1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ngan hang cau hoi kiem tra vat li 9

31 1,8K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân hàng câu hỏi kiểm tra Vật lý 9
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Ngân hàng câu hỏi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 566,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

www.facebook.com/toihoctoan

Trang 1

1 Phát biểu nội dung định luật Ôm Viết công thức - Nêu tên và đơn vị của từng đại

lượng trong công thức.

1/ Phát biểu định luật Ôm Viết hệ thức của định luật- Nêu tên và đơn vị các đại lượng có trong hệ thức

R R

= +

4 Nêu mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn.

ĐÁP ÁN:

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

5 Biến trở là gì? Biến trở dùng để làm gì? Nêu các loại biến trở mà em biết.

ĐÁP ÁN:

- Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số

Trang 2

- Công dụng: biến trở có thể được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

- Các loại biến trở: biến trở con chạy, biến trở tay quay, biến trở than

6 Điện trở suất của một vật liệu ( hay một chất ) là gì? Kí hiệu và đơn vị của điện trở suất ĐÁP ÁN:

- Điện trở suất của 1 vật liệu (hay một chất ) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1 mét và có tiết diện 1 m2

- Điện trở suất kí hiệu là ρ Đơn vị điện trở suất là Ωm

Ôm.mét (Ωm)

7 Nêu lợi ích của việc tiết kiệm điện năng? Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng?

7.Nêu lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng?Trình bày các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng?

ĐÁP ÁN:

• Lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng :

- Giảm chi tiêu cho gia đình;

- Các dụng cụ điện được sử dụng lâu bền hơn;

- Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải;

- Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất và xuất khẩu

• Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng

- Lựa chọn các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất phù hợp;

- Sử dụng điện trong thời gian cần thiết (tắt các thiết bị khi đã sử dụng xong hoặc dùng chế độ hẹn giờ)

-Sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện trong thời gian cấn thiết

8

Điện trở của dây dẫn là gì? Nêu đơn vị của điện trở.

8 Cho biết ý nghĩa của điện trở ?

ĐÁP ÁN:

Điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn

dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn

Đơn vị của điện trở là Ôm

Ôm.(Ω)

9 Công của dòng điện là gì? Viết công thức tính công của dòng điện Đơn vị công?

9 Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là gì? Viết công thức tính công của dòng điện và cho biết đơn vị công ?

P : công suất điện của đoạn mạch (W)

t: thời gian dđ chạy qua đoạn mạch (s)

U: hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch (V)

I: cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch (A)

A: công của dđ sản ra trong đoạn mạch ( J)

Trang 3

10 Điện năng là gì? Dụng cụ nào để đo lượng điện năng?

10.Sử dụng dụng cụ nào để đo lượng điện năng tiêu thụ ?

ĐÁP ÁN:

-Điện năng là năng lượng của dòng điện

- Lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện

11 Hãy phát biểu định luật Jun-Lenxơ Viết công thức - Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức.

11 Phát biểu định luật Jun-Len-xơ Viết hệ thức của định luật - Nêu tên và đơn vị của

từng đại lượng trong hệ thức.

3 Điện trở suất của bạc là 1,6.10 -8 .m có ý nghĩa gì?

t: thời gian dòng điện chạy qua ( s)

Trang 4

4 Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào và phụ thuộc như thế nào vào các yếu tố đó? Viết công thức thể hiện sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố đó? Nêu tên

và đơn vị của từng đại lượng trong công thức.

ĐÁP ÁN:

- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố: chiều dài, tiết diện , vật liệu làm dây

- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S

của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

- Công thức:

R l

S

ρ

= Trong đó R: điện trở của dây dẫn (Ω)

ρ: điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn (Ωm)

S: tiết diện của dây dẫn (m2)

l: chiều dài của dây dẫn (m)

5 Hãy nêu cấu tạo của biến trở ( biến trở con chạy, biến trở tay quay)? Trình bày hoạt động của biến trở?

ĐÁP ÁN:

- Cấu tạo của biến trở ( biến trở con chạy, biến trở tay quay): gồm các bộ phận chính

+ Con chạy ( hoặc tay quay)

+ Cuộn dây dẫn làm bằng hợp kim có điện trở suất lớn ( nikêlin hay nicrôm) được quấn đều đặn dọc theo một lõi bằng sứ

- Hoạt động: dựa trên mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài dây dẫn.

