Giáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tôGiáo trình nhập môn công nghệ ô tô
Trang 1ðại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Khoa Cơ khí ñộng lực
(Xem tài liệu tại: http://www.hcmute.edu.vn/ckd/ )
MÔN HỌC: NHẬP MÔN NGÀNH CÔNG NGHỆ Ô TÔ
Trang 2TP HCM - 2009
Chương 1: Giới thiệu về chương trình ựào tạo ngành Công nghệ ô tô
CHƯƠNG TRÌNH đÀO TẠO đẠI HỌC NGÀNH CƠ KHÍ đỘNG LỰC
(đÀO TẠO KỸ SƯ CÔNG NGHỆ 4 năm) 1.1 CHƯƠNG TRÌNH đÀO TẠO
1.1.1 Mục tiêu ựào tạo:
Chương trình ựào tạo ngành Cơ khắ ựộng lực trình ựộ ựại học ựể ựào tạo ra những chuyên gia cho ngành công nghệ ô tô và các lĩnh vực liên quan ựến ngành cơ khắ ô tô-máy ựộng lực Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản ựể phát triển toàn diện; có khả năng áp dụng những nguyên lý kỹ thuật cơ bản và các kỹ năng kỹ thuật ựể ựảm ựương công việc của người kỹ
sư Cơ khắ động lực, cụ thể là :
− Có phẩm chất ựạo ựức và ựủ sức khoẻ ựể tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
− được trang bị ựầy ựủ kiến thức giáo dục ựại cương, kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành, có kỹ năng thực hành cao ựể có thể thắch ứng nhanh, làm việc tốt trong thị trường lao ựộng ựa dạng hiện nay, cụ thể là trong các lĩnh vực:
Ớ Khai thác, sử dụng và dịch vụ kỹ thuật ô tô- máy ựộng lực
Ớ Kiểm ựịnh và thử nghiệm ô tô- máy ựộng lực
Ớ Sản xuất phụ tùng, phụ kiện và lắp ráp ô tô- máy ựộng lực
Ớ Nghiên cứu cải tiến ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ô tô- máy ựộng lực
Ớ đánh giá, xây dựng các quy trình công nghệ
Ớ Quản lý ngành công nghiệp ô tô- máy ựộng lực
1.1 2 Chuẩn ựầu ra của sinh viên tốt nghiệp ngành Cơ khắ động lực gồm:
a Những kiến thức cần ựạt ựược khi tốt nghiệp:
Ớ Các kiến thức về lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, ựường lối Cách mạng của đảng Cộng Sản Việt Nam,
Tư tưởng HCM, CNXH khoa học, kinh tế chắnh trị, môi trường, tiếng Việt, ngọai ngữ
Ớ Các kiến thức về lĩnh vực khoa học tự nhiên như Tóan cao cấp, Lý, Hóa
Ớ Có kiến thức về cơ sở ngành tốt
Ớ Có kiến thức chuyên ngành tốt và phù hợp với yêu cầu của thị trường lao ựộng trong lĩnh vực Cơ khắ động lực
b Những kỹ năng cần ựạt khi tốt nghiệp:
Ớ Các kỹ năng về giao tiếp: khả năng trình bày vấn ựề trước ựám ựông, khả năng viết báo cáo kỹ thuật
Ớ Kỹ năng về ngọai ngữ: kỹ năng giao tiếp cơ bản, ựọc thành thạo và hiểu các tài liệu kỹ thuật tiếng Anh chuyên ngành Cơ khắ động lực
Ớ Các kỹ năng về máy tắnh (thành thạo các phần mềm kỹ thuật liên quan ựến ô tô- máy ựộng lực, phần mềm thiết kế, vi tắnh văn phòngẦ)
Ớ Kỹ năng thiết kế và ựề ra các giải pháp công nghệ
Ớ Các kỹ năng về quản lý và kinh doanh dịch vụ liên quan ngành Cơ khắ động lực: Bảo dưỡng sửa chữa ô tô- máy ựộng lực, lắp ráp ô tô- máy ựộng lực, ựăng kiểm, mua bán xe và phụ tùngẦ
Ớ Kỹ năng về thử nghiệm, chẩn ựoán, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và cải tiến các
hệ thống của ô tô- máy ựộng lực và các lĩnh vực liên quan
Trang 3• Kỹ năng lái xe cơ bản
• Kỹ năng quản lý và hoạt ñộng nhóm
• Kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn ñề
• Kỹ năng tự ñào tạo và tổ chức ñào tạo
• Kỹ năng nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu và tư duy kỹ thuật
• Các nhà máy sản xuất phụ tùng, phụ kiện và lắp ráp ô tô- máy ñộng lực
• Các cơ sở sửa chữa ô tô- máy ñộng lực
• Các trạm ñăng kiểm ô tô- máy ñộng lực
• Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ô tô-máy ñộng lực
• Các ñơn vị hành chánh quản lý về kỹ thuật ô tô- máy ñộng lực
• Các cơ sở kinh doanh ô tô, máy ñộng lực, phụ tùng
e.Khả năng học tập và nâng cao trình ñộ sau khi tốt nghiệp:
ðược trang bị ñầy ñủ kiến thức giáo dục ñại cương, kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành, những Kỹ sư cơ khí ñộng lực sau khi tốt nghiệp có khả năng:
• Tự học tập ñể nâng cao trình ñộ chuyên môn
• Có khả năng học ñại học văn bằng hai
• Tiếp tục học ở trình ñộ sau ñại học
1.2 Văn bằng tốt nghiệp: Kỹ sư công nghệ - Ngành Cơ khí ðộng lực
1.3 Cấu trúc và khối lượng kiến thức ñào tạo (xem Sổ tay Sinh viên)
Trang 4Chương 2: KIẾN THỨC TỔNG QUÁT VỀ ÔTÔ
2.1 Phân loại ô tô theo nguồn ñộng lực:
2.1.1 Ô tô dùng ñộng cơ xăng:
ðộng cơ dùng tia lửa ñể ñốt cháy hỗn hợp hơi xăng và không khí Hơi xăng ñược hòa trộn với không khí trước khi ñi vào xi lanh ñộng cơ ðiều này tạo ra hỗn hợp khí-xăng có khả năng cháy cao Sau ñó hỗn hợp không khí – hơi xăng ñược nén lại và bốc cháy nhờ tia lửa ñiện
ở bougie, tạo ra sự giãn nở nhiệt trong xi lanh sinh lực ñẩy piston ñi xuống Chuyển ñộng tịnh tiến của piston ñược biến ñổi thành chuyển ñộng quay của trục khuỷu nhờ vào cơ cấu trục khuỷu –thanh truyền
Hình 2.1: ðộng cơ xăng 2.1.2 Ô tô dùng ñộng cơ diesel:
Khác với ñộng cơ xăng, ñộng cơ diesel nén không khí với tỉ số nén vào khoảng 22:1 Không khí ñược nén tới áp suất rat lớn nên nhiệt ñộ tăng cao (khoảng 538 oC), lúc này, dầu diesel ñược phun vào xi lanh dưới áp suất cao sẽ tự bốc cháy, sinh công và ñẩy piston ñi xuống
Hình 2.2: ðộng cơ diesel
Trang 52.1.3 Ô tô dùng ñộng cơ ñiện:
Loại xe này sử dụng nguồn ñiện của accu ñể vận hành mô tơ ñiện Thay vì dùng nhiên liệu, chỉ cần nạp ñiện cho accu mà thôi Loại xe này mang lại nhiều lợi ích như: không gây ô nhiễm, không tiếng ồn khi hoat ñộng…
Hình 2.3: Ô tô dùng ñộng cơ ñiện 1:Bộ ñiều khiển công suất 2:Mô tơ ñiện 3:Accu 2.1.4 Ô tô dùng ñộng cơ lai (Hybrid):
Loại xe này ñược trang bị ñồng thời hai nguồn ñộng lực khác nhau là ñộng cơ ñốt trong
và mô tơ ñiện Do ñộng cơ ñốt trong dẫn ñộng máy phát tạo ñiện năng nên không cần nguồn bên ngoài nạp ñiện cho accu Hệ thống dẫn ñộng bánh xe dùng nguồn ñiện 270V – 550V, ngoài ra các thiết bị khác dùng nguồn 12V
Khi xuất phát hoặc chạy trong thnh phố, xe dùng ñộng cơ ñiện cho ra moment xoắn cao mặc dù tốc ñộ thấp (ñây chính là ưu ñiểm của ñộng cơ ñiện) Khi tăng tốc hoặc chạy trên xa lộ,
xe sẽ dùng ñộng cơ ñốt trong vì ñộng cơ loại này có hiệu suất cao hơn khi vận hành ở tốc ñộ lớn Bằng cách phân bố tối ưu hai nguồn ñộng lực nêu trên sẽ giúp giảm ô nhiễm do khí thải và nâng cao tính kinh tế nhiên liệu
