái niệm ban đầu về ô tô, các trang thiết bị sử dụng

Trang 1

b

LỜI NÓI ĐẦU

Giáo trình mô đun “Nhập môn nghề công nghệ ô tô” với thời lượng 60 giờ là

mô đun trang bị cho sinh viên những khái niệm, những kỹ năng ban đầu về ô tô nói riêng và ngành công nghệ ô tô nói chung

Giáo trình mô đun “Nhập môn nghề công nghệ ô tô” có mã số GT2015-01-15 được biên soạn trên cơ sở chương trình khung về đào nghề Công nghệ ô tô đã được Nhà trường phê duyệt và các tài liệu ở mục tài liệu tham khảo Giáo trình được xây dựng theo các bài học, mỗi bài học đều được trang bị những kiên thức lý thuyết giúp cho sinh viên hiểu được các khái niệm ban đầu về ô tô, các trang thiết bị sử dụng trong công việc kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận, hệ thống trên ô tô Giáo trình còn trang bị cho sinh viên các kiến thức về thực hành, hình thành cho sinh viên các thao tác, kỹ năng ban đầu khi tiếp cận với ngành Công nghệ ô tô

Ngoài ra, Giáo trình cũng là tài liệu tham khảo tốt cho học phần thực hành động cơ 1 được đào tạo ở trình độ đại hoc, cao đẳng

Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và các kỹ thuật viên trong và ngoài trường đã đóng góp những ý kiến quý báu để nhóm tác giả hoàn thành cuốn giáo trình Tuy nhiên, đây là tài liệu biên soạn lần đầu, quá trình biên soạn không thể tránh được các thiếu sót nhất định, chúng tôi chân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để chỉnh sửa tài liệu ngày một hoàn thiện hơn

Nhóm tác giả

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU i

BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ÔTÔ 1

A Kiến thức liên quan 1

1.1 Khái niệm về ô tô 1

1.2 Lịch sử và xu hướng phát triển của ôtô 1

1.3 Phân loại ôtô 2

1.3.1 Phân loại ô tô theo nguồn động lực 2

1.3.1.1 Ô tô dùng động cơ xăng 2

1.3.1.2 Ô tô dùng động cơ điêzen 2

1.3.1.3 Ô tô dùng động cơ điện 3

1.3.1.4 Ô tô dùng động cơ lai (Hibrid) 3

1.3.2 Phân loại ô tô theo kiểu truyền động 4

1.3.2.1 Ô tô dùng cầu trước chủ động 4

1.3.2.2 Ô tô dùng cầu sau chủ động 5

1.3.2.3 Loại truyền động 4 bánh xe (4WD) và toàn bộ các bánh xe (AWD) 6

1.3.3 Phân loại ô tô theo chức năng 7

1.3.3.1 Ô tô du lịch 7

1.3.3.2 Ô tô chở khách 8

1.3.3.3 Ô tô tải 8

1.3.3.4 Ô tô chuyên dùng 8

1.4 Cấu tạo chung của ô tô 9

1.4.1 Động cơ 9

1.4.1.1 Phần cố định, phần chuyển động 9

1.4.1.2 Cơ cấu phân phối khí 11

1.4.1.3 Hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát 11

1.4.1.4 Hệ thống cung cấp nhiên liệu 13

1.4.2 Gầm ôtô 13

14.2.1 Hệ thống truyền lực 13

1.4.2.2 Hệ thống di động 16

1.4.2.3 Hệ thống điều khiển 18

1.4.3 Điện ôtô 19

1.4.3.1 Nguồn điện, hệ thống điện động cơ 19

1.4.3.2 Hệ thống điện thân xe 23

1.4.4 Hệ thống điều hòa không khí 24

B Thực hành 25

Câu hỏi ôn tập 25

BÀI 2: DỤNG CỤ, THIẾT BỊ DÙNG TRONG BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA ÔTÔ 26 A Lý thuyết liên quan 26