+ Biến trở được mắc nối tiếp vào mạch điện, một đầu đoạn mạch nối với một đầu cố định của biến trở, đầu kia của đoạn mạch nối với con chạy ( hay tay quay) Khi dịch chuyển con chạy ( hay tay quay) sẽ làm thay đổi số vòng dây và do đó thay đổi điện trở của biến trở

có dòng điện chạy qua Do đó cường độ dòng điện trong mạch sẽ thay đổi

6 Nêu ý nghĩa số vôn, số oát ghi trên dụng cụ dùng điện?

7 Nêu ý nghĩa các con số ghi trên đèn: 220V-100W Từ đó nhận xét mối quan hệ giữa số

oat ghi trên mỗi đèn với độ sáng mạnh yếu của chúng.

ĐÁP ÁN:

+ 220V là HĐT định mức, 100W là công suất định mức

+ Khi đèn được sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì đèn sáng bình thường khi đó công suất của đèn là 100W

+ Với cùng một hiệu điện thế, đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát

nhỏ hơn thì sáng yếu hơn

8 Viết công thức tính công suất điện Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức.

Trang 5

8 Viết công thức tính công suất điện Nêu ý nghĩa và đơn vị của từng đại lượng trong công thức.

9 Tại sao ta nói dòng điện có năng lượng? Năng lượng của dòng điện được gọi là gì?

Cho một số ví dụ chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng.

9 Vì sao nói dòng điện có năng lượng?

ĐÁP ÁN:

- Dòng điện có năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng Năng lượng của dòng điện gọi là điện năng

- Một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng:

+ Cho dòng điện chạy qua máy khoan, máy bơm nước, quạt điện thì chúng hoạt động, tức

là dòng điện đã thực hiện công lên các thiết bị đó

+ Cho dòng điện chạy qua bàn là, bếp điện, nồi cơm điện, thì chúng nóng lên, tức là dòng điện đã cung cấp nhiệt lượng cho các thiết bị đó

10 Trong hoạt động của máy bơm nước, điện năng đã được chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào?

ĐÁP ÁN:

Điện năng đã được chuyển hóa thành cơ năng, nhiệt năng

11 Hai bóng đèn dây tóc đều có ghi 220V Hỏi phải mắc hai đèn này như thế nào vào mạng điện 220V để chúng hoạt động bình thường?

Câu 1: Một bóng đèn ghi 220V – 100W được thắp sáng ở hiệu điện thế 220V

a) Tính cường độ dòng điện qua đèn.

b) Tính điện năng mà bóng đèn đã tiêu thụ trong 6h.

Trong hoạt động của đèn Led, điện năng đã được chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào?

ĐÁP ÁN:

a/ Vì bóng đèn điện được sử dụng với hiệu điện thế

U: hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch (V)I: cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch (A)

Trang 6

*Nếu mắc song song:

Để 2 đèn sáng bình thường: U = U 1 = U 2 (trái giả thiết!)

Không thể mắc 2 đèn song song.

*Nếu mắc nt:

Để 2 đèn sáng bình thường: U = U 1 + U 2 (thỏa giả thiết!)

Vậy 2 đèn này mắc nối tiếp vào mạng điện 9V thì hoạt động bình thường.

Câu 3: Hai điện trở R 1 , R 2 và ampe kế mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm A, B.

U AB = I.R tđ = 0,2.15= 3 (V)

Câu 4: Cho mạch điện gồm 2 điện trở R 1 , R 2 mắc nối tiếp, R 1 = 5, R 2 = 10, hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn là 12V.

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.

b) Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở.

Trang 7

b) Cđdđ qua các điện trở:

I = U/R tđ = 12/15 = 0,8 (A)

Do R 1 , R 2 mắc nối tiếp nên I = I 1 = I 2 = 0,8 (A)

Câu 5: Đặt một hiệu điện thế U = 6V vào hai đầu đoạn mạch gồm ba điện trở R 1 = 3,

R 2 = 5, R 3 = 7 mắc nối tiếp.

a) Tính cđdđ chạy qua mỗi điện trở của đoạn mạch trên.

b) Trong số ba điện trở đã cho, hđt giữa hai đầu điện trở nào là lớn nhất? Vì sao?