Hình 2.4: Ô tô hybrid 1:ðộng cơ 2:Bộ ñổi ñiện 3:Hộp số 4:Bộ chuyển ñổi 5:Accu
2.2 Phân loại ô tô theo loại kiểu dáng:
Trang 62.2.1 Sedan (Anh) - Saloon (Mỹ):
Là loại xe mui kín 4 chỗ ngồi, chú trọng tiện nghi của hành khách và lái xe
Hình 2.5: Mẫu xe sedan 2.2.2 Coupe:
ðây là loại xe hai cửa nhưng thường ñược gán cho các xe hai cửa có mui liền Các mác xe thường gặp: Alfa Romeo GTV, Aston Martin DB7 Vantage, BMW M Coupé, Mitsubishi
Eclipse…
Hình 2.6: Mẫu xe coupé 2.2.3 Convertible:
Là các xe có mui tháo hoặc gấp lại ñược Mui có thể là loại hardroof (mui cứng), nhưng cũng
có thể là loại phủ bạt hoặc da với gọng kim loại Hiện nay, người ta có xu thế ít coi convertible
là một dòng xe riêng, nó ñược liệt vào dòng cabriolet
Trang 7
Hình 2.7: Mẫu xe Convertible 2.2.4 Cabriolet:
Là xe mui trần, nội thất sang trọng Loại xe này thường gặp ở các nước có khí hậu ôn ñới vì khí hậu ở ñây không làm cho nội thất xe bị hư Các xe thường gặp: Alfa Romeo, Spider, Aston Martin DB7 Volante, Opel Astra Cabriolet, Volkswagen Polo Cabrio…
Hình 2.8: Mẫu xe Cabriolet 2.2.5.Hardtop:
ðây là loại xe sedan không có khung cửa sổ cũng như trụ ñỡ giữa
Hình 2.9: Mẫu xe Hardtop
Trang 82.2.6 Lift back (Hatch back):
Về cơ bản loại nay gần giống như loại coupé nhưng khu vực danh cho người và hàng hoá ñược gắn liền nhau, cửa hậu và cửa sổ hậu mở ra cùng với nhau
Hình 2.10: Hatchback 2.2.7 Van và Wagon:
Loại này có không gian dành cho hành khách và hàng hoá liền nhau Nó chở ñược nhiều người hay hàng hoá Van chủ yếu chở hàng hoá còn Wagon chủ yếu chở người
Hình 2.11: Van và wagon
2.2.8 Pick up:
ðây là loại xe tải nhẹ có khoang ñộng cơ kéo dài về phía trước của ghế lái xe và có khoang sau không mui ñể chứa hàng
Trang 9Hình 2.12: Xe Pick up 2.2.9 SUV (Sport utility vehicle):
Hình 2.13: Loại xe SUV
Lịch sử dòng xe thể thao ña dụng SUV
Ra ñời từ 1953, xe thể thao ña dụng SUV ñạt cực thịnh vào những năm 1990 nhờ khả năng vượt ñịa hình hoàn hảo nhưng ñang là gánh nặng của các hãng xe Mỹ
Nếu câu hỏi ai là người sáng tạo nên xe "cơ bắp" hay xe ña dụng (minivan) không bao giờ có câu trả lời chính xác thì với xe thể thao ña dụng SUV, mọi chuyện dễ dàng hơn nhiều Theo New York Times, danh hiệu thuộc về International Harvester
Năm 1953, International Harvester, khi ñó là nhà sản xuất máy cày và xe tải thương mại nổi tiếng, ñã trình làng một mẫu mang tên Travelall có thiết kế dựa trên hai dòng wagon và bán tải Trước ñó hơn 20 năm, Chevrolet ñã trình làng Suburban có vóc dáng tương tự nhưng ñáng tiếc
nó không có hệ dẫn ñộng 4 bánh, một trong những ñặc trưng cơ bản của dòng SUV Mãi ñến
1960, Suburban mới trang bị hệ dẫn ñộng này trong khi Travelall ñã có từ 1956 Một ứng cử viên khác cho danh hiệu "xe SUV ñầu tiên trên thế giới" là Town Wagon của Dodge nhưng bản dẫn ñộng 4 bánh lại xuất hiện một năm sau Travelall Thế nhưng, không may cho International
là hãng này có quá ít hậu thuẫn về kỹ thuật và thương mại Vào lúc phải trang bị thêm ñể có thể bán cho các gia ñình ngoại thành, International ñã quyết ñịnh tập trung vào dòng xe thương mại
mà bỏ quên Travelall Trong lúc ñó, những ông lớn như Chevrolet, Dodge và Jeep vẫn tiếp tục với SUV và dĩ nhiên, ñã thu lợi lớn khi nước Mỹ bùng nổ làn sóng ñi xe to
Trang 10Travelall thế hệ ñầu tiên
Lịch sử của Travelall ñến nay ít ñược nhắc tới bởi ngay cả quyết ñịnh khai sinh ra nó cũng rất
mơ hồ Theo Dee Kapur, Tổng giám ñốc International Truck Group tại Navistar, không ai biết nguyên nhân tại sao và làm thế nào dự án Travelall ñược phê chuẩn Bởi vào thời ñiểm ñó, không một cuộc nghiên cứu thị trường nào ñược thực hiện dù Travelall khác xa những gì hãng này ñang sản xuất Tất cả chỉ dựa vào linh cảm
Hummer H2, một trong những mẫu xe ñịa hình
mẫu mực nhất Kapur lý giải khi ñó, các quan chức International Harvester ñơn giản cho rằng Travelall sẽ thắng lớn khi là sản phẩm ñầu tiên kết hợp ñược lợi thế của cả xe tải và xe con Và thực sự, nó ñã thành công và bán tốt trong suốt 22 năm kể từ 1953 ñến 1975 Travelall chỉ ñược thiết kế lại một lần ñáng kể vào 1969 Ban ñầu, Travelall có 2 cửa ðến giai ñoạn 1957-1961, nó ñược tăng thêm một cửa nữa và sau ñó ít lâu hoàn chỉnh thành mẫu xe 4 cửa Một trong những dấu ấn ñậm nhất
về Travelall là nhiếp ảnh gia nổi tiếng Ansel Adams sử dụng một chiếc ñể ñi khắp nước Mỹ Những bức ảnh phong cảnh nổi tiếng ñược chụp từ nóc Travelall mà ông ñề nghị ñộ thêm Cuộc ñời ñoản mệnh của Travelall và do xuất xứ từ một hãng ít tên tuổi nên nó ít xuất hiện trong các tài liệu xe hơi Thậm chí các nhà sưu tập xe cổ gần như không còn giữ lại một chiếc Travelall nào Từ rất lâu, mỗi khi nói về SUV là khách hàng liên tưởng ngay tới những sản phẩm của Jeep, Chevrolet hay Land Rover
Trang 11Land Rover Range Rover Supercharged
Tuy nhiên, một chi tiết thú vị là cái tên SUV, viết tắt từ "Sport Utility Vehicle", lại do Toyota phát minh chứ không phải những hãng có truyền thống như Chevrolet hay Jeep Ở Mỹ, khách hàng thích gọi là "dẫn ñộng 4 bánh" hoặc "4x4"
Sau hơn 10 năm im ắng, SUV bắt ñầu thời cực thịnh của mình vào những năm 1990 Nó nhanh chóng trở nên phổ biến ở những nước rộng lớn và ñịa hình hiểm trở như Mỹ, Canada hay Australia Lợi thế của SUV là gầm cao, khả năng vượt ñịa hình tốt và an toàn cho hành khách
ðể thỏa mãn khách hàng, các hãng xe Mỹ ñã liên tiếp cho ra ñời các thế hệ SUV với ñộng cơ to
và khỏe hơn Và ñây là ñiểm yếu căn bản khiến General Motors, Ford hay Chrysler thất bại trước các hãng xe Nhật khi mà giá xăng ngày càng lên cao vào ñầu những năm 2000
Xe ñịa hình nổi tiếng của Mỹ, Jeep Commander
Vào thời hoàng kim, các hãng tung ra hàng loạt sản phẩm và những biến tấu của SUV cũng thay nhau xuất hiện Quan niệm truyền thống về SUV biến ñổi và giờ ñây, xe một cầu, gầm thấp và thậm chí chẳng bao giờ vượt ñịa hình cũng ñược xếp vào phân khúc này
Nguyên nhân ñơn giản là yêu cầu ña dạng hóa sản phẩm khiến các nhà sản xuất có hai phiên bản một cầu hoặc hai cầu trên cùng một mẫu xe vẫn ñược gọi là SUV