2.1 Nội qui xưởng thực tập 26

Trang 3

2.2 Nguyên tắc an toàn 27

2.3 Sử dụng và bảo quản dụng cụ đồ nghề 27

2.3.1 Các nguyên tắc cơ bản khi sử dụng dụng cụ và thiết bị đo 27

2.3.1.1 Tìm hiểu chức năng và cách sử dụng dụng cụ, thiết bị 27

2.3.1.2 Tìm hiểu cách sử dụng đúng các thiết bị 28

2.3.1.3 Lựa chọn đúng và chính xác 28

2.3.1.4 Sắp đặt dụng cụ ngăn nắp 28

2.3.1.5 Quản lý và bảo quản dụng cụ cẩn thận, nghiêm ngặt 29

2.3.2 Bộ dụng cụ đồ nghề - nghề Công nghệ ô tô 29

2.3.2.1 Cờ-lê dẹt 30

2.3.2.2 Cờ-lê tròng 32

2.3.2.3 Tuýp ống 33

2.3.2.4 Tuýp khẩu 34

2.3.2.5 Mỏ lết 39

2.3.2.6 Tuốc nơ vít (Tôvít) 40

2.3.2.7 Cờ-lê búa (búa êtô) 42

2.3.2.8 Các loại kìm 42

2.3.2.9 Các loại búa 44

2.3.2.10 Các loại dũa 45

2.3.2.11 Đục sắt 46

2.3.2.12 Đột 47

2.3.2.13 Cưa sắt 48

2.3.2.14 Dao cạo 48

2.3.2.15 Kéo cắt tôn và kéo cắt giấy 49

2.3.2.16 Tay rà và núm rà xupáp 49

2.3.2.17 Súng hơi 50

2.3.2.18 Các loại vam 51

2.3.2.19 Các loại dụng cụ khác 52

2.4 Dụng cụ nâng hạ 54

2.4.1 Cầu nâng 54

2.4.1.1 Công dụng 54

2.4.1.2 Các chú ý trước khi vận hành cầu nâng 55

2.4.2 Kích và giá đỡ 56

2.4.2.1 Kích 56

2.4.2.2 Giá đỡ 56

2.4.2.3 Vận hành 57

2.5 Dụng cụ đo kiểm 59

2.5.1 Những chú ý trước khi sử dụng cụ đo kiểm 59

2.5.1.1 Những điểm cần kiểm tra trước khi đo 59

2.5.1.2 Các chú ý khi đo 60

Trang 4

2.5.1.3 Đọc giá trị đo 60

2.5.2 Cờ-lê lực 61

2.5.2.1 Loại đặt trước mô-men 61

2.5.2.2 Loại lò xo lá 61

2.5.2.3 Chú ý đối với loại lò xo lá 62

2.5.2.4 Cách sử dụng 62

2.5.3 Thước lá 63

2.5.4 Thước cặp 63

2.5.4.1 Công dụng 63

2.5.4.2 Cách sử dụng 64

2.5.4.3 Đọc giá trị đo 64

2.5.5 Pan-me 65

2.5.5.1 Công dụng 65

2.5.5.2 Cấu tạo 65

2.5.5.3 Phạm vi đo 65

2.5.5.4 Cách đo 65

2.5.5.5 Đọc giá trị đo 66

2.5.6 Đồng hồ so 67

2.5.6.1 Công dụng 67

2.5.6.2 Các loại đầu đo 67

2.5.6.3 Cách đo 68

2.5.6.4 Đọc giá trị đo 68

2.5.7 Dưỡng so 68

2.5.7.1 Công dụng 68

2.5.7.2 Cách sử dụng 68

2.5.8 Đồng hồ đo xi lanh 70

2.5.8.1 Công dụng 70

2.5.8.2 Đặc điểm 70

2.5.8.3 Thao tác đo 70

2.5.9 Dưỡng đo khe hở điện cực bugi 73

2.5.9.1 Công dụng 73

2.5.9.2 Thao tác đo 73

2.5.10 Căn lá 74

2.5.10.1 Đặc điểm 74

2.5.10.2 Công dụng 74

2.5.11 Đồng hồ đo điện 75

2.5.11.1 Công dụng 75

2.5.11.2 Các bộ phận và chức năng 75

2.5.11.3 Phương pháp đo 77

2.5.12 T ỷ trọng kế 80

Trang 5

2.5.13 Phóng điện kế 81

2.6 Dụng cụ làm sạch 82

2.6.1 Máy nén khí 82

2.6.2 Máy bơm nước 82

2.6.3 Máy phun cát 83

2.6.4 Máy rửa chi tiết 83

2.7 Dụng cụ tra dầu mỡ 83

2.7.1 Bơm mỡ 83

2.7.2 Bơm dầu 83

2.7.3 Máy hút và thu hồi dầu thải 83

B Thực hành 83

Câu hỏi ôn tập 83

BÀI 3: KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 84

A Lý thuyết liên quan 84

3.1 Khái niệm về động cơ đốt trong 84

3.2 Phân loại động cơ đốt trong 84

3.2.1 Động cơ xăng 84

3.2.2 Động cơ điêzen 85

3.2.3 Động cơ dùng khí ga 85

3.3 Các thuật ngữ cơ bản của động cơ 85

3.3.1 Điểm chết 85

3.3.2 Hành trình piston 86

3.3.3 Thể tích buồng cháy, thể tích làm việc, thể tích toàn phần của động cơ 86

3.3.3.1 Thể tích làm việc của xi lanh (Vh) 86

3.3.3.2 Thể tích buồng cháy (Vc) 87

3.3.3.3 Thể tích toàn phần của xi lanh (Va) 87

3.3.4 Kỳ, chu kỳ làm việc của động cơ 87

3.3.4.1 Kỳ 87

3.3.4.2 Chu kỳ 87

3.3.5 Tỷ số nén của động cơ ( ) 87

3.4 Các thông số kỹ thuật cơ bản của động cơ 88

3.4.1 Công 88

3.4.2 Công suất 88

3.4.2.1 Công suất chỉ thị 88

3.4.2.2 Công suất hữu ích của động cơ 89

3.4.3 Hiệu suất 89

3.4.4 Mức tiêu thụ nhiên liệu 89

3.5 Nhận dạng các loại động cơ và nhận dạng các cơ cấu, hệ thống trên động cơ 89

3.5.1 Nhận dạng các loại động cơ 89

3.5.1.1 Theo loại nhiên liệu sử dụng 90

Trang 6

3.5.1.2 Theo số kỳ của động cơ 91

3.5.2 Nhận dạng các cơ cấu và hệ thống động cơ 92

3.5.2.1 Các bộ phận cố định của động cơ 92

3.5.2.2 Cơ cấu phân phối khí 92

3.5.2.3 Hệ thống làm mát 92

3.5.2.4 Hệ thống bôi trơn 92

3.5.2.5 Hệ thống nhiên liệu 92

3.5.2.6 Hệ thống khởi động 92

3.5.2.7 Hệ thống cung cấp điện 92

3.5.2.8 Hệ thống đánh lửa 92

3.6 Xác định điểm chết của pittông 92

3.6.1 Xác định điểm chết trên (ĐCT) 92

3.6.1.1 Xác định theo dấu trên puly trục khuỷu 92

3.6.1.2 Xác định điểm chết dưới 93

B Thực hành 93

Câu hỏi ôn tập 93

BÀI 4: ĐỘNG CƠ BỐN KỲ 94

A Lý thuyết liên quan 94

4.1 Khái niệm về động cơ bốn kỳ 94

4.2 Động cơ xăng bốn kỳ 94

4.2.1 Đặc điểm 94

4.2.2 Nguyên lý hoạt động 95

4.2.2.1 Kỳ nạp 95

4.2.2.2 Kỳ nén 96

4.2.2.3 Kỳ cháy giãn nở sinh công (kỳ nổ) 97

4.2.2.4 Kỳ xả 97

4.3 Động cơ điêzen 97

4.3.1 Đặc điểm 97

4.3.3 Nguyên lý hoạt động 98

4.3.2.1 Kỳ nạp 98

4.3.2.2 Kỳ nén 99

4.3.2.3 Kỳ cháy-giãn nở-sinh công 99

3.2.4 Kỳ xả 99

4.4 So sánh ưu nhược điểm giữa động cơ diesel và động cơ xăng 99

B Thực hành 100

Câu hỏi ôn tập 100

BÀI 5: ĐỘNG CƠ HAI KỲ 101

A Lý thuyết liên quan 101

5.1 Khái niệm về động cơ hai kỳ 101

5.1.1 Động cơ hai kỳ 101

Trang 7

5.1.2 Các phương án quét khí 102

5.2 Động cơ xăng hai kỳ 103

5.2.1 Sơ đồ cấu tạo 103

5.2.2 Nguyên lý hoạt động 103

5.2.2.1 Kỳ 1: Hút - nén 103

5.2.2.2 Kỳ 2: Nổ – xả 104

5.3 Động cơ diesel 105

5.3.1 Sơ đồ cấu tạo 105

5.3.2 Nguyên lý hoạt động 105

5.3.2.1 Kỳ 1 105

5.3.2.2 Kỳ 2 105

5.4 So sánh ưu nhược điểm giữa động cơ bốn kỳ và động cơ hai kỳ 105

B Thực hành 106

Câu hỏi ôn tập 106

BÀI 6: ĐỘNG CƠ NHIỀU XI LANH 107

A Lý thuyết liên quan 107

6.1 Khái niệm về động cơ đốt trong nhiều xi lanh 107

6.2 Nguyên lý hoạt động của động cơ bốn kỳ nhiều xi lanh 107

6.2.1 Động cơ ba xi lanh 107

6.2.1.1 Sơ đồ kết cấu trục khuỷu 107

6.2.1.2 Bảng thứ tự làm việc của động cơ 108

6.2.2 Động cơ bốn xi lanh 108

6.2.2.1 Sơ đồ kết cấu trục khuỷu 108

6.2.2.2 Bảng thứ tự làm việc của động cơ 109

6.2.3 Động cơ sáu xi lanh 109

6.2.3.1 Sơ đồ kết cấu trục khuỷu 109

6.2.3.2 Bảng thứ tự nổ của động cơ 110

6.2.4 Động cơ tám xi lanh chữ V 110

6.2.4.1 Sơ đồ kết cấu trục khuỷu 110

6.2.4.2 Bảng thứ tự nổ của động cơ 111

6.3 So sánh động cơ một xi lanh và động cơ nhiều xi lanh 111

6.3.1 Công suất và mô men 111

6.3.2 Tính cân bằng của động cơ 112

6.4 Xác định hành trình làm việc thực tế của động cơ nhiều xi lanh 112

6.4.1 Xác định chiều quay của động cơ 112

6.4.2 Xác định thời điểm làm việc 112

6.4.2.1 Phương pháp 1 112

6.4.2.2 Phương pháp 2 113

B Thực hành 113

Câu hỏi ôn tập 113

Trang 8

BÀI 7: KHÁI NIỆM VỀ HƯ HỎNG VÀ MÀI MÕN CỦA CHI TIẾT 114

A Lý thuyết liên quan 114

7.1 Khái niệm về hiện tượng mòn của chi tiết 114

7.1.1 Hiện tượng mòn tự nhiên 114

7.1.2 Hiện tượng mòn hỏng đột biến 115

7.2 Khái niệm về các hình thức mài mòn 115

7.2.1 Mài mòn cơ giới 115

7.2.2 Mài mòn phân tử cơ giới 117

7.2.3 Mài mòn hóa chất cơ giới 117

7.3 Khái niệm về các giai đoạn mài mòn 119

B Thực hành 120

Câu hỏi ôn tập 120

BÀI 8: KHÁI NIỆM VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC HỒI CHI TIẾT BỊ MÀI MÕN 121