Tính trị số của hđt lớn nhất này.

ĐÁP ÁN:

a) Điện trở tương đương của đm:

R tđ = R 1 + R 2 + R 3 = 3+5+7 = 15 () Cđdđ chạy qua mạch chính:

I = U/R tđ = 6/15 = 0,4 (A)

Do R 1 , R 2 ,R 3 mắc nối tiếp nên I = I 1 = I 2 = I 3 = 0,4 (A)

b) Vì điện trở R3 có giá trị lớn nhất nên hđt ở hai đầu điện trở R3 là lớn nhất.

U 3 = I.R 3 = 0,4.7 = 2,8(V)

Câu 6: Cho mạch điện gồm 2 điện trở R 1 , R 2 mắc song song, R 1 = 5, R 2 = 10, cường

độ dòng điện qua R 1 là 0,6A.

a) Tính hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch.

b) Tìm cường độ dòng điện trong mạch chính.

ĐÁP ÁN:

a) Điện trở tương đương:

1/R tđ = 1/R 1 + 1/R 2 R tđ = (R 1 R 2 )/(R 1 + R 2 ) = 5.10/(5+10) = 3,33 () HĐT hai đầu điện trở R1:

I 2 = U/R 2 = 12/20 = 0,6(A)

Trang 8

Cđdđ qua R 1 :

I 3 = U/R 3 = 12/20 = 0,6(A)

Câu 8: Khi mắc nối tiếp hai điện trở R 1 và R 2 vào hiệu điện thế không đổi 3V thì dòng điện qua chúng có cường độ 0,2A Nếu mắc song song hai điện trở này vào hiệu điện thế trên thì dòng điện qua chúng có cường độ 0,9A Tính điện trở R 1 và R 2

2

1

R R

R R

+ (1)Thế R1 = 15- R2 vào (1)

3

10 15

ĐÁP ÁN:

Khi mắc nối tiếp: I = I’ 1 = I’ 2 = I’ 3 = I 2 = 2A

Điện trở tương đương: R tđ = R 1 + R 2 + R 3 = 6+9+15 = 30(Ω)

Hiệu điện thế lớn nhất: U = I 2 R tđ = 2.30 = 60(V)

Câu 10: Cho mạch điện gồm R 1 nối tiếp với (R 2 // R 3 ) Trong đó R 1 = 9, R 2 = 15, R 3 =

10; dòng điện qua R 3 có cường độ I 3 = 0,3A.

a) Tính I 1 , I 2 tương ứng đi qua R 1 , R 2

b) Tính hđt U giữa hai đầu đoạn mạch AB.

ĐÁP ÁN:

a/ HĐT qua điện trở 3:

a/ Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở 3:

Trang 9

U 3 = I 3 R 3 = 0,3.10 = 3 (V)

Do R 3 // R 2 nên U 2 = U 3 = 3V

Cường độ dđ qua R 2 :

I 2 = U 2 /R 2 = 3/15 = 0,2 (A) Cđdđ qua nhánh 2,3:

I 23 = I 2 + I 3 = 0,2 + 0,3 = 0,5(A)

Do R 1 nt với R 23 nên I 1 = I 23 = I = 0,5A

b/ Điện trở tương đương mạch 2,3:

Câu 11: Cho mạch điện gồm R 1 nối tiếp với R 2 và R 3 song song nhau Trong đó R 1

=14, R 2 = 8, R 3 = 24; dòng điện qua R 1 có cường độ I 1 = 0,4A.

a) Tính I 2 , I 3 tương ứng đi qua R 2 , R 3

U = I.R tđ = 0,4.(14+6) = 8 (V)

Câu 12: Người ta muốn quấn một cuộn dây dẫn điện trở quanh một lõi sứ hình trụ tròn với đường kính lõi sứ là 1,5cm Biết 1m dây quấn có điện trở là 2 Hỏi cuộn dây gồm bao nhiêu vòng dây nếu điện trở của cả cuộn dây là 30 ? Biết rằng các vòng dây quấn sát nhau thành một lớp.