Trang 12Vì thế, thể thao ña dụng giờ chỉ còn giữ lại phần cơ bản là những chiếc có khung gầm dựa trên
xe tải hạng nhẹ, khoảng sáng gầm xe lớn và vào thời ñiểm này, chỉ còn Hummer, Land Rover và Jeep là những ñại diện tiêu biểu nhất
2.2.10 Crossover
Mới xuất hiện trong 10 năm trở lại ñây nhưng crossover ñã nhanh chóng chiếm ñược tình cảm của thị trường nhờ cấy ghép sức mạnh dòng xe thể thao ña dụng (SUV) với vẻ ñẹp sedan Ở Việt Nam, Porsche Cayenne, Nissan Murano, Lexus RX, BMW X5 là những ví dụ ñiển hình nhất
Murano - mẫu crossover của Nissan rất ñược
chuộng tại Việt Nam
ða số những người lần ñầu tiên gặp gỡ, và kể cả nhiều lần sau nữa vẫn giữ cảm giác mới lạ và hấp dẫn trước sự xuất hiện của Nissan Murano, Lexus RX, Infiniti FX hay BMW X5 trên ñường phố Việt Nam Uyển chuyển, mạnh mẽ và ñầm chắc là nhận xét chung nhất mà mọi người dành cho dòng xe non trẻ này Nhưng ñối với giới hâm mộ xe thể thao ña dụng truyền thống (còn gọi
là xe ñịa hình) thì crossover ra ñời giống như sự lai tạp không ñáng có Họ tôn thờ nét cứng cáp, góc cạnh, phong trần của Jeep hay Land Rover hơn là vẻ "nữ tính" của những chiếc xe lai Tuy nhiên, trước trào lưu thiết kế "cong hóa" trong những năm gần ñây, crossover nhận ñược sự ñồng tình của khách hàng và ñặc biệt là người Mỹ Trong 5 năm, số mẫu crossover tại ñây tăng
từ 14 lên 41, gấp gần 3 lần và doanh số tăng từ 541.000 lên 2,24 triệu Trong khi ñó, SUV giảm
từ 2,98 triệu xuống 2,45 triệu xe Những ưu ñiểm nổi bật của crossover là an toàn, dễ lái và tiết kiệm nhiên liệu Bên cạnh ñó, giá cả cũng là lợi thế của dòng xe này do nó chủ yếu dựa trên khung sườn của các dòng xe du lịch hạng nhỏ
Cho ñến nay, không phải ai cũng ñồng ý với khái niệm “crossover” Theo họ, crossover là từ
“vô ñịnh hình” và nó liên quan tới mọi thứ, từ những chiếc wagon của Audi tới Porsche Cayenne Sự ra ñời của nó cũng không làm hài lòng các nhà sản xuất Hoa Kỳ Do không thể cạnh tranh với nhóm 3 ông lớn (Big Three) của Mỹ trong phân khúc xe SUV nên các hãng xe Nhật Bản ñã mượn thiết kế của dòng xe du lịch, ghép với SUV ñể sáng tạo nên “crossover” Lần ñầu tiên thuật ngữ “crossover” ñược ñặt cho chiếc RAV4 của Toyota năm 1995 Nhưng sau
ñó, Honda mới là hãng có cú “huých” vào thị trường Nhật Bản với mẫu CR-V có khung sườn lấy từ Honda Civic Tại Mỹ, phản ứng của thị trường trước sự xuất hiện của crossover làm sửng sốt hầu hết các nhà sản xuất, ñặc biệt là 3 ông lớn ngự tại Detroit gồm Ford, Chrysler và General Motors Thủ phủ ngành công nghiệp Mỹ ñã miễn cưỡng phải thay ñổi tư duy về SUV và bắt ñầu
“mặn mà” với crossover
Trang 13Hiện tại, Honda là hãng dẫn ñầu phân khúc crossover ở Mỹ với doanh số 365.000 chiếc Tuy bước chân vào thị trường chậm hơn nhưng GM cũng ñạt ñược thành tựu ñáng kể với vị trí thứ 2, Ford thứ 3 còn Toyota xếp thứ 4 Doanh số của 3 công ty Mỹ tăng 30% trong năm nay Với những bước tiến quan trọng trong thời gian gầy ñây, các chuyên gia cho rằng crossover sẽ dần tiếm ngôi SUV, cho dù nó không tạo nên "cơn sốt" trên thị trường như SUV ñã từng có
2.2.10 MPV (Multi purpose vehicle): Xe ña dụng, có thể vừa chở hàng vừa chở người
Hình 2.14: Loại xe MPV 2.3 Phân loại theo kiểu truyền ñộng:
2.3.1.Loại cầu trước chủ ñộng (Hình A):
Ở xe loại này ñộng cơ ñược ñặt ở phía trước và cầu trước là cầu dẫn ñộng
Trang 14Hình 2.16: Loại 4WD
Ưu nhược ñiểm của các hệ dẫn ñộng
Mỗi hệ dẫn ñộng cầu trước, cầu sau, 4 bánh và toàn bộ các bánh có ưu và nhược ñiểm riêng Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng và tùy vào từng loại xe mà các hãng có cách áp dụng thích hợp Chẳng hạn xe ñịa hình thường là dẫn ñộng 4 bánh còn sedan ña số sử dụng hệ dẫn ñộng cầu trước
ðộng cơ sinh ra công suất và mô-men xoắn ðể truyền năng lượng tới các bánh khiến chúng quay, chiếc xe của bạn cần phải có cơ cấu dẫn ñộng Tuy nhiên, không phải tất cả các bánh ñều trực tiếp nhận công suất và mô-men xoắn từ ñộng cơ Tùy thuộc yêu cầu kỹ thuật giữa các loại
xe và tại từng thời ñiềm mà người ta có những phương pháp truyền ñộng khác nhau
Sơ ñồ hệ dẫn ñộng 4 bánh của Hummer
Một cách tổng quát nhất, hiện có 4 cơ cấu dẫn ñộng gồm AWD (all-wheel drive) tức là hệ dẫn ñộng tất cả các bánh; 4WD (four-wheel drive) ñể chỉ xe dẫn ñộng 4 bánh; RWD (rear-wheel drive) là hệ dẫn ñộng cầu sau và cuối cùng là FWD (front-wheel drive) - dẫn ñộng cầu trước Bánh nào trực tiếp nhận công suất và mô-men xoắn ñược gọi là bánh dẫn ñộng
Dẫn ñộng cầu trước FWD
Trang 15Gần như tất cả các xe ngày nay ựều sử dụng hệ dẫn ựộng cầu trước Những năm ựầu thế kỷ 20, kiểu FWD thuộc loại "hiếm có khó tìm" nhưng giờ ựây, nó ựược trang bị trên khoảng 70% số xe mới xuất xưởng Như vậy, rõ ràng ựã có một cuộc dịch chuyển ngoạn mục trong ngành công nghiệp ôtô khi từ hệ dẫn ựộng cầu sau chuyển hết sang dẫn ựộng cầu trước
Nguyên nhân chắnh nằm ở chỗ các xe hiện ựại ựều có ựộng cơ ựặt trước thay vì ựặt sau như trước kia Vì vậy, ựể loại bỏ cơ cấu truyền ựộng từ trước ra sau vốn "lằng nhằng" và tiêu hao nhiều năng lượng, truyền công suất tới ngay bánh trước là giải pháp khả thi nhất Ngoài ra, áp dụng FWD ựồng nghĩa với việc các nhà sản xuất có thể giảm bớt các chi tiết, hạ thấp chi phắ đồng thời, khối lượng xe giảm ựi cũng khiến nó "ăn" ắt xăng hơn
Ưu ựiểm quan trọng nữa của hệ dẫn ựộng FWD là do ựộng cơ ựặt phắa trên trục trước nên trọng lượng của nó ựược truyền thẳng xuống bánh dẫn ựộng khiến ựộ bám ựường tăng lên, giúp xe hoạt ựộng tốt ở các mặt ựường trơn trượt
Ngoài những ưu ựiểm trên, FWD còn có nhược ựiểm liên quan tới tắnh năng của xe đầu tiên, trong trường hợp phân bố trọng lượng tập trung xuống phắa sau, hệ dẫn ựộng cầu trước rất khó tăng tốc và luôn thất thế trên các ựoạn ựường thẳng điều khiển các xe sử dụng FWD rất dễ bị hiện tượng "oversteer", tức bánh sau bị trượt và không còn ma sát Nhược ựiểm cuối cùng là dù FWD hết sức thực tế nhưng thiết kế của chúng lại mâu thuẫn với tắnh năng vận hành của xe Tại sao xe của bạn ựi bằng 4 bánh nhưng lại ựặt tất cả nhiệm vụ ựịnh hướng, phanh và tăng tốc lên hai bánh trước?