A Lý thuyết liên quan 121

8.1 Khái niệm về bảo dưỡng, sửa chữa 121

8.1.1 Bảo dưỡng kỹ thuật 121

8.1.2 Sửa chữa 121

8.1.2.1 Sửa chữa nhỏ 121

8.1.2.2 Sửa chữa vừa (Trung tu) 122

8.1.2.3 Sửa chữa lớn (Đại tu) 122

8.2 Khái niệm về các phương pháp sửa chữa và phục hồi chi tiết bị mài mòn 122

8.2.1 Phương pháp gia công theo kích thước sửa chữa 122

8.2.2 Phương pháp tăng thêm chi tiết 123

8.2.2.1 Sửa lỗ bị chờn ren 123

8.2.2.2 Đóng bạc 124

8.2.3 Phương pháp điều chỉnh 125

8.2.4 Phương pháp phục hồi 125

8.3 Khái niệm về công nghệ sửa chữa và phục hồi chi tiết bị mài mòn 126

8.3.1 Công nghệ gia công áp lực 126

8.3.2 Công nghệ gia công nguội 126

8.3.3 Công nghệ phun kim loại 126

8.3.4 Sửa chữa chi tiết bằng phương pháp hàn 126

8.3.5 Sửa chữa chi tiết bằng phương pháp mạ 128

B Thực hành 128

Câu hỏi ôn tập 128

BÀI 9: KHÁI NIỆM VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH VÀ KIỂM TRA CHI TIẾT 129

A Lý thuyết liên quan 129

Trang 9

9.1 Khái niệm về các phương pháp làm sạch chi tiết 129

9.1.1 Phương pháp làm sạch cặn nước 129

9.1.2 Phương pháp làm sạch cặn dầu, mỡ 130

9.1.2.1 Tẩy dầu mỡ thủ công 130

9.1.2.2 Tẩy dầu mỡ bằng phương pháp cơ học 130

9.1.2.3 Tẩy dầu mỡ bằng điện phân 130

9.1.2.4 Tẩy dầu bằng catốt 130

9.1.2.5 Tẩy dầu mỡ anốt 131

9.1.2.6.Tẩy dầu mỡ bằng phương pháp đảo chiều dòng điện theo chu kỳ 131

9.1.2.7 Tẩy dầu mỡ bằng " Ngâm - Dòng anốt " 131

9.1.3 Phương pháp làm sạch muội than 131

9.1.3.1 Phương pháp thủ công 131

9.1.3.2 Làm sạch bằng thiết bị 131

9.2 Khái niệm về các phương pháp kiểm tra chi tiết 132

9.2.1 Kiểm tra bằng trực giác 132

9.2.2 Kiểm tra bằng phương pháp đo 132

9.2.3 Kiểm tra bằng phương pháp vật lý 132

9.2.4 Kiểm tra bằng các phương pháp khác 133

B Thực hành 134

Câu hỏi ôn tập 134

BÀI 10: CHẾ TẠO ĐỆM 135

A Lý thuyết liên quan 135

10.1 Tác dụng của gioăng, đệm 135

10.2 Vật liệu chế tạo gioăng, đệm 135

10.3 Dụng cụ làm đệm 135

10.4 Trình tự các bước tiến hành chế tạo đệm 136

10.4.1 Lấy dấu 136

10.4.2 Đột lỗ 136

10.4.3 Cắt bỏ phần thừa 136

B Thực hành 136

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔ ĐUN 137

TÀI LIỆU THAM KHẢO ix

Trang 11

MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:

- Trình bày đúng khái niệm, phân loại ôtô

- Trình bày đúng cấu tạo chung của ôtô

- Nhận dạng các loại ôtô và các bộ phận trên ô tô

- Bảo đảm tuyệt đối an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

NỘI DUNG BÀI HỌC:

A Kiến thức liên quan

1.1 Khái niệm về ô tô

Ô tô là một loại phương tiện vận tải đường bộ rất linh hoạt và tiện lợi Nó có thể hoạt động ở những vùng địa hình khác nhau như đồng bằng, đồi núi, thậm chí ở cả những nơi không có đường giao thông thuận tiện Ô tô có nhiều loại trọng tải khác nhau nên có thể vận chuyển hành khách, hàng hoá với số lượng lớn hoặc nhỏ tùy thuộc nguồn hàng Vì vậy ô tô có tính linh hoạt cao hơn các phương tiện vận tải đường sắt và đường thuỷ Ngày nay, ô tô trở thành loại phương tiện vận tải chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân

1 2 Lịch sử và xu hướng phát triển của ôtô

Từ năm 1600, người Hà Lan đã chế tạo ra chiếc xe ô tô đầu tiên chạy bằng sức gió Đến đầu thế kỷ 18, máy hơi nước ra đời và được ứng dụng trên ô tô ở Anh năm

1804 Tuy nhiên vào thời kỳ này, ô tô không chạy được trên các đoạn đường vòng và khúc khuỷu Năm 1827 bộ vi sai ra đời giúp ô tô chạy được trên đường vòng và khúc khuỷu Năm 1832, hộp số có 3 cấp ra đời

Năm 1878, người Đức chế tạo ra động cơ 2 kỳ và 4 kỳ ứng dụng trên ô tô nhưng tốc độ đọng cơ rất thấp và công suất nhỏ Đến những năm 1885 - 1888, động

cơ có công suất lớn hơn được chế tạo cho ô tô nhưng tốc độ lớn nhất chỉ đạt 18km/h

Năm 1896, người Đức chế tạo ra động cơ điêzen và ứng dụng trên ô tô Năm

1902, ô tô được chế tạo hàng loạt nhưng phải khởi động bằng tay quay Năm 1911, máy khởi động điện ra đời giúp cho việc khởi động động cơ dễ dàng hơn

Năm 1923, ô tô được làm mui bằng vải bạt và trang bị hệ thống phanh 4 bánh

xe, điều này giúp cho tốc độ trung bình của ô tô tăng lên Từ đó ô tô được hoàn thiện dần nhằm tăng công suất, giảm tiêu hao nhiên liệu, tăng tính tiện nghi, tính an toàn, giảm sức lao động của người lái xe, Năm 1940, hộp số tự động ra đời

Trang 12

Hiện nay số lượng ô tô trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng không ngừng tăng lên Đồng thời với sự phát triển về số lượng, chất lượng ô tô cũng không ngừng được cải tiến nhằm tăng tính kinh tế nhiên liệu, tăng tốc độ trung bình, tăng sức chứa và chỗ ngồi, tăng tính tiện nghi giúp cho người ngồi trên ô tô luôn thấy thoải mái tiện dụng, hình thức đẹp, kiểu dáng phong phú Một chiếc ô tô hiện đại được ứng dụng thành tựu khoa học của nhiều ngành như: Tin học, điện tử viễn thông, tự động hoá, công nghệ chế tạo máy,