Trang 10

l R

S l R

S

R S R

S

ρ ρ

ĐÁP ÁN:

Điện trở của đèn: R đ = U đm / I đm = 3/0,32 = 9,4 (Ω)

Khi mắc đèn nt với biến trở, để đèn sáng bình thường thì I = I b = I đm = 0,32A

Điện trở tương đương: R tđ = U/I = 12/0,32 = 37,5(Ω)

Giá trị của biến trở: R b =R td – R đ = 37,5 – 9,4 = 28,1 (Ω)

Câu 16: Cho đoạn mạch như hình vẽ:

R 1 = 2Ω ; R 2 = 3Ω; R 3 = 4Ω

Hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch AB là không đổi và bằng 6V

a) Tính cường độ dòng điện qua các điện trở.

b) Có thể thay điện trở 3 bằng một bóng đèn có ghi 2,5V – 1W được không? Tại sao?

Trang 11

I = U / R tđ = 6 / 7,5 = 0,8A = I 12 = I Đ > I đm nên không thể mắc.

Chưa giải thích tại sao.

Giá trị của P là bao nhiêu phải biện luận.

Câu 17: Một bàn ủi điện có ghi 220V – 1200W

a) Nêu ý nghĩa số ghi trên bàn ủi.

b) Tính điện năng bàn ủi tiêu thụ liên tục với hiệu điện thế 220V trong 30 phút theo đơn vị Jun và calo.

c) Tính số tiền điện phải trả trong 30 ngày, biết trung bình mỗi ngày bàn ủi được sử dụng 30 phút (1kWh có giá 500đ)

Đề bài không cho đèn.

điện thế không đổi hai đầu đoạn mạch AB là 15 V

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB?

b Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và số chỉ của Ampe kế?

c Thay điện trở R 3 trong mạch điện trên bằng điện trở R x , sao cho với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB không đổi thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch khi đó giảm đi một nửa Tính giá trị R x

ĐÁP ÁN:

B -

A +

R2

R3

R1

A

Trang 12

1 2 2

2

6 0,6( ) 10

6

0, 4( ) 15

U

R U

td

U R

U R I

=

Câu 19:

a Một bàn là điện có ghi 220V-1 100W được hoạt động liên tục với hiệu điện thế

220V trong 2 giờ Tính lượng điện này mà bàn là điện này đã sử dụng và số đếm của công tơ điện khi đó.

b Mắc nối tiếp bàn là điện trên với bóng đèn khác có ghi 220V- 100W vào hiệu điện thế 220V Tính công suất của đoạn mạch khi đó?

Tính lượng điện năng mà bàn là điện này đã sử dụng

Trang 13

1 1

1

2 2

2

220

44( ) 1100

220

484( ) 100

dm dm dm dm

U R

P U R

t

U P

R

Hs có thể tìm P theo các công thức: P=U.I = I 2 R

Câu 20: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở 80 và có cường độ dòng điện qua bếp khi đó là 1,5A.

a Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 30 giây?

Tính điện năng mà bếp điện tiêu thụ và tiền điện phải trả khi sử dụng bếp điện này trong 1 tháng (30 ngày) biết rằng mỗi ngày sử dụng bếp điện trung bình 2 giờ và giá 1kW.h là 1 240 đồng

= 10,8(kW.h).

Tiền điện phải trả trong 1 tháng:

T = A 1 240 = 10,8 1240 = 12 960 ( đồng).

A= I2.R.t2=1,52.80.2.3600.30 = 1,52.80 216 000

Câu 21: Giữa hai điểm A,B của đoạn mạch có hiệu điện thế luôn không đổi bằng 10V

Người ta mắc điện trở R 1 = 60 song song với điện trở R2 = 40.

a Tính điện trở tương đương của toàn mạch?

b Tìm cường độ dòng điện chạy qua R 1 , R 2 ?

c Với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB không đổi Mắc nối tiếp với đoạn

mạch trên ( R 1 //R 2 ) bởi điện trở R 3 = 16 Hãy tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở trong trường hợp này?