Hệ dẫn ựộng cầu sau RWD
Rõ ràng hai kiểu FWD và RWD có những ưu nhược ựiểm trái ngược nhau Với RWD, xe tăng tốc tốt hơn Hai bánh trước ựược giải thoát khỏi nhiệm vụ dẫn ựộng và chỉ tập trung vào việc dẫn hướng (bánh lái) Tuy nhiên, ưu ựiểm này không làm RWD trội hơn so với FWD Thời kỳ ựầu, sử dụng RWD xe phải có trục truyền ựộng và một bộ vi sai ựể truyền công suất từ ựộng cơ xuống trục sau Thiết bị này làm tăng giá thành sản xuất và cùng với ựó, trọng lượng xe tăng lên
Vì vậy, RWD thực tế là không hiệu quả hơn FWD Ngoài ra, khi ựi xe dẫn ựộng cầu sau mà không có hệ thống kiểm soát ựộ bám ựường, tài xế rất dễ mất lái ở các ựoạn ựường trơn trượt hay mắc kẹt xuống rãnh, mương, ổ gà
Dẫn ựộng 4 bánh (4WD) và toàn bộ các bánh (AWD)
Hai hệ dẫn ựộng giới thiệu ở trên chỉ sử dụng một nửa số bánh ựể dẫn ựộng Và tất nhiên, sẽ có người ựặt ra câu hỏi tại sao không sử dụng cả 4 bánh đáp lại, ngành công nghiệp ôtô có câu trả lời rất sớm khi mà hãng xe nước đức Spyker trình làng hệ thống dẫn ựộng 4 bánh toàn thời gian (full-time) từ năm 1903 tại triển lãm xe hơi Paris
Trước hết, cần phải nói rõ rằng tại sao lại có sự khác biệt giữa dẫn ựộng bánh 4WD và dẫn ựộng tất cả các bánh AWD Thuật ngữ 4WD hình thành trên cơ sở dùng ựể chỉ kiểu dẫn ựộng 4 bánh thời kỳ ựầu của hãng xe ựịa hình Jeep và xe tải Nó ám chỉ các xe có chế ựộ chọn dẫn ựộng 2 bánh hoặc 4 bánh bằng công tắc gắn trong xe
Trên các mẫu xe sử dụng 4WD thường có chế ựộ "low - thấp" và "high - cao" Khi chọn "low",
hệ truyền ựộng cấp nhiều mô-men xoắn hơn ựể ựi trên các ựoạn ựường gồ ghề hay trèo ựèo Còn chế ựộ "high" sử dụng trên các ựoạn ựường trơn trượt 4WD còn sử dụng bộ khoá vi sai trung tâm nhằm tránh những chênh lệch không cần thiết giữa bánh bên trái và bên phải khi ựi trên ựịa hình không bằng phẳng
AWD dùng ựể chỉ các xe dẫn ựộng 4 bánh tại mọi thời ựiểm và không có chế ựộ "low" hay
"high" Trong khi khái niệm 4WD chủ yếu dùng cho xe thể thao ựa dụng SUV, liên quan tới khả năng vượt ựịa hình thì AWD lại quen thuộc với các xe sedan, wagon, ựa dụng minivan AWD có
ý nghĩa giúp cải thiện ựộ bám ựường trong ựiều kiện thời tiết xấu Một vài mẫu xe như Lexus RX330 là vắ dụ ựiển hình, mặc dù chúng là xe SUV nhưng lại sử dụng AWD thay vì 4WD Vì thế, người ta gọi kiểu xe là "crossover"
Trang 16Chữ "all - tất cả" trong từ All Wheel Drive có một chút mâu thuẫn và dễ gây hiểu lầm khi mà hiện nay hầu hết các xe AWD có khả năng phân bổ toàn bộ công suất xuống bánh sau khi phát hiện bánh trước bị trượt Những chiếc Subaru hay Chrysler có thể ñi trên ñường trơn trượt một cách thoải mái vì chúng có thể chuyển công suất từ bánh trượt (mất ñộ bám ñường) sang bánh không bị trượt
Với những khả năng như vậy 4WD hay AWD dường như là hệ dẫn ñộng tốt nhất Nhưng thực tế lại không hoàn toàn chính xác Cả hai ñều có trọng lượng tăng lên ñáng kể, thiết kế phức tạp và giá thành cao Chúng còn làm tăng mức tiêu hao nhiên liệu bởi tăng sức cản gió do cồng kềnh ðến một lúc nào ñó, khi bộ kiểm soát ñộ bám ñường trở nên phổ biến hơn trên các xe RWD hay FWD, 4WD và AWD sẽ trở thành dĩ vãng
Với tất cả các ưu nhược ñiểm trên, không thể có hệ dẫn ñộng tốt nhất trong tất cả các hệ quy chiếu Vì vậy, bạn hãy chọn cho mình một chiếc xe có chế ñộ hợp lý, tuỳ thuộc vào ñiều kiện, công việc và sở thích của mình
2.4 Các thông số chính của ôtô:
Hình 2.17 Các thông số hình học của ô tô A: Chiều dài tổng thể (Overall length, total length)
B: Chiều rộng xe (Vehicle width)
C: Chiều cao xe (Vehicle height)
D: Phần nhô phía trước tính từ tâm bánh xe trước (Front overhang)
E: Chiều dài cơ sở, khoảng cách giữa hai cầu xe (Wheel Base)
F: Phần nhô ra phía sau tính từ tâm bánh xe sau (Rear overhang)
G: Khoảng cách từ mặt ñất ñến sàn xe (Ground clearance)
H , I: Chiều rộng cơ sở, khoảng cách giữa hai bánh xe chung cầu xe (Track, tread, track width, tread width, wheel track, wheel tread)
H: Chiều rộng cơ sở hai bánh phía trước (Front track, Track front)
I: Chiều rộng cơ sở hai bánh phía sau( Rear track, Track rear)
J: Góc tiến (Approach angle, Angle of incidence)
K: Góc phần nhô ra ở phía sau (Departure angle, Rear overhang angle)
L: Chiều cao có tải (Loading height)
M: Chiều dài của thùng xe (Chassis frame length)
N: Chiều cao của thùng chở hàng hoá (Cargo body height)
O: Chiều rộng bên trong thùng chở hàng hoá (Interior cargo body width)
P: Chiều rộng thùng chở hàng hoá( Cargo body width)
R: Chiều dài bên trong thùng chở hàng hoá (Interior cargo body length)
Trang 172.5 Các cơng ty ơtơ nổi tiếng và biểu tượng:
2.5.1 FORD MOTOR COMPANY
a.Vài nét về Ford Motor Company
-Vào ngày 16/6/1903, với ý tưởng vĩ đại là sản xuất xe hơi cho mọi người, Henry Ford đã cùng với các cộng sự đã lặng lẽ khai trương Cơng ty ơ tơ Ford ở Mỹ Từ đĩ đến nay, Ford khơng ngừng lớn mạnh và trở thành tập đồn sản xuất ơ tơ lớn tren thế giới 1922, Ford Motor Company đã mua lại cơng ty Lincoln với giá 8 triệu USD Lincoln là hãng xe được đặt theo tên của tổng thống Mỹ Lincoln, chỉ sản xuất vài dịng xe rất sang trọng, được cải tiến mỗi năm -Cơng ty ơtơ Ford tiếp tục mở rộng phát triển trên tồn thế giới Năm 1925, cơng ty mở nhà máy lắp ráp Koyasu tại thành phố Yokohama, Nhật Bản 1990 Ford Motor Company mua lại cơng ty Jaguar (Anh) 1993 Aston Martin trở thành cơng ty thuộc quyền sở hữu của hãng Aston Martin là biểu tượng của dịng xe trang nhã, những xe thể thao cĩ cơng suất lớn, được sản xuất bởi các thợ lành nghề Trong hơn 85 năm tồn tại, chỉ cĩ khoảng 16.000 chiếc được sản xuất và
¾ vẫn cịn được sử dụng.1999 Volvo trở thành thành viên của tập đồn Ford Motor Company Năm 2000, Ford Motor Company mua lại tập đồn Land Rover từ tay BMW 2001 Ford Motor Company sở hữu 33,4% cổ phiếu của hãng Mazda và giữ quyền kiểm sốt cơng ty này
-Ford khơng chỉ là động lực thúc đẩy ngành cơng nghiệp sản xuất ơ tơ trên thế giới phát triển
mà cịn gĩp phần rất lớn cho sự phát triển của xã hội nhờ các ý tưởng đột phá như sản xuất ơ tơ hàng loạt hoặc qui định mức lương tối thiểu vào thời bấy giờ ði lên vững mạnh từ suốt hơn 100 năm qua, Ford Motor Company trở thành huyền thoại của nước Mỹ
Hiện nay Ford là tập đồn đứng thứ ba trên thế giới về san xuất ơ tơ, cĩ mặt trên hơn 200 thị trường ở khắp các châu lục Sở hữu nguồn tài chính vững mạnh, nguồn nhân lực xuất chúng và chuyên cung cấp các sản phẩm và dịch vụ xuất sắc Tập đồn Ford Motor là một trong những cơng ty được kính trọng nhất, ngưỡng mộ và tin cậy nhất thế giới
b.Biểu tượng:
Năm 2003, Ford Motor kỷ niệm 100 năm thành lập nhưng logo của hãng hiện nay mới chỉ cĩ hơn 30 năm tuổi Trong lịch sử phát triển, Ford đã khơng ít lần thay đổi logo Năm 1903, thương hiệu “Ford Motor Company” được dùng trong các giao dịch thương mại đầu tiên, nhưng khi bắt đầu sản xuất hàng loạt những chiếc xe Model A, trợ lý của Henry Ford đã cĩ những cải tiến đặc biệt để biến tên cơng ty trở thành biểu tượng của hãng bằng cách bao quanh nĩ một đường viền hết sức độc đáo và cực kỳ thời trang vào lúc đĩ