1 3 Phân loại ôtô

1 3.1 Phân loại ô tô theo nguồn động lực

1.3.1.1 Ô tô dùng động cơ xăng

Động cơ xăng dùng tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp hơi xăng và không khí Hơi xăng được hoà trộn với không khí tạo ra hỗn hợp có khả năng cháy cao trước khi đưa vào xi lanh của động cơ Hỗn hợp này được nén lại và bốc cháy nhờ tia lửa điện của bugi tạo ra áp suất cao và giãn nở sinh lực đẩy piston đi xuống Chuyển động tịnh tiến của piston được biến đổi thành chuyển động quay của trục khuỷu nhờ cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền

Hình 1 1 Động cơ xăng

1.3.1.2 Ô tô dùng động cơ điêzen

Khác với động cơ xăng, động cơ điêzen nén không khí với áp suất cao khoảng 22:1 áp suất nén rất cao nên nhiệt độ của không khí tăng cao (khoảng 5380

C) Lúc này dầu điêzen được phun vào buồng cháy dưới áp suất cao sẽ hoà trộn với không khí

và tự bốc cháy, sinh công đẩy piston đi xuống

Trang 13

Hình 1 2 Động cơ điêzen

1.3.1.3 Ô tô dùng động cơ điện

Loại xe này sử dụng nguồn điện của ắc quy để cung cấp cho động cơ điện thay cho việc dùng nhiên liệu Loại xe này đặc biệt không tạo ra các chất thải gây ô nhiễm môi trường, không gây tiếng ồn khi hoạt động Nhược điểm lớn nhất của loại động cơ này là nguồn điện có khối lượng lớn, thời gian nạp điện lâu và độ bền kém Vì vậy ô

tô dùng động cơ điện hiện nay vẫn chưa được sử dụng nhiều

Hình 2 3: Ô tô dùng động cơ điện

1 Bộ điều khiển công suất; 2 Động cơ điện; 3 Ắc quy

1.3.1.4 Ô tô dùng động cơ lai (Hibrid)

Loại xe này được trang bị đồng thời hai nguồn động lực khác nhau là động cơ xăng và động cơ điện Động cơ xăng dẫn động cho máy phát điện nên không cần nguồn điện bên ngoài nạp điện cho ắc quy Hệ thống điện cung cấp cho động cơ điện dẫn động bánh xe chủ động dùng nguồn điện 270 – 550V, các thiết bị điện khác dùng nguồn điện 12V

Trang 14

Hình 1 4 Ô tô dùng động cơ Hibrid

1:Động cơ; 2.Bộ đổi điện; 3:Hộp số; 4:Bộ chuyển đổi; 5:Ắcquy Khi khởi hành hoặc chạy trong thành phố, xe dùng động cơ điện cho mô men xoắn cao mặc dù tốc độ thấp (đây là ưu điểm quan trọng của động cơ điện) Khi chạy

ở tốc độ cao, xe dùng động cơ xăng vì động cơ xăng đạt hiệu suất cao ở tốc độ lớn, ít

ô nhiễm môi trường so với khi nó làm việc ở tốc độ thấp Bằng cách phân phối hai nguồn năng lượng nêu trên nên ô tô loại này có khả năng giảm ô nhiễm môi trường do khí thải và nâng cao tính kinh tế nhiên liệu

1 3.2 Phân loại ô tô theo kiểu truyền động

Động cơ sinh ra công suất và mô men xoắn cung cấp đến bánh xe chủ động Để truyền năng lượng tới các bánh xe chủ động làm chúng quay, ô tô cần có hệ thống truyền động Tuy nhiên không phải tất cả các bánh xe đều trược tiếp nhận công suất và

mô men xoắn từ động cơ Tuỳ thuộc yêu cầu sử dụng và từng loại xe mà người ta có những phương pháp truyền động khác nhau

Hiện nay có 4 kiểu cơ cấu dẫn động bánh xe:

- Dẫn động các bánh xe cầu trước (FWD - front-wheel drive)

- Dẫn động các bánh xe cầu sau (RWD - rear-wheel drive)

- Dẫn động 4 bánh xe (4WD - four-wheel drive)

- Dẫn động tất cả các bánh xe (AWD - all-wheel drive)

Bánh xe nào trực tiếp tiếp nhận công suất và mô men xoắn từ động cơ truyền đến được gọi là bánh xe chủ động

Trang 15

động, đồng thời làm giảm sự tiêu hao năng lượng trong hệ thống truyền lực, giảm tiêu hao nhiên liệu

- Trong trường hợp phân bố trọng lượng ra các bánh xe sau lớn (ví dụ khi xe lên dốc) xe dùng cầu trước chủ động khó tăng tốc do trọng lượng bám giảm

- Kết cấu cầu trước phức tạp và nó phải đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ cùng một lúc: dẫn hướng, tăng tốc, phanh

1.3.2.2 Ô tô dùng cầu sau chủ động

Hình 1.6 Ô tô dùng cầu sau chủ động

1.Động cơ; 2.Hộp số; 3.Truyền lực chính và vi sai; 4.Bán trục;

5.Bánh xe chủ động; 6.Moayơ; 7.Trục truyền động; 8.Bánh xe bị động;

Trang 16

Ở các xe loại này động cơ có thể đặt ở phía trước, ở giữa hoặc phía sau xe, cầu sau là cầu chủ động (hình 1.6)

Xe dùng cầu sau chủ động có khả năng tăng tốc tốt hơn nhất là trên đường dốc Hai bánh xe trước không phải làm nhiệm vụ truyền động mà chỉ làm nhiệm vụ dẫn hướng nên kết cấu cầu trước đơn giản hơn

Tuy nhiên, xe có cầu sau chủ động cũng tồn tại một số nhược điểm sau:

- Phải có trục truyền động (trục các-đăng) để truyền men xoắn từ hộp số đến cầu sau làm giá thành tăng lên

- Trọng lượng xe tăng lên

- Dễ mất lái trên những đường trơn trượt có độ bám kém

1.3.2.3 Loại truyền động 4 bánh xe (4WD) và toàn bộ các bánh xe (AWD)

Loại này xe cả hai cầu hoặc tất cả các cầu là cầu chủ động Loại xe này có công suất kéo tốt hơn vì tận dụng được toàn bộ trọng lượng của xe làm trọng lượng bám (trọng lượng phân bố lên các bánh xe chủ động)

Hình 1.7 Sơ đồ ô tô có hệ thống truyền lực loại 4WD

1.Động cơ; 2.Hộp số chính; 3.Bán trục trước; 4 Hộp số phụ (hộp phân phối);

5.Trục các-đăng sau; 6.Truyền lực chính và vi sai sau; 7.Bánh chủ động sau;

8.Trục các đăng trước; 9.Truyền lực chính và vi sai trước; 10.Bánh xe chủ động trước Năm 1903, hãng xe Spyker (Đức) cho ra đời loại xe dẫn động cả 4 bánh xe trong triển lãm xe hơi ở Paris Sự khác biệt giữa dẫn động 2 bánh xe với dẫn động 4 bánh xe (4WD) và dẫn động tất cả các bánh xe (AWD) là khả năng truyền mô men xoắn đến các bánh xe cao hơn

Các xe loại 4WD hiện nay đều có chế độ chọn dẫn động 2 bánh xe hoặc 4 bánh

xe Khi xe hoạt động trên đường tốt và bằng phẳng thường chọn chế độ truyền động 2 bánh xe phía sau Khi xe hoạt động trên đường gồ ghề hoặc leo dốc, trơn trượt chon chế độ truyền động tất cae các bánh xe Xe 4WD còn có bộ khoá vi sai trung tâm

Trang 17

nhằm tránh những chênh lệch không cần thiết giữa các bánh xe bên phải và bên trái khi di chuyển trên địa hình không bằng phẳng hoặc trơn trượt