ĐÁP ÁN:

a Điện trở tương đương của đoạn mạch:

Trang 14

R R R

1

1

10 60 1 0,17( ) 6

U I R I

2

2

10 40

0, 25( )

U I R I

6 0,1( ) 60

6 0,15( ) 40

U

R U

R

Câu 22: Cho mạch điện như hình vẽ, biết R 1 =16Ω, _

R 2 = 24Ω, R 3 =12Ω, hiệu điện thế không đổi U = 24V 1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

2/ Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

Trang 15

3/ Nếu thay R 1 bằng bóng đèn có ghi (12V – 6W) vào mạch điện trên được không ? Tại sao ?

ĐÁP ÁN:

12 24

12 24

3 2

3 2

=

R R

Ta thấy : Uđ > Uđm => Đèn hoạt động quá mức bình thường => có thể bị hỏng

Vậy không thể thay đèn vào mạch điện trên

Câu 23: Cho mạch điện như hình vẽ

Trang 16

U2 = I2.R2 = 0,5 8 = 4(V)

Hiệu điện thế giữa hai đầu R3

U3 = I3.R3 = 0,5 4 = 2(V)

Câu 24: Cho mạch điện như hình vẽ

Đặt một hiệu điện thế U khơng đổi vào hai đầu đoạn mạch.

mạch điện như hình vẽ

Câu 25: Hai bĩng đèn cĩ cùng hiệu điện thế định mức 100V; cường độ dịng điện định mức của đèn thứ nhất là 0,8A, của đèn thứ hai là 0,25A Cĩ thể mắc nối tiếp hai bĩng đèn này vào hiệu điện thế 200V được khơng? Tại sao?

Do R1 nt R2 nên I1 = I2 = I = 0,38A

Ta thấy : I1 < I1đm nên đèn 1 sáng yếu hơn bình thường

A R

Trang 17

I2 > I2đm nên đèn 2 sáng mạnh hơn bình thường  Đèn 2 có thể bị bị hỏng

Vậy không thể mắc Đ1 nt Đ2 vào hiệu điện thế 200V

Câu 26: Cho hai bóng đèn dây tóc có ghi : (220V – 100W) và (220V – 25W)

a/ So sánh điện trở của hai bóng đèn.

b/ Mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế 220V thì đèn nào sáng hơn? Vì sao?

ĐÁP ÁN:

Điện trở của đèn 1: P1đm =U1đm I1đm =

100

220 2 1

1 1 1

P

U R R

U

= 484(Ω)

Điện trở của đèn 2 : P2đm =U2đm I2đm =

25

220 2 2

2 2 2

dm

dm dm

P

U R R

U

= 1936(Ω) Vậy R1 < R2

Điện trở tương đương của đoạn mạch :

Do R1 nối tiếp R2 nên : I = I 1= I 2 = 0,091(A)

Công suất của Đ1 : P 1 =U1.I1 = I2

1.R1 = 0,0912.484 ≈4 (W)

Công suất của Đ2 : P 2 =U2.I2 = I2

2.R2 = 0,0912.1936 ≈16 (W)

Ta thấy : P2 > P1 nên đèn 2 sáng hơn đèn 1

Câu 27: Một bóng đèn dây tóc có ghi (110V – 40W) và một bàn là có ghi (110V – 550W) a/ Tính điện trở của bóng đèn và bàn là.

b/ Có thể mắc nối tiếp bóng đèn và bàn là này vào hiệu điện thế 220V được không? Vì sao?

1 1 1

P

U R R

U

= 302,5(Ω) Điện trở của bàn là:

P2đm =U2đm I2đm =

550

110 2 2

2 2 2

dm

dm dm

P

U R R

U

= 22 (Ω) Điện trở tương đương của đoạn mạch :

Rtđ=R1+R2 = 302,5 + 22 = 324,5(Ω)

Cường độ dđ chạy qua đoạn mạch :

I=U R =324220,5 ≈0,68 A

Do R1 nối tiếp R2 nên : I = I 1= I 2 = 0,68A

HĐT giữa hai đầu R1 :

U 1 = I 1.R1 = 0,68.302,5= 205,7( V)

HĐT giữa hai đầu R2 :

U 2 = I 2.R2 = 0,68.22= 14,96 (V)

Ngày đăng: 08/01/2014, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w