Logo của Ford năm 1903 Trải qua những bước phát triển ban đầu, Henry Ford nhận thấy cần phải cĩ những thay đổi trong thiết kế logo sao cho đơn giản, ưa nhìn và ấn tượng Cũng rất tâm linh, logo đĩ phải thể hiện bước tiến vượt bậc của Ford Motor trong tương lai Năm 1906, logo với tên Ford viết nghiêng
45o được cách điệu ở chữ F và chữ D sao cho mềm mại, bay bổng, thể hiện sự tinh tế và ước muốn vươn cao, vươn xa hơn nữa của Henry Ford được trình làng và đăng ký bản quyền tại văn phịng phát minh sáng chế Mỹ năm 1909
Trang 18Bên cạnh logo ñã ñược ñăng ký tại Mỹ, biểu tượng Ford hình oval lần ñầu tiên ñược giới thiệu tại Anh vào năm 1907 do các ñại lý Perry, Thornton và Schreiber - người ñưa Ford ñặt chân vào nước Anh - thiết kế với mục ñích quảng cáo cho các sản phẩm của Ford như là “dấu chứng nhận cho lòng tin và sự tiết kiệm ”
Logo Ford 1912 Năm 1911, Ford ñưa ra logo hình oval quyết ñịnh và sử dụng nó ñể thống nhất các nhà buôn tại Anh Tuy nhiên trên các sản phẩm và trong các giao dịch thương mại, Ford vẫn dùng logo ñầu tiên cho ñến những năm 1920 Năm 1912, chỉ trong một thời gian ngắn, Ford ñã loại bỏ toàn bộ những logo hình oval và thay vào ñó là logo cánh chim hình tam giác trên các sản phẩm của mình Logo này ñược thiết kế ñể thể hiện cho tốc ñộ, sự nhẹ nhàng, vẻ duyên dáng và sự ổn ñịnh Logo có hai màu, vàng và xanh ñen, trên ñó mang dòng chữ “Universal Car” Henry Ford không thích biểu tượng này, và cũng chỉ trong một thời gian ngắn, người ta không còn thấy nó trên các sản phẩm của Ford
Logo Ford 1928
Năm 1927, người ta thấy một logo hình oval mang tên Ford xuất hiện trên lưới tản nhiệt của mẫu Model A mới với nền màu xanh hoàng gia thẫm tương tự với logo ngày nay của Ford Logo này ñược sử dụng trong hầu hết các mẫu xe cho ñến cuối những năm 1950 ðược sử dụng một cách thống nhất trong toàn bộ các giao dịch thương mại, ñến giữa những năm 1970 ý tưởng về logo hình oval này mới ñược thiết kế lại
Năm 1976, logo Ford hình oval với hai gam màu xanh và bạc ñược sử dụng như là dấu hiệu ñể chứng nhận thương hiệu của Ford Motor Company Nó dễ dàng trở nên phổ biến và thích nghi với tất cả các nhà máy sản xuất của Ford trên toàn thế giới
Logo hiện nay của Ford
Trang 19Logo mới gồm hai hình elip ñồng tâm có tỷ lệ trục dài trên rộng là 2,55 phù hợp với kích cỡ của chữ Ford với tỷ lệ 2,4 Toàn bộ logo ñược in nổi tượng trưng cho sự mạnh mẽ và thịnh vượng Hình oval ngoài cùng còn ñược ñánh bóng màu bạc ánh kim, tượng trưng cho công nghệ vượt bậc của những sản phẩm mang thương hiệu Ford Và dĩ nhiên chúng ta không thể bỏ qua gam màu xanh xuyên suốt 100 năm tồn tại, phát triển, ñó là màu tượng trưng cho sự thân thiện, trường tồn và luôn quan tâm ñến người tiêu dùng của Ford Motor Company
c.Các sản phẩm tiêu biểu:
Escape
Ford GT
Loại ñộng cơ Duratec 23-2,3 L V6 Duratec 30-3,0L V6
Công suất cực ñại 153 mã lực tại 4250v/p 193 mã lực tại 4850v/p
Phân phối nhiên liệu Phun ña ñiểm Phun ña ñiểm liên tục
Kinh tế nhiên liệu Thành phố: 22l/100km
Xa lộ: 25l/100km
Thành phố: 20l/100km
Xa lộ: 25l/100km Hộp số Số tay 5 tốc ñộ
Số tự ñộng 4 tốc ñộ
Số tự ñộng 4 tốc ñộ
Hệ thống thải ðơn, sử dụng catalyst ðơn, sử dụng catalyst
ðộng cơ 5,4 L V8 32 van DOHC
Công suất cực ñại 550 mã lực tại số vòng quay 6500vòng/phút
Tỉ số nén 8,4:1
Hệ thống nhiên liệu EFI
Hộp số Số tay 6 tốc ñộ
Trang 20Mondeo
Bố trí xi lanh 4 xi lanh thẳng hàng V6
Công suất cực ñại 105 kW tại 6000 v/p 127 kW tại 6100 v/p
Moment xoắn cực ñại 185 Nm tại 4500 v/p 226 Nm tại 4100 v/p
Hộp số 4 số tự ñộng 5 số tự ñộng kết hợp với sang số tay Focus
ðộng cơ Duratec 20-2,0 l, 4 xi lanh thẳng hàng ðiện ñộng cơ EEV
Dung tích xi lanh 2,0 lít
Công suất cực ñại 136 mã lực tại 6000v/p
Tỉ số nén 10:1 Phân phối nhiênliệu Phun ña ñiểm liên tục
Kinh tế nhiên liệu Thành phố: 26l/100km Xa lộ: 35l/100km
Hộp số Số tay 5 tốc ñộ
Hệ thống thải ðơn, thép không rỉ, sử dụng bộ catalytic
Trang 21TRANSIT
Dung tắch xi lanh 2.3 L thẳng hàng 2.4 L thẳng hàng
Công suất cực ựại 107 kW tại 5500 v/p 88 kW tại 4000 v/p
Moment xoắn cực ựại 200 Nm tại 2500 v/p 240 Nm tại 1800 v/p
1 Xây dựng siêu xa lộ mang tên Autobahn nối liền ccác thành phố quan trọng trong nước
2 Chỉ thị cho một người Áo tên là Ferdinand Porsche phát triển ô tô cho quốc gia, Hitler mong
là mỗi gia ựình sẽ có một ô tô ựể trong nhà Hitler ựặt tên cho nó là Volkswagen nghĩa là ô tô của công chúng
-đáp ứng theo yêu cầu của Hitler, Porsche thiết kế một chiếc xe cầu sau chủ ựộng có ựộng cơ
4 xi lanh ựược làm mát bằng không khắ Sở dĩ làm mát ựộng cơ bằng không khắ vì nhà ựộc tài này nghĩ là vương quốc của mình sẽ sớm mở rộng sang ựến tận sa mạc Châu Phi Chiếc xe không chỉ có những ựặc trưng riêng biệt mà nó ựược thiết kế với ựộ tin cậy, tắnh kinh tế và sự thoải mái cao Ngày nay ựó chắnh là chiếc Beetle hay như cách người Mĩ hay gọi là Bug
-1941 một nha máy rất lớn ựược xây dựng Khi chiến tranh thế giới thứ II nổ ra, các xe của Volkswagen ựược dùng cho mục ựắch quân sự tại chiến trường sa mạc Bắc Phi
-Sau chiến tranh, khu vực mà nhà máy tọa lạc nằm dưới sự kiểm soat của Anh quốc Người Anh không thắch sản xuất ô tô tại nước họ n6n ựã giúp ựỡ Volkswagen xây dựng lại nhà máy và ựổi tên là Wolfsburg Ngày nay, Wolfsburg vẫn là ựại bản doanh của Volkswagen ựồng thời là nhà máy sản xuat ô tô lớn nhất thế giới
-Doanh số bán ra của Volkswagen trong suốt thập niên 90 ựạt mức 21.000.000 chiếc phá vỡ kỉ lục 15.000.000 chiếc do chiếc Fod GT lập nên
Từ khi xuất hiện lần ựầu tiên cách ựây 25 năm, Golf (hoặc là Rabit) là mẫu xe bán chạy nhất Châu Âu với 4 thế hệ ựược giới thiệu
-Xuyên suốt lịch sử của công ty, Volkswagen vẫn là công ty sản xuất ô tô lớn nhất nước đức với thành viên chỉ có Audi Từ những năm 80, Volkswagen bắt ựầu quốc tế hoá khi mua Seat
Trang 22(80), Skoda(ñầu những năm 90) Năm 1998, Volkswagen có thêm 3 thành viên mới ñó là Lamborghini, Bugatti và Bentley
-Các công ty trực thuộc VW: Audi, Seat, Skoda, Bentley, Lamborghini, Bugatti
b Logo:
c Sản phẩm:
-Mặc dù là nhà sản xuất ô tô lớn nhì nước ðức, nhưng Audi không sản xuất xe với số lượng lớn mà chú trọng tới sản xuất ô tô sang trọng với số lượng có hạn mà thôi Mục tiêu hiện nay của Audi chính là Mercedes, dù vẫn chưa vượt qua ñược Mercedes ở dòng xe gia ñình nhưng Audi lại rất thành công trong thiết kế kiểu dáng và tính năng thể thao ðiều này tạo ra lợi thế cho Audi trong cạnh tranh với BMW và Jaguar
-Thế mạnh của Audi chính là chất lượng, ở ñiểm này Audi hơn hẳn BMW và Mercedes Còn
kĩ thuật thì không hẳn là Audi thua kém BMW và Mercedes như người ta thường nói
b Biểu tượng:
Có thể ít nổi tiếng hơn, nhưng bên cạnh biểu tượng của BMW và Mercedes-Benz, logo Audi với 4 vòng tròn ñan vào nhau cũng là dấu hiệu chứng tỏ sự sang trọng và chất lượng hàng ñầu mà bất cứ chủ xe nào cũng muốn có
Nước ðức cuối thế kỷ XIX và nửa ñầu thế kỷ XX, dân gian truyền tụng về một người thợ làm bánh vô danh, ngụ tại thành phố Munich, bỗng trở thành “nhà thiết kế” chính biểu tượng của hầu