Các xe AWD có tác dụng cải thiện độ bám của bánh xe với mặt đường trong điều kiện thời tiết và mặt đường xấu Các xe AWD ngày nay có khả năng phân phối toàn bộ công suất đến bánh xe sau khi các bánh xe trước bị trượt

Với những khả năng như vậy, các xe 4WD hay AWD có hệ thống truyền động tốt nhất Tuy nhiên, trọng lượng của xe lại tăng lên đáng kể, kết cấu phức tạp và giá thành cao, mức tiêu hao nhiên liệu tăng Vì vậy xu hướng hiện nay là cải thiện độ bám của bánh xe với mặt đường trên các xe FWD và RWD

Mỗi kiểu truyền động sử dụng trên ô tô đều có ưu, nhược điểm riêng Tuỳ thuộc vào tính năng và yêu cầu sử dụng ô tô mà áp dụng các kiểu truyền động cho phù hợp Ví dụ: Xe địa hình thường dùng dẫn động 4 bánh, xe du lịch thường có cầu trước hoặc cầu sau chủ động

Hình 1.8 Xe địa hình có hệ thống truyền lực kiểu 4WD

1 3.3 Phân loại ô tô theo chức năng

Trang 18

Hình 1.11 Ô tô bán tải

1.3.3.4 Ô tô chuyên dùng

Loại xe ô tô chuyên dùng để vận chuyển một loại hàng hoá hoặc thực hiện một chức năng nhất định như: xe cứu thương, xe cứu hoả, xe chở xi măng, xe chở xăng dầu, xe đông lạnh, xe thể thao,…

Hình 1.12 Ô tô thể thao

Trang 19

1 4 Cấu tạo chung của ô tô

1&2.Nắp máy; 3.Bugi; 4.Cửa nạp; 5.Áo nước làm mát; 6.Buồng cháy; 7&9.Đệm nắp máy

8.Cửa xả; 10.Lỗ dầu; 11.Thân máy; 12.Ống lót xilanh

Trang 20

b Phần chuyển động của động cơ

Bao gồm các bộ phận: Piston, chốt piston, xéc măng, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, bạc lót

- Piston, chốt piston và xéc măng:

Hình 1.13 Piston và xéc măng

- Thanh truyền và bạc thanh truyền:

Hình 1.14 Thanh truyền và bạc thanh truyền

1.Bạc thanh truyền; 2.Thanh truyền; 3.Đệm chặn; 4.Bạc trục khuỷu;

5.Trục khuỷu; 6.Nắp gối đỡ trục khuỷu; 7.Nắp đầu to thanh truyền

Trang 21

- Trục khuỷu và bạc truc khuỷu:

Hình 1 15 Nắp gối đỡ trục khuỷu

1.Gối đỡ rời; 2.Gối đỡ liền 1.4.1.2 Cơ cấu phân phối khí

Hình 1.16 Cơ cấu phân phối khí

1 Trục cam xả; 2.Trục cam nạp; 3.Con đội; 4.Móng hãm; 5.Đế đỡ lò xo; 6.Lò xo xupáp; 7.Phớt chắn dầu; 8.Đế đỡ lò xo; 9.Xupáp; 10 Xich cam; 11.Tấm trƣợt; 12.Giảm chấn căng xích; 13 Bộ căng xích cam; 14 Đĩa xích cam chủ động;

1.4.1.3 Hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát

Hệ thống bôi trơn cung cấp dầu động cơ đến mọi bộ phận của động cơ, tạo ra màng dầu để giảm ma sát và mài mũn, cho phộp cỏc bộ phận của động cơ hoạt động trơn tru tính năng tối ƣu Hệ thống bôi trơn bao gồm các bộ phận chính sau:

Trang 22

Hình 1.17 H ệ thống bôi trơn động cơ

1.Lỗ hồi dầu; 2.Van điều khiển phun dầu trục cam; 3.Đường dầu chính

4.Công tắc áp suất dầu; 5.Bầu lọc dầu; 6.Phao lọc dầu; 7.Bơm dầu

Hệ thống làm mát giúp cho việc duy trì nhiệt độ động cơ trong phạm vi thích hợp với điều kiện làm việc Động cơ đốt trong sử dụng hai kiểu làm mát bằng không

khí và làm mát bằng nước Tuy nhiên, động cơ ô tô chủ yếu sử dụng kiểu hệ thống làm mát bằng nước

Hình 2.18 Sơ đồ hệ thống làm mát bằng nước

1.Từ két nước; 2.Đến két nước; 3.Từ bộ sưởi ấm; 4.Đến bộ sưởi ấm;

5.Đến cụm bướm ga; 6.Van hằng nhiệt; 7.Bơm nước; 8.Đường nước làm mát;

9.Nắp máy; 10.Bộ sưởi ấm; 11.Cụm bướm ga; 12.Két nước; 13.Áo nước làm mát

Trang 23

1.4.1.4 Hệ thống cung cấp nhiên liệu

a Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng

Hình 1.19 H ệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng chế hòa khí

1.Bộ chế hòa khí; 2.Lọc xăng; 3.Thùng xăng; 4.Ống dẫn xăng

5.Ống chống ô nhiễm; 6.Ống xăng hồi; 7.Hộp than hoạt tính; 8.Bơm xăng

- Hệ thống cấp nhiên liệu động cơ xăng bao gồm: thùng xăng, bơm xăng, lọc xăng, các đường ống dẫn xăng, bình xăng phụ Hệ thống này duy trì một lượng nhiên liệu ổn định để cung cấp cho các xi lanh của động cơ đảm bảo cho động cơ làm việc

ổn định ở mọi chế độ Đối với động cơ phun xăng, việc điều chỉnh lượng nhiên liệu cung cấp cho động cơ bằng cách thay đổi thời gian phun nhiên liệu

- Hệ thống định lượng nhiên liệu: Hệ thống này sử dụng bộ chế hoà khí hoặc

bộ phun xăng Nhiệm vụ của hệ thống định lượng nhiên liệu là điều chỉnh lượng nhiên liệu và hoà trộn không khí/nhiên liệu với tỷ lệ phù hợp ở từng chế độ làm việc của động cơ Đối với động cơ điêezen, việc định lượng nhiên liệu nhờ cơ cấu điều chỉnh ở bơm cao áp

Trang 24

Hệ thống truyền lực làm nhiệm vụ truyền mô men xoắn từ trục khuỷu động cơ đến bánh xe chủ động Hệ thống truyền lực bao gồm: Ly hợp, hộp số, trục truyền động các-đăng, cầu chủ động, moayơ

a Ly hợp

Ly hợp dùng để nối truyền động từ trục khuỷu động cơ đến hộp số, thông qua

hệ thống truyền lực làm bánh xe chủ động quay hoặc ngắt tạm thời giữa động cơ và hệ thống truyền lực Có nhiều loại ly hợp được sử dụng trên ô tô như: ly hợp ma sát, ly hợp thủy lực, ly hợp điện từ Ly hợp ma sát được sử dụng nhiều hơn cả, tuy nhiên ngày nay trên các xe ô tô sử dụng hộp số vô cấp (hộp số tự động) thường dùng biến

mô thủy lực thay cho ly hợp

Hình 1.21 Sơ đồ ly hợp ma sát dẫn động thủy lực

1.Lò xo hồi vị; 2.Bàn đạp; 3.Bình chứa dầu; 4.Xilanh chính;

5.Càng mở; 6.Vòng bi phân ly; 7.Nắp ly hợp; 8.Đĩa ép;

9.Đĩa ma sát; 10.Bánh đà; 11.Xi lanh làm việc; 12.Ống dẫn dầu

b Hộp số

Hình 2.22 Hộp số hai trục

1.Bánh răng chủ động; 2.Vỏ hộp số; 3.Bánh răng bị động 4.Trục thứ cấp; 5.Trục sơ cấp; 6.Cầu chủ động

Trang 25

Hộp số dùng trên ô tô để làm thay đổi mô men xoắn truyền đến bánh xe chủ động, có hai loại hộp số: hộp số có cấp và hộp số vô cấp (còn gọi là hộp số tự động) Hộp số có cấp có nhiều loại khác nhau theo cấp số truyền (từ 3 đến 6 số) hoặc theo số

trục của hộp số (hộp số hai trục và hộp số ba trục)

c Trục các-đăng

Trục các-đăng dùng để truyền mô men xoắn từ hộp số đến cầu chủ động khi khoảng cách giữa hộp số và cầu chủ động lớn (trường hợp động cơ đặt phía trước, cầu chủ động đặt phía sau – hình 1.23)

Hình 1.24 Cầu chủ động

1.Bộ truyền lực chính; 2.Vỏ cầu; 3.Bộ vi sai; 4.Bán trục

Trang 26

1.4.2.2 Hệ thống di động

Hệ thống di động dùng để biến chuyển động quay tròn truyền tới bánh chủ động thành chuyển động tịnh tiến của ô tô Ngoài ra hệ thống di động còn làm nhiệm vụ đỡ toàn bộ trọng lượng của ô tô Hệ thống di động giúp cho xe ô tô di chuyển ổn định và

êm dịu trên đường Hệ thống này bao gồm: moay-ơ, bánh xe và hệ thống treo

Trang 27

Hình 1.28 Hệ thống treo độc lập

1.Giảm chấn; 2.Cầu chủ động; 3.Đòn dẫn hướng;

4.Lò xo (phần tử đàn hồi); 5.Thanh giằng ngang; 6.Khung xe

Trang 28

- Hệ thống treo điều khiển điện tử (hình 1.29)

Đây là loại hệ thống treo sử dụng trên các xe hiện đại, nó có khả năng tự động điều chỉnh độ cân bằng và độ cao của xe tùy thuộc chế độ hoạt động mà người lái lựa chọn hoặc tình trạng mặt đường

Hình 1.29 Sơ đồ hệ thống treo điều khiển điện tử

1.Bộ chấp hành; 2.Bộ điều khiển điện tử (ECU); 3.Van điều khiển chiều cao

4.Bộ giảm chấn khí nén; 5.Cụm máy nén khí và thiết bị làm khô 1.4.2.3 Hệ thống điều khiển

Hệ thống điều khiển dùng để điều khiển quỹ đạo và tốc độ chuyển động của ô tô theo ý muốn của lái xe, bao gồm: Hệ thống lái, hệ thống phanh

Trang 29

b Hệ thống phanh

Hệ thống phanh giúp cho người lái xe điều khiển giảm tốc độ của ô tô hoặc cho

ô tô dừng hẳn khi cần thiết để đảm bảo an toàn chuyển động của ô tô Nhờ có hệ thống phanh mà tốc độ chuyển động trung bình của ô tô tăng lên

Hình 1.32 Hệ thống cung cấp điện trên ô tô

1.Máy phát và bộ chỉnh lưu; 2.Ắc quy; 3.Dây cáp nguồn; 4.Dây dẫn đến phụ tải

+ Nguồn điện cung cấp điện năng cho các thiết bị điện trên ô tô Nguồn điện thường có hai loại: ắc quy và máy phát điện Điện áp định mức của nguồn điện có thể

là 6V, 12V hoặc 24V

Trang 30

- Ắc quy: là nguồn điện dự trữ trên ô tô, nó dùng để khởi động động cơ và cung cấp điện chư các phụ tải khi động cơ không làm việc Trên ô tô thường dùng ắc quy chì (ắc quy a xít – hình 1.31)

Hình 1.33 Ắc quy a xít

1.Nắp bình; 2.Tấm che trụ cực; 3&5.Cầu nối; 4.Trụ cực;

6.Vỏ bình; 7.Gân chịu lực; 8.Lá cách điện; 9.Bản cực

- Máy phát điện: Dùng để cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho ắc quy khi động cơ làm việc, trên ô tô thường dùng hai loại máy phát điện

+ Máy phát điện một chiều: phát ra nguồn điện một chiều có điện áp 6V, 12V hoặc 24V Trên ô tô thường sử dụng loại máy phát có điện áp phát ra 12V

+ Máy phát điện xoay chiều: phát ra nguồn điện xoay chiều, sau đó được chuyển thành dòng điện một chiều nhờ bộ chỉnh lưu Trên ô tô thường sử dụng loại máy phát điện xoay chiều ba pha (hình 1.34)

Hình 1.34 Máy phát điện xoay chiều ba pha

1.Nắp sau; 2.Bộ chỉnh lưu; 3.Đi-ốt chỉnh lưu; 4.Đi-ốt kích từ 5.Bộ điều chỉnh điện; 6.Stato (phần ứng); 7.Rô-to (phần cảm);

8.Quạt; 9.Pu-ly; 10.Vỏ máy phát

Trang 31

b Hệ thống khởi động

Muốn khởi động động cơ ụ tụ cần phải truyền cho trục khuỷu của nú một mụ men làm cho trục khuỷu quay với số vũng quay nhất định đủ để nổ mỏy Khi đỳ cần phải cấp cho nú một mụ men thắng được lực ma sỏt của động cơ, mụ men quỏn tớnh của cỏc chi tiết trong động cơ nhất là bỏnh đà và lực cản của khớ bị nộn trong xi lanh

Để khởi động động cơ ụ tụ cú nhiều phương phỏp khỏc nhau như khởi động bằng tay quay (manivelt), khởi động bằng động cơ điện, khởi động bằng khớ nộn, khởi động bằng mỏy lai,… Tuy nhiờn phương phỏp khởi động bằng động cơ điện được sử dụng phổ biến nhất Hệ thống khởi động bằng động cơ điện bao gồm: Ắc quy, khúa điện, mỏy khởi động, rơ-le và dõy dẫn (hỡnh 1.35)

Hình 1.35 Sơ đồ hệ thống khởi động bằng động cơ điện

1 ắc quy; 2 Khoá điện; 3 Máy khởi động

c Hệ thống đỏnh lửa

Hệ thống đỏnh lửa (hỡnh 1.36) cú nhiệm vụ tạo ra tia lửa điện cao ỏp trong buồng chỏy ở cuối kỳ nộn để đốt chỏy nhiờn liệu, sinh cụng Trong hệ thống đỏnh lửa, tia lửa được phỏt ra giữa cỏc điện cực của bugi để đốt chỏy hỗn hợp hũa khớ Hũa khớ

bị nộn cú điện trở lớn, nờn cần phải tạo ra điện thế hàng chục ngàn vụn để đảm bảo phỏt ra tia lửa mạnh, cú thể đốt chỏy hỗn hợp hũa khớ; đồng thời để đốt chỏy hết nhiờn liệu đảm bảo động cơ phỏt đủ cụng suất và giảm ụ nhiễm mụi trường thỡ tia lửa phỏt ra phải đỳng thời điểm và thay đổi theo tốc độ động cơ Cú nhiều loại hệ thống đỏnh lửa được sử dụng trờn cỏc loại động cơ như: hệ thống đỏnh lửa bằng mỏ vớt (đỏnh lửa thường), hệ thống đỏnh lửa điện tử cú tiếp điểm điều khiển, hệ thống đỏnh lửa điện tử,

hệ thống đỏnh lửa điện tử điều khiển theo chương trỡnh (ESA)