Trang 23hết các hãng xe hơi Thoạt đầu, anh ta lấy một chiếc bánh, chia thành 3 phần đều nhau và gửi cho Mercedes làm logo Một chiếc bánh khác được chia đều thành 4 phần dành cho BMW ðến lượt Volkswagen, bí quá, người thợ “chém bừa” lên đĩ mấy nét, thành hình hai chữ V ngoắc vào nhau Khơng hài lịng lắm nhưng Volkswagen cũng mang nĩ về
Khi tới lượt 4 ơng chủ của Audi đến và yêu cầu người thợ bánh thiết kế logo cho họ, anh ta thực
sự bối rối Chẳng cịn ý tưởng gì để thực hiện trên chiếc bánh bé tí teo nữa Nhưng trong lúc bày bánh ra đĩa mời khách, đến chiếc thứ tư, anh ta liền nảy ra ý: lấy 4 chiếc bánh tượng trưng cho 4 cơng ty thành lập nên Audi Và bởi khơng muốn làm mếch lịng bất cứ ai trong số những vị khách sang trọng ngồi kia, một cách bình đẳng, anh ta đặt chúng thành hàng ngang, tuy hơi tốn diện tích Lúc đĩa bánh cùng ý tưởng về logo của hãng được đặt lên bàn, 4 ơng chủ nhìn nhau và cười
ðây chỉ là câu chuyện mà dân mê xe hơi nghĩ ra để lý giải về sự gặp gỡ tình cờ trong thiết kế logo của các hãng xe hơi ðức mà Audi là một trong số đĩ Tuy cịn ít được biết đến ở Việt Nam, nhưng sau gần 100 năm lịch sử, chất lượng và uy tín của các sản phẩm Audi thực sự là nhãn hiệu mang tên “Made in Germany” Bằng chứng là Audi trở thành mác xe được ưa thích nhất năm 2004 tại Trung Hoa láng giềng và rất cĩ thể khơng bao lâu nữa, những chiếc xe hơi Audi sẽ tung hồnh trên đường phố Việt Nam
Phiên bản mui trần của A4 Audi “ngày nay” cĩ tiền thân từ hãng xe và đội đua nổi tiếng mang tên Auto Union AG Auto Union AG thành lập năm 1932 sau sự sáp nhập của bốn cơng ty cĩ trụ sở tại quận Saxony bao gồm: Audi “ngày xưa” (thành lập năm 1909), Horch (thành lập năm 1899) tại Zwickau, Wanderer ở Chemnitz-Siegmar (thành lập năm 1885) và DKW trong khu Zschopau (1904) Thời điểm đĩ Auto Union AG là cơng ty cĩ quy mơ lớn thứ hai trên thế giới Cũng trong năm 1932, Auto Union thơng qua biểu tượng 4 hình trịn xếp lồng vào nhau, tượng trưng cho 4 cơng ty Tất cả các hình trịn cĩ kích thước hồn tồn bằng nhau, nằm bình đẳng trên một đường ngang, lồng vào nhau, thể hiện sự đồn kết và tơn trọng lẫn nhau
Trang 24Sau đại chiến thế giới thứ hai, các nhà máy của Auto Union nằm trên lãnh thổ thuộc đông đức Hầu hết những người lãnh ựạo của hãng chuyển ựến Bavaria, nơi ựóng ựô của BMW Tại ựây,
họ thành lập nên Auto Union GmbH (công ty TNHH Auto Union) vào năm 1949 Auto Union GmbH sản xuất ôtô như truyền thống và 4 vòng tròn ựan xen vẫn là biểu tượng chắnh thức của công ty Năm 1969, Auto Union GmbH liên kết với hãng NSU ựể hình thành nên Audi NSU Auto Union AG (công ty cổ phần Audi NSU Auto Union) Do cái tên này quá dài, không thuận tiện cho việc kinh doanh và quảng bá thương hiệu, năm 1985, công ty ựổi tên thành Audi AG (công ty cổ phần Audi) Mặc dù xuất hiện thêm công ty thứ 5 cùng tạo nên Audi Ộngày nayỢ, nhưng trên quan ựiểm về giá trị thương hiệu, hãng vẫn dùng logo 4 vòng tròn, vốn ựã quen thuộc với người tiêu dùng trong suốt 53 năm tới lúc ựó
44 chiếc Audi xếp thành hình logo, kỷ niệm con số 15 triệu xe bán ra trong 40 năm, 1975-2004
Không ắt người lần ựầu tiên nhìn thấy logo Audi ựã liên tưởng ựến biểu tượng của thế vận hội Olympic 5 vòng tròn trên lá cờ Olympic ựược bá tước Pierre de Coubertin, vị chủ tịch ựầu tiên của Uỷ ban Olympic quốc tế, giới thiệu năm 1914 và trở thành biểu tượng của Thế vận hội 1920 tại Antwerp, Bỉ, tượng trưng cho 5 châu lục cùng sát cánh bên nhau trong phong trào Olympic Tới nay, 4 vòng tròn liên hoàn của Audi ựã có 73 năm tuổi và thương hiệu này cũng trải qua gần
100 năm tồn tại Rất có thể, người thiết kế logo cho Audi ựã chịu ảnh hưởng về ý nghĩa và nghệ thuật tạo hình từ biểu tượng Olympic Xuyên suốt 73 năm tồn tại, trải bao thăng trầm, Audi vẫn
là một trong những hiệu xe sang trọng hàng ựầu nhờ những sản phẩm chất lượng không bị lẫn với bất cứ ựối thủ nào
c Sản phẩm:
Trang 252.5.4 BMW MOTOR COMPANY
a.Vài nét về BMW:
-Tên tiếng đức: Bayerische Motor Werke (BMW), nhà sản xuất của đức về ô tô, xe máy và ựộng cơ máy bay BMW có trụ sở ựặt tại Munich, nước đức, là công ty hàng ựầu về xuất khẩu ô
tô tại Châu Âu BMW có tên tiếng Anh là Bavarian Motor Works
-Công ty ựược thành lập vào năm 1913 với tên là Rapp Motor Werke do một người Bavaria tên là Karl Rapp Năm 1917 công ty ựổi tên thành Bayerische Motor Werke dưới sư lãnh ựạo của một kỹ sư người Áo Fran-Josef Popp Vào năm ựó kỹ sư chắnh Max Friz ựã thiết kế thành công ựộng cơ máy bay với 6 xi lanh ựầu tiên cho công ty ựáp ứng ựược nhu cầu cấp bách của công ty Nam 1919, thoả hiệp Versailles ựã cấm các công ty của đức sản xuất máy bay và ựộng
cơ máy bay do vậy BMW chuyển sang sản xuất thắng hơi cho xe lửa.1923 Friz sản xuất ra chiếc
xe máy ựầu tiên của công ty, R32, mẫu xe ựã nắm giư kỷ lục về tốc ựộ trong suốt những năm của thập niên 30 của thế kỷ 20
-1928 công ty ựã ựi vào kinh doanh ô tô 1930 BMW bắt ựầu sản xuất dòng xe du lịch lớn, và các mẫu xe thể thao
-Sau chiến tranh thế giới thứ 2, liên minh quyền lực ựã tháo dỡ các nhà máy chắnh của công ty
và công ty phải sản xuất dụng cụ nhà bếp và dụng cụ làm vườn.Vào những năm 50 công ty quay lại sản xuất xe hơi nhưng sản lượng bán ra lại quá thấp Những nam 60 công ty tập trung vào sản xuất các loại xe nhỏ và xe du lịch ựể cạnh tranh với Mercedes Benz ở thị trường xe hạng sang tại Châu Âu và Mỹ 1986 doanh thu công ty tụt dốc thảm hại do sự cạnh tranh khốc liệt ựến từ chiếc Infiniti của Nissan và Lexus của Toyota Khi bức tường Berlin sụp ựổ làm cho xe bán rất chạy ở Châu Âu và năm 1992 lần ựầu tiên doanh số bán của BMW vượt qua Mercedes ở thị trường Châu Âu
-1990 BMW hợp tác với Roll-Royce ựe sản xuất ựộng cơ cho máy bay thương mại Năm 1992 xây dựng nhà máy ở Spartanburg, Nam Carolina
-Công ty thành viên: Rolls-Royce
b.Biểu tượng:
Dù lúc thịnh lúc suy, thậm chắ có khi lâm vào tình trạng gần như phá sản, hãng xe hơi đức BMW vẫn luôn gắn bó với biểu tượng hình cánh quạt trắng xanh nổi tiếng trong suốt lịch sử phát triển điều ựó tượng trưng cho sự kiên ựịnh với những lựa chọn của người đức Luôn duy trì sự tập trung cao ựộ trong một thời gian dài với cùng một mục ựắch, ựức tắnh ựó giúp BMW vượt qua những thời ựiểm khó khăn nhất trong lịch sử Ra ựời năm 1916, công ty BMW, viết tắt của Bayerische Motoren Werke (tiếng Anh có nghĩa là Bavarian Motor Works), ựược thành lập với mục ựắch sản xuất ôtô xe máy Tiền thân của BMW lại là hai công ty Raap Motor Works và BMW GmbH, chuyên sản xuất ựộng cơ máy bay đó chắnh là nguồn cảm hứng ựể thiết kế nên logo BMW nổi tiếng thế giới Nó tượng trưng cho hình ảnh chuyển ựộng của hai cánh quạt mà các phi công quan sát ựược trên những chiếc máy bay sản xuất vào thập kỷ 20 Khi chạy với tốc
Trang 26ñộ nhất ñịnh, hai cánh quạt này sẽ chia quỹ ñạo của chúng thành bốn phần bằng nhau, hai phần mang màu trắng ñậm, hai phần còn lại in màu xanh bầu trời xứ Bavaria
Nguồn gốc xuất phát logo của BMW