Trang 32

Hình 1.36 Hệ thống đánh lửa điều khiển bằng má vít

1.Nguồn điện; 2.Khóa điện; Bô bin; 4&5.Dây cao áp; 6.Bu gi đánh lửa; 7.Bộ chia điện; 8.Cam chia điện; 9.Bộ đánh lửa sớm ly tâm; 10.Bộ đánh lửa sớm chân không; 11.Điện trở

d Hệ thống điều khiển tự động động cơ

ECU ĐỘNG

F5 F5

CÁC C ẢM BIẾN – TÍN HIỆU

Cảm biến áp suất đường ống nạp

Cảm biến nhiệt độ nước

Cảm biến góc quay trục khuỷu

Tín hiệu khởi động (khóa điện)

Giắc kiểm tra

Điều hòa không khí A/C

Rơ-le đèn hậu và sấy kính

Điều khiển tốc độ không tải

Van không tải ISC

Rơ le mở mạch

Điều khiển bơm nhiên liệu

Điều khiển quạt gió Điều khiển điều hòa không khí

Trang 33

Trên các xe ô tô hiện đại hiện nay, nhiều hệ thống, cơ cấu của động cơ được điều khiển tự động theo chế độ và điều kiện làm việc như hệ thống đánh lửa, hệ thống nhiên liệu, hệ thống làm mát, cơ cấu phân phối khí,…

Việc điều khiển tự động các hệ thống và cơ cấu của động cơ giúp cho động cơ tiết kiệm nhiên liệu, giảm ô nhiễm môi trường, tăng công suất và tăng tuổi thọ của các chi tiết, các bộ phận

1.4.3.2 Hệ thống điện thân xe

a Hệ thống chiếu sáng

Hệ thống chiếu sáng tạo ra nguồn ánh sáng đủ giúp cho người lái quan sát khoảng không gian phía trước để điều khiển xe an toàn Hệ thống chiếu sáng gồm đèn chiếu sáng xa (đèn pha), đèn chiếu sáng gần (đèn cốt), đèn sương mù, công tắc, rơ-le

và mạch điện Hiện nay trên một số ô tô đời mới sử dụng đèn pha “thông minh”, khi ô

tô chạy trên đường vòng, đèn có thể quay đi một góc phụ thuộc vào góc quay lái

Hình 1.38 Các loại đèn chiếu sáng, tín hiệu trên ôtô

1.Đèn sương mù trước; 2.Đèn dừng; 3.Đèn báo rẽ; 4.Đèn chiếu sáng gần;

5.Đèn chiếu sáng xa; 6&8.Đèn phanh; 7.Đèn kích thước; 9.Đèn sương mù sau

10.Đèn chiếu hậu; 11.Đèn con sau; 12.Đèn lùi; 13.Đèn soi biển số

b Hệ thống tín hiệu

Hệ thống tín hiệu sử dụng trên ô tô nhằm:

- Báo hiệu sự có mặt của xe đang hoạt động hoặc dừng đỗ trên đường để các loại phương tiện tham gia giao thông trên đường biết bằng các tín hiệu ánh sáng và âm thanh

- Thông báo hướng chuyển động của xe khi đến các điểm có đường giao nhau

Trang 34

Hệ thống tín hiệu trên ô tô bao gồm các loại đèn báo, còi như: đèn báo rẽ (xinhan), đèn kích thước, đèn phanh, còi điện (hoặc còi hơi)

+ Đèn báo rẽ: báo hiệu hướng di chuyển của ô tô cho mọi người đang tham gia giao thông trên đường biết Hệ thống đèn báo rẽ được bố trí cả phía trước, phía sau, bên trái, bên phải xe

+ Đèn kích thước: báo hiệu kích thước của xe về chiều rộng, chiều dài; một số

xe có hiều cao lớn như xe khách còn bố trí các đèn báo hiệu chiều cao của xe Các đèn kích thước được bố trí tại các điểm góc của xe

+ Đèn báo chạy lùi: đèn bật sáng khi gài số lùi báo hiệu xe đang chạy lùi

+ Còi điện: báo hiệu sự lưu thông của xe trên đường bằng tín hiệu âm thanh

c Hệ thống thông tin

Trên ô tô bố trí hệ thống thông tin để báo cho người lái xe biết tình trạng hoạt động của xe Hệ thống thông tin bao gồm các loại đồng hồ, đèn báo như đồng hồ báo mức nhiên liệu, đồng hồ báo nhiệt độ nước làm mát, đồng hồ báo tốc độ chuyển động của ô tô, đồng hồ báo số vòng quay của trục khuỷu động cơ, v.v… đèn báo nạp điện

ắc quy, đèn báo rẽ trên bảng đồng hồ, đèn báo áp suất dầu bôi trơn, v.v… Các đồng hồ

và đèn báo được bố trí trên bảng đồng hồ (bảng tap-lô) hoặc trong buồng lái đảm bảo cho người lái luôn quan sát dề dàng

1.4 4 Hệ thống điều hòa không khí

Hệ thống điều hòa không khí có nhiệm vụ lọc sạch, tinh khiết khối không khí,

rút chất ẩm ướt, làm mát và sưởi ấm không khí

Hình 1.40 Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

1.Dàn lạnh; 2.Ống cao áp; 3.Ống thấp áp; 4.Dàn nóng 5.Máy nén; 6.Ly hợp từ; 7.Van áp suất; 8.Bình lọc/hút ẩm

Trang 35

Hệ thống điều hoà không khí (Air Conditioning) được trang bị trên ôtô mà mục đích chính của nó là để đảm bảo sự tiện nghi cho người lái và hành khách Hệ thống này duy trì nhiệt độ và độ ẩm không khí trong phạm vi thích hợp đối với hành khách, cung cấp không khí sạch cho hệ thống phân phối luồng không khí giúp cho hành khách dễ chịu và người lái xe tỉnh táo

Hệ thống điều hoà không những tạo nên nhiệt độ không khí thích hợp mà còn

tạo nên không khí trong lành, bởi không khí khi đi vào hệ thống đã được lọc hết bụi bẩn Ngày nay cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ ô tô, hệ thống điều hoà không khí là một trong những bộ phận quan trọng được trang bị trên ô tô, làm tăng tính tiện nghi và tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng

B T hực hành

- Nhận dạng các loại ô tô trong xưởng thực tập nâng cao

- Nhận dạng các hệ thống trang bị trên xe Toytoa Corolla, Toytoa Corolla Altis, Nisssan, Mercedes

Câu hỏi ôn tập

1.Trình bày các phương pháp phân loại ô tô

2 Nêu tên một loại ô tô đang được sử dụng tại Việt Nam

3 Nêu tên và công dụng của các hệ thống sử dụng trên ô tô

Trang 36

MÃ BÀI

MD 02 02

BÀI 2:

DỤNG CỤ, THIẾT BỊ DÙNG TRONG BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA ÔTÔ

THỜI LƯỢNG (GIỜ)

LÝ THUYẾT THỰC HÀNH

MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài học, sinh viên có khả năng:

- Phát biểu đúng tên gọi, công dụng, phạm vi sử dụng các loại dụng cụ và thiết bị thông thường trong công tác bảo dưỡng và sửa chữa ôtô

- Sử dụng đúng và hợp lý các loại dụng cụ, thiết bị trong sửa chữa ôtô

- Thực hiện đúng các công việc đo kiểm, đọc chính xác các kích thước đo bằng các dụng cụ thông thường như: thước cặp, panme, đồng hồ so, đồng hồ vạn năng,