Như người ta thường nói, thiết kế logo là một trong những lĩnh vực khó nhất của ngành thiết kế tạo hình, bởi nó không chỉ là một hình ảnh ñơn thuần, mà còn là bộ mặt của công ty, là lời giới thiệu ý nghĩa và hiệu quả nhất với khách hàng Không phải là thời trang, ñó là sự cô ñọng của nghệ thuật BMW hiểu rất rõ như vậy và họ cũng biết rằng không có gì biểu tượng cho sức sống, lòng trung thành và sự trường tồn hơn là màu cờ tổ quốc, không có gì dễ nhớ hơn là sự kết hợp giữa một hình khối giản ñơn và những màu sắc quen thuộc Vì thế, việc ñưa hai màu xanh trắng trên lá cờ xứ Bavaria vào logo hàm nghĩa rằng BMW là công ty của người xứ Bavaria, BMW sẽ sống cùng, phát triển cùng với sự phát triển dân tộc
Chiếc Dixi 1927 (trên) chưa có logo và Dixi năm 1929 (dưới) mang logo của BMW
Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Hiệp ước Versaille (1919) không cho phép BMW sản xuất ôtô nên giai ñoạn này, BMW tập trung vào các sản phẩm xe ñạp và xe máy Phải ñến tận năm 1929, lần ñầu tiên người ta mới thấy logo này xuất hiện trên mẫu xe Dixi tại triển lãm ôtô Berlin
Trang 27Năm 1939, chiến tranh thế giới lần II bùng nổ, BMW trở thành nhà sản xuất xe máy và ựộng cơ máy bay chuyên dụng cho quân ựội đức Khi chiến tranh kết thúc năm 1945 cũng là lúc những nhà máy ở đông đức bị phá huỷ nặng nề, còn ở Munich, thủ phủ bang Bavaria, quang cảnh trở nên hoang tàn và ựổ nát Tại thời ựiểm mà những nhà máy tại Munich bắt tay vào quá trình hồi phục sản xuất, quân ựồng minh ra lệnh ựóng cửa BMW trong 3 năm và yêu cầu BMW ngừng sản xuất xe ôtô cho ựến năm 1952
Sau khi ựược chắnh thức mở cửa trở lại, BMW bắt tay vào chế tạo chiếc ôtô, mở ựầu cho một thời kỳ mới, thời của những chiếc ôtô sang trọng mang thương hiệu BMW xuất hiện trên khắp thế giới Và logo trắng xanh dần trở thành một biểu tượng quen thuộc trên thế giới cho tới tận ngày nay
Gần 90 năm tồn tại, chịu tác ựộng trực tiếp của 2 cuộc chiến tranh khốc liệt nhất trong lịch sử loài người, biểu tượng ựó vẫn song hành cùng với những bước phát triển của BMW để thắch ứng với quan niệm hiện ựại và những thách thức mới, logo BMW giờ ựây ngoài những giá trị truyền thống còn thể hiện cho trắ tuệ với màu xám của vòng tròn bao quanh, sự mạnh mẽ, tắnh linh hoạt và hơn hết là tương lai tươi sáng của những dòng xe sang trọng hàng ựầu thế giới c.Sản phẩm:
Series 3:
Series 5:
động cơ 2,5 L, 6 xi lanh thẳng hàng
Công suất cực ựại (mã lực) 184 HP tai số vòng quay 6000 v/phút
Moment xoắn cực ựại (Nm) 175Nm tại 3500 v/p
Tốc ựộ tối ựa (dặm/giờ) 128 mph
Tăng tốc (giây) từ 0-60 mph 7,1 giây
Kinh tế nhiên liệu (mpg)
Thành phố: 20 Xa lộ: 29 Thành phố: 19 Xa lộ: 27
Trang 28Series 7:
ðộng cơ 2,5 L; 6 xi lanh thẳng hàng
Công suất cực ñại (mã lực) 184 HP tai số vòng quay 6000 v/phút
Moment xoắn cực ñại (N.m) 184 Nm tại 3500 v/p
Tốc ñộ tối ña (dặm/giờ) 146 mph
Tăng tốc (giây) từ 0-60 mph 7,8 giây
Hộp số thường Hộp số tự ñộng Kinh tế nhiên liệu (mpg)
Trang 29M3: Coupe
Công suất cực ñại (mã lực) 333HP tai số vòng quay 7900 v/phút
Tăng tốc (giây) từ 0-60 mph 4,8 giây
Kinh tế nhiên liệu (mpg) Thành phố: 16 Xa lộ: 24
Z4:
ðộng cơ 3,0 L; 6 xi lanh thẳng hàng, 24 van, DOHC
Công suất cực ñại (mã lực) 333 HP tai số vòng quay 7900 v/phút
Moment xoắn cực ñại (Nm) 225 Nm tại 5900 v/p
Giá bán 214 Nm tại 3500 v/p
Tốc ñộ tối ña (dặm/giờ) 155 mph
Tăng tốc (giây) từ 0-60 mph 5,9 giây
Kinh tế nhiên liệu (mpg)
Thành phố :20 Xa lộ: 29 Thành phố: 19Xa lộ: 27
Trang 302.5.5 MERCEDES BENZ:
a.Lịch sử phát triển:
- Là cơng ty trực thuộc tập đồn Daimler –Chrysler 1886, Carl Benz đã sản xuất chiếc xe chạy bằng động cơ 1888 Daimler thương lượng với William Steinway để sản xuất những sản phẩm của Daimler ở Mỹ 1893 là năm mà chiếc Victoria, chiếc xe 4 bánh đầu tiên được sản xuất
1895 Benz sản xuất chiếc xe tải đầu tiên 1904-1907 Steinway sản xuất những chiếc xe chở khách Mercedes, xe tải nhẹ Daimler Lịch sử đã nĩi về Daimler một cách châm biếm như sau:
dù được coi là cha đẻ của ơ tơ hiện đại nhưng ơng ta khơng bao giờ thích lái xe, nếu nĩi chính xác hơn là thực ra chưa bao giờ lái Khi chiến tranh lần I bắt đầu, nhà máy chuyển sang sản xuất vật liệu chiến tranh Xã hội rối ren cùng với sự suy thối kinh tế dẫn đến sự khan hiếm nguồn nhiên liệu làm cho giá tăng ðiều này buộc Benz Cie phải tìm cho mình một đối tác mạnh hơn
và đĩ chính là DMG Do đĩ, năm 1919 Karl Jahn thương lượng với Daimler Motoren Gesellschat về việc hợp nhất Năm 1923, dù cĩ khoảng 15 triệu xe được bán trên thế giới nhưng trên một nửa của chúng là sản phẩm của Ford Motor Company
-Ngày nay Mercedes là một trong những cơng ty sản xuất ơ tơ nổi tiếng trên thế giới về chất lượng tuyệt hảo cũng như kiểu dáng phong phú
b.Biểu tượng:
Biểu tượng ngơi sao 3 cánh của Mercedes-Benz
Logo ngơi sao 3 cánh của Mercedes-Benz tượng trưng cho ước mong cháy bỏng đưa sản phẩm thống trị ở khắp mọi nơi: trên mặt đất, dưới biển và cả bầu trời
Hằng ngày, rong ruổi trên đường phố Việt Nam, chúng ta vẫn thường bắt gặp những chiếc ơtơ sang trọng mang trên mũi xe biểu tượng hình ngơi sao 3 cánh hiên ngang Hẳn cũng khơng ít người cĩ những ấn tượng hết sức mạnh mẽ về nét thẩm mỹ mà logo đĩ mang lại ðơn giản, thanh thốt, mang tính đối xứng cao và rất dễ nhớ, biểu tượng đĩ tự nĩ đã làm trịn vai trị là hình ảnh, là lời giới thiệu trân trọng nhất đến cộng đồng của một trong những hãng xe hơi danh tiếng trên thế giới, Mercedes-Benz
Logo hình ngơi sao 3 cánh ngày nay của Mercedes-Benz Trở về lịch sử với những năm cuối thế kỷ 19, khi gửi cho người vợ thân yêu tấm bưu thiếp mang hình ngơi sao bao quanh ngơi nhà mà hai người sinh sống, Gottlieb Daimler, người đồng sáng lập nên hãng Mercedes-Benz, đã ghi vào đĩ dịng chữ "một ngày nào đĩ, ngơi sao này sẽ toả sáng sự nghiệp của anh" Và mọi chuyện đã đến đúng như những gì ơng hy vọng Năm 1909, hai người con trai của Gottlieb Daimler đã thiết kế logo mang hình ảnh ngơi sao 3 cánh cho cơng ty của cha mình, Daimler - Motoren - Gesellschaft
Trang 31Logo ñầu tiên của Daimler Cũng trên nước ðức, cách Gottlieb 120 km và trước 7 năm, Karl Benz thành lập công ty Benz&Co năm 1883, và ñến năm 1899 trở thành Benz&Cie Chưa gặp nhau bao giờ, nhưng 2 người ñã cùng ñặt nền móng cho công nghiệp ôtô hiện ñại
Trước ñó không lâu, một thương gia người Áo thành ñạt tên Emil Jellinek ñến thăm cơ sở sản xuất Daimler - Motoren - Gesellschaft và bày tỏ thái ñộ thán phục bằng cách mua 23 chiếc xe ñể phục vụ cho giải ñua "Tour de Nice" Tất cả số xe này ñều mang tên cô con gái cưng nhà Jellinek là Mercedes, và ñã giành chiến thắng Emil Jellinek tiếp tục mua thêm 36 chiếc xe nữa với ñiều kiện ñược thành lập các ñại lý bán hàng tại một số nước, ñồng thời Daimler cũng chấp nhận cho Emil Jellinek lấy tên Mercedes ñặt cho 36 chiếc xe như một món quà nhân dịp sinh nhật lần thứ 10
Logo của Benz&Cie Theo tiếng Tây Ban Nha, Mercedes có nghĩa là vẻ yêu kiều, duyên dáng và không hiểu do tài kinh doanh của Emil Jellinek hay do cái tên Mercedes gợi cho người mua hàng nhiều ñiều may mắn, chỉ trong một thời gian ngắn, 36 chiếc xe ñã ñược bán sạch Rất nhạy bén, Daimler phát hiện tính thương mại trong cái tên ñó và ñề nghị Emil Jellinek cho phép ñặt tên Mercedes cho tất
cả các sản phẩm