- Bảo quản được các dụng cụ đồ nghề đúng quy định

- Đảm bảo an toàn cho người và dụng cụ, thiết bị

NỘI DUNG BÀI HỌC:

A Lý thuyết liên quan

2.1 Nội qui xưởng thực tập

Điều 1: Thực hiện đúng giờ thực tập theo quy định của Nhà trường

Buổi sáng: từ 6giờ30 đến 11giờ30 Buổi chiều: từ 12giờ30 đến 17giờ30 Điều 2 : Khi vào xưởng thực tập phải mang theo đồ dùng học tập cá nhân; đeo phù hiệu và chấp hành tuyệt đối các quy định về an toàn lao động, mặc quần áo, đi giầy, đội mũ bảo hộ lao động đúng quy định

Điều 3: Không được mang vào xưởng các chất dễ cháy, dễ nổ, không được hút thuốc lá hoặc đốt lửa trong xưởng thực tập

Điều 4: Không được tự ý sử dụng hay di chuyển trang thiết bị trong phòng học, cấm mang ra khỏi xưởng các trang thiết bị, dụng cụ khi chưa có sự đồng ý của giảng viên, giáo viên hướng dẫn và người quản lý

Điều 5: Không làm việc riêng trong giờ thực tập; không được tự ý ra khỏi nơi thực tập, nếu có nhu cầu ra ngoài phải xin phép và được sự đồng ý của giảng viên, giáo viên hướng dẫn

Điều 6: Giảng viên, giáo viên và sinh viên phải có ý thức bảo vệ tài sản Thường xuyên vệ sinh công nghiệp phòng học; thu gom rác, phế liệu vào nơi quy định; cắt điện và đóng các cửa phòng học sau mỗi ca thực tập Nếu để mất, hỏng trang thiết bị đều phải bồi hoàn theo giá hiện hành và chịu hình thức kỷ luật theo quy định của Nhà trường

Trang 37

Điều 7: Khi có sự cố hay tai nạn xảy ra phải nhanh chóng sử dụng các phương

tiện để cứu hộ đồng thời giữ nguyên hiện trường báo cho giảng viên, giáo viên hướng dẫn và người quản lý thiết bị giải quyết

Điều 8: Tất cả các giảng viên, giáo viên, sinh viên đều phải thực hiện nghiêm chỉnh nội quy này nếu ai vi phạm đều bị xử lý kỷ luật theo quy định của Nhà trường

2.2.3 Không dùng dây thừng, dây chão để cẩu các cụm chi tiết nặng mà phải dùng xích hoặc dây cáp để cẩu

2.2.4 Không được tự ý sử dụng các thiết bị, dụng cụ trong xưởng khi chưa được hướng dẫn hoặc chưa được sự đồng ý của giáo viên

2.2.5 Không được hút thuốc lá hoặc đốt lửa trong xưởng dưới mọi hình thức; xăng, dầu và chất dễ cháy phải đặt đúng nơi quy định để đảm bảo an toàn tránh cháy

2.2.8 Tất cả thiết bị, dụng cụ sau khi sử dụng phải đưa về vị trí ngừng hoạt động ; các thiết bị sử dụng điện phải đưa về vị trí tắt trước khi ngắt nguồn điện

2 3 Sử dụng và bảo quản dụng cụ đồ nghề

2 3.1 Các nguyên tắc cơ bản khi sử dụng dụng cụ và thiết bị đo

2.3.1.1 Tìm hiểu chức năng và cách sử dụng dụng cụ, thiết bị

Sửa chữa ôtô yêu cầu sử dụng nhiều loại dụng cụ và thiết bị đo khác nhau Mỗi loại dụng cụ, thiết bị có công dụng và cách sử dụng khác nhau Dụng cụ đồ nghề chỉ phát huy hiệu quả và an toàn nếu chúng được sử dụng và bảo quản đúng nguyên tắc quy định

Vì vậy cần tìm hiểu chức năng và cách sử dụng từng loại dụng cụ và thiết bị

đo trước khi sử dụng Nếu sử dụng không đúng chức năng hoặc sai với thiết kế quy định sẽ làm cho dụng cụ hay thiết bi đo và chi tiết có thể bị hư hỏng hay chất lượng công việc có thể không đạt yêu cầu

Trang 38

2.3.1.2 Tìm hiểu cách sử dụng đúng các thiết bị

Mỗi một dụng cụ và thiết bị đều có chức năng và quy trình thao tác quy định

Để đảm bảo sử dụng dụng cụ an toàn và hiệu quả cần tìm hiểu kỹ về chức năng, cấu tạo, cách sử dụng thiết bị Chỉ sử dụng dụng cụ, thiết bị đúng chức năng, đúng thao tác trong từng công việc

2.3.1.3 Lựa chọn đúng và chính xác

Có nhiều dụng cụ dùng để tháo bu lông và đai ốc, tuỳ theo kích thước, vị trí và các tiêu chí khác mà chọn dụng cụ chính xác với hình dáng, kích thước của chi tiết và phù hợp với vị trí tiến hành công việc

Hình 2.1 Lựa chọn dụng cụ

a) Đúng b) Sai 2.3.1.4 Sắp đặt dụng cụ ngăn nắp

Dụng cụ cầm tay và các thiết bị đo phải được sắp đặt ở những vị trí sao cho người thợ có thể dễ dàng quan sát và sử dụng, cũng như được sắp xếp đúng vị trí ban đầu của chúng sau khi sử dụng

Hình 2.2 Sắp đặt dụng cụ đúng nơi quy định

Trang 39

2.3.1.5 Quản lý và bảo quản dụng cụ cẩn thận, nghiêm ngặt

Dụng cụ phải đƣợc làm sạch, bảo quản ngay sau khi sử Những dụng cụ ít sử dụng phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng để tránh han gỉ Mọi hƣ hỏng của dụng cụ, thiết bị cần đƣợc sửa chữa ngay, sao cho dụng cụ, thiết bị luôn ở trong tình trạng sẵn sàng làm việc

2 3.2 Bộ dụng cụ đồ nghề - nghề Công nghệ ô tô

Hình 2.3 Bộ dụng cụ đồ nghề cầm tay

Trang 40

2.3.2.1 Cờ-lê dẹt

Cờ-lê dẹt dùng để tháo lắp những mối ghép ở mặt bằng phẳng, đầu nối các đường ống Cờ-lê dẹt có 2 đầu, ở hai đầu có xẻ rãnh tạo thành miệng cờlê đường tâm của miệng cờ-lê tạo với đường tâm của thân cờlê một góc 150 Mỗi miệng cờ-lê có hai

mỏ (1 mỏ lớn và 1 mỏ nhỏ) khi siết hoặc nới ốc ta phải hướng mỏ dầy về phía chịu

lực Chiều dài của thân cờ-lê phụ thuộc vào độ lớn của miệng cờ-lê

Khi sử dụng phải đặt cờ-lê đúng hướng tránh gẫy vỡ miệng cờ-lê Chọn cờ-lê

có miệng phù hợp với kích thước của bulông/đai ốc và mô-men siết ốc

Độ lớn của lực tác dụng phụ thuộc vào chiều dài của dụng cụ Dụng cụ có thân dài hơn có thể đạt được mômen lớn hơn với một lực tác dụng nhỏ Nếu sử dụng dụng

cụ có thân quá dài, có nguy cơ xiết quá lực làm bulông có thể bị đứt, đai ốc bị cháy ren hoặc hỏng dụng cụ

Ngày đăng: 17/10/2021, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w