Năm 1916, logo của Daimler - Motoren - Gesellschaft ñược thiết kế lại, bổ sung thêm 4 ngôi sao nhỏ và dòng chữ Mercedes, tất cả ñặt trong một hình tròn và 4 ngôi sao nhỏ nằm trên 4 tiếp tuyến của một hình tròn khác Năm 1923, logo này chính thức ñược ñăng ký bản quyền thương mại Tuy nhiên, tài liệu về ý nghĩa của logo, về việc ñặt 4 ngôi sao nhỏ chia ñều thành các góc
40 ñộ gần như không còn Trên thực tế, logo này chỉ tồn tại ñược 3 năm, trước khi Daimler - Motoren - Gesellschaft và Benz&Cie sáp nhập
Trang 32Logo ban ñầu của Mercedes-Benz
ðể có thể vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng những năm 20 của thế kỷ trước, Daimler - Motoren - Gesellschaft và Benz&Cie sáp nhập thành công ty Daimler - Benz AG (AG viết tắt của Aktiengesellschaft - công ty cổ phần) chuyên sản xuất ôtô Logo của Daimler - Benz
AG ñược thiết kế bằng cách kết hợp những ñặc ñiểm nổi bật của hai logo Daimler - Motoren - Gesellschaft và logo Benz&Cie Hình ngôi sao 3 cánh ñược giữ nguyên, tên của Mercedes và Benz ñược ghi ở trên ñỉnh và ñáy của hình tròn, hai cành lá ñặc trưng của logo Benz&Cie và hình tròn màu ñỏ máu của logo Daimler - Motoren - Gesellschaft không thay ñổi Năm 1926, Daimler - Benz AG ñăng ký bản quyền thương mại và sau khi ñổi tên công ty thành Mercedes - Benz, họ vẫn dùng logo này cho ñến tận những năm 1990
Năm 1996, Mercedes - Benz thiết kế lại logo sao ñơn giản hơn, từ bỏ kiểu thiết kế hình ảnh kết hợp với tên công ty từ những năm 1920 Logo của Mercedes giờ ñây chỉ còn hình ngôi sao 3 cánh nội tiếp trong một ñường tròn Trải qua gần 100 năm, ngôi sao 3 cánh ñó vẫn tượng trưng cho những khát khao chinh phục của Gottlieb Daimler
c.Sản phẩm:
C240 luxury sedan
Công suất cực ñại 168 mã lực tại 5700v/p
Moment xoắn cực ñại 177 Nm tại 4700v/p
C320 luxury sedan
Trang 33Giá bán 38.670 USD
Công suất cực ñại 215 mã lực tại 5700v/p
Moment xoắn cực ñại 229 Nm tại 4600v/p
C55 AMG sport sedan
Công suất cực ñại 362 mã lực tại 5700v/p
Moment xoắn cực ñại 376Nm tại 4000v/p
CLK: CLK320 cabriolet
Công suất cực ñại 215 mã lực tại 5700v/p
Moment xoắn cực ñại 229Nm tại 4600v/p
CLK 320 coupe
Trang 34Giá bán 45.970 USD
Công suất cực ñại 215 mã lực tại 5700v/p
Moment xoắn cực ñại 229Nm tại 4600v/p
CLS: CLS 500 coupe
Công suất cực ñại 302 mã lực tại 5600v/p
Moment xoắn cực ñại 339Nm tại 4600v/p
CLS 55 AMG
Công suất cực ñại 469 mã lực tại 6100v/p
Moment xoắn cực ñại 516 Nm tại 4500v/p
Trang 35
Công suất cực ñại 221 mã lực tại 5600v/p
Moment xoắn cực ñại 232Nm tại 4800v/p
E 500 sedan
Công suất cực ñại 302mã lực tại 5600v/p
Moment xoắn cực ñại 339Nm tại 4250v/p
Trang 36
S class:
S430 sedan
Công suất cực ñại 275mã lực tại 5750v/p
Moment xoắn cực ñại 295Nm tại 4400v/p
S500 sedan
Công suất cực ñại 302mã lực tại 5600v/p
Moment xoắn cực ñại 339Nm tại 4250v/p
Trang 37SLK 55
Công suất cực ñại 355mã lực tại 5700v/p
Moment xoắn cực ñại 376Nm tại 3500v/p
M class: ML350 SUV
Công suất cực ñại 232 mã lực tại 5750v/p
Moment xoắn cực ñại 254 Nm tại 3500v/p
Trang 38MB 140
Loại ñộng cơ 2,874 L , 5 xi lanh thẳng hàng 2,295 L , 4 xi lanh thẳng hàng
b.Biểu tượng:
Trang 39c.Sản phẩm:
Moment xoắn cực ñại 465 Nm tại 4000 v/p
300 Nhà máy ở Kentucky có số lượng nhân công cao nhất thế giới Các mẫu xe của Toyota vẫn giữ ñược sự kết hợp hài hoà giữa phong cách cổ ñiển như mẫu xe Crown /MarkII và sự ñổi mới Chẳng hạn như Lexus GS, Lexus IS 200, Pirus vẫn duy trì sự vượt trội trong nhiều năm
b.Lịch sử:
-1937: Toyota Motor Co Ltd ñược thành lập bởi Kichiro Toyota
-1955-1961: số lượng xe bán ra tăng vọt và Crown là sản phẩm hoàn toàn do Toyota thiết kế và sản xuất 1966: Corolla là mẫu xe bán chạy nhất trong suốt 30 năm 1976: Chiếc xe thứ 2 triệu ñược xuất xưởng Các nhà máy nội ñịa ở Toyota City ñã ñạt tới ngưỡng 4 triệu xe/năm vào năm
1980 Do vậy, Toyota phải tăng sản phẩm ở nước ngoài và giảm sản xuất nội ñịa Camry ñược sản xuất ở nhà máy Kentucky trở thành xe bán chạy nhất Châu Mỹ vào năm 1997 ðồng thời Corolla trở thành xe có số lượng bán chạy nhất thế giới
ña dạng và phong phú hơn rất nhiều Giá cả, chất lượng và dịch vụ là những ưu tiên hàng ñầu
mà Toyota dành cho người tiêu dùng, chính vì thế, sẽ không là ngạc nhiên khi trên ñường phố Việt Nam, cứ 10 ôtô thì có chừng 4 chiếc mang thương hiệu Toyota
Trang 40Mẫu xe SA năm 1947-1952, 955cc, 27 mã lực Hiện là cơng ty lớn thứ hai trên thế giới sau tập đồn ơtơ khổng lồ General Motors, Mỹ, và là cơng ty đứng đầu thị trường ơtơ Việt Nam, thành cơng của Toyota bắt nguồn từ sự kết hợp giữa tài năng kinh doanh thiên bẩm và những sắc màu văn hố truyền thống của người Nhật Bản
Sự ra đời và phát triển của thương hiệu Toyota gắn liền với dịng họ Toyoda, thuộc quận Aiichi, cách thủ đơ Tokyo hơn 300 km về phía đơng nam Năm 1936, gia đình Sakichi Toyoda cĩ ý tưởng thành lập cơng ty chuyên sản xuất ơtơ khi họ giành được một trong hai giấy phép sản xuất ơtơ của chính phủ Nhật Bản Theo lời khuyên của chuyên gia người Nhật hàng đầu tại chi nhánh của General Motors ở Nhật Bản lúc đĩ là Shotaro Kamiya, Sakichi Toyoda tổ chức một cuộc thi sáng tác biểu tượng cho cơng ty mới với những tiêu chí phải dễ hiểu, gợi tả được đĩ là một cơng
ty trong nước và chứa đựng những âm tiết Nhật Bản Trong số 27.000 mẫu biểu tượng được gửi
về, cĩ một biểu tượng mang tên “Toyota” với hình trịn bao quanh
Cái tên “Toyota” phát âm khơng rõ như Toyoda, nhưng cĩ vẻ như nĩ thích hợp hơn đối với tâm lý quảng cáo, hơn nữa, chữ Toyota ( ) chỉ cĩ 8 nét so với 10 nét của Toyoda ( ), theo quan niệm truyền thống của người Nhật, con số 8 mang lại sự may mắn và tượng trưng cho sự lớn mạnh khơng ngừng, trong khi đĩ số 10 là một số trịn chĩnh, khơng cịn chỗ cho sự phát triển Thương hiệu Toyota ra đời từ đĩ và tháng 4/1937, Toyota chính thức được đăng ký bản quyền thương mại Sau những năm chiến tranh thế giới thứ hai tàn khốc, đất nước Nhật Bản hoang tàn và đổ nát May mắn thay, những nhà máy của Toyota tại tỉnh Aichi khơng bị bom nghiền nát ðiều đĩ giúp Toyota bắt đầu quá trình hồi phục bằng việc sản xuất những chiếc ơtơ thương mại đầu tiên mang tên Model SA Năm 1950, cơng ty bán lẻ Toyota Motor Sales Co được thành lập và đến năm 1956 là hệ thống phân phối Toyopet Chiến lược kinh doanh đúng đắn mang lại cho Toyota những thành cơng vượt bậc về mặt thương mại, bên cạnh đĩ là sự phát triển vượt bậc về cơng nghệ sản xuất ơtơ Toyota khơng
cĩ nhiều bằng phát minh sáng chế như General Motors hay Ford Motor Company, tuy nhiên, chất lượng của sản phẩm mang thương hiệu Toyota luơn được đảm bảo ở mức độ cao nhất bởi Toyota sở hữu những kỹ sư, chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực cơng nghệ ơtơ thế giới
Logo hiện nay của Toyota bao gồm 3 hình eclipse lồng vào nhau (tượng trưng cho 3 trái tim) mang ý nghĩa: một thể hiện sự quan tâm đối với khách hàng, một tượng trưng cho chất lượng sản phẩm và một là những nỗ lực phát triển khoa học cơng nghệ khơng ngừng Trải qua thời gian 70 năm với những biến đổi khơng ngừng, Toyota vẫn đang bước trên con đường định mệnh của chính mình, con đường từ số 8 mạnh mẽ đến số 10 hồn hảo của truyền thống đất nước mặt trời mọc
Logo đầu tiên của Toyota