BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘIKHOA TIẾNG VIỆT ӝӝӝӝ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NGÔN NGỮ BÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Đề tài: Khảo sát cách sử dụng của động từ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA TIẾNG VIỆT
ӝӝӝӝ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NGÔN NGỮ
BÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: Khảo sát cách sử dụng của động từ “ăn” trong tiếng Việt dưới góc nhìn
văn hóa.
Tên sinh viên: Nguyễn Hà Chi
Mã sinh viên:19131718
Lớp: TR24.23 Giáo viên hướng dẫn: Đinh Thị Thùy Trang
Hà Nội-2021
Trang 2Lời cảm ơn
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Kinh doanh vàCông nghệ Hà Nội đã đưa môn học Phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ vào quátrình giảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn -
Cô Đinh Thị Thùy Trang đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho emtrong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học Phươngpháp nghiên cứu ngôn ngữ của cô, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích,tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quýbáu, là hành trang để em có thể vững bước sau này
Bộ môn Phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ là môn học thú vị, vô cùng bổ ích
và có tính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thựctiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếpthu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Bài khảo sát đề tài của em khó có thể tránh khỏinhững thiếu sót, kính mong cô xem xét và góp ý để bài làm của em được hoànthiện hơn
Kính chúc cô sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp giảng dạy
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
NỘI DUNG 6
Chương 1 Một số vấn đề khoa học liên quan đến đề tài 6
1.1 Các loại từ trong tiếng Việt 6
1.2 Động từ ăn 9
1.3 Phong tục ăn uống của người Việt 9
Chương 2 Khảo sát cách dùng của động từ ăn dưới góc nhìn văn hóa 11
2.1 Một cách kết hợp của từ “ăn” 11
2.2 Khảo sát động từ ăn dưới góc nhìn văn hoá vật chất 12
2.3 Khảo sát động từ ăn dưới góc nhìn văn hoá tinh thần 14
Khảo sát 50 câu thành ngữ tục ngữ chứa thành tố ăn 15
Khảo sát về mức độ thông dụng của từ ăn dưới góc nhìn văn hóa 16
KẾT LUẬN 17
Tài liệu tham khảo 17
Phụ lục 18
Trang 4NHÓM 3 KHẢO SÁT CÁCH SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ “ĂN” TRONG TIẾNG VIỆT
DƯỚI GÓC NHÌN VĂN HOÁ
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Trong lịch sử loài người, từ xa xưa đến nay, dù đã trải qua bao lần hưng thịnhhay suy tàn, chứng kiến sự xuất hiện cùng tiêu vong của vô số sự vật, hiệntượng, hữu hình có, vô hình có Tuy nhiên, dù có thế nào đi chăng nữa, cuộcsống của con người chắc hẳn không thể tách rời khỏi hành động “Ăn” Đứng vềmặt sử dụng ngôn ngữ mà xét, từ “Ăn” là một từ có tần số xuất hiện cao tronggiao tiếp cuộc sống, và có hoạt động ngữ nghĩa vô cùng phong phú và phức tạp.Xuất phát từ thực tiễn này, chúng tôi đã chọn đề tài “Khảo sát cách sử dụngđộng từ “ăn” trong tiếng Việt dưới góc nhìn văn hoá” Kết quả nghiên cứu sẽgóp phần làm sáng tỏ thêm những vấn đề lí thuyết cũng như thực tiễn về các nétnghĩa, sự phong phú, đa dạng, đa hình thù của từ “Ăn” dưới góc nhìn văn hoá
2 Lịch sử nghiên cứu:
• Trong bài viết “Câu chuyện tiếp tục về nghĩa của những từ đơn tiết” của tác
giả Hoàng Tuệ đã phân tích tính đa nghĩa của từ “ăn”, đồng thời chỉ ra gần
40 nghĩa của từ “ăn”
• Đề tài nghiên cứu “Một số vấn đề văn hoá ăn, uống trong xã hội cổ truyền
người Việt” do Nguyễn Khải Kế chủ trì đề tài.
• Trong cuốn sách “Văn hoá Việt Nam những điều học hỏi”, tác giả Vũ Ngọc Khánh đã dành một chương để nói về vấn đề cái “ăn” trong văn hoá Việt.
• Tác giả Nguyễn Hữu Đạt với bài viết “Con đường tạo nghĩa của các thành
ngữ liên quan đến văn hoá ăn và văn hoá mặc trong tiếng Việt”.
• Tác giả Đào Thị Hồng Quyết trong luận văn thạc sĩ “ Đặc điểm của thành
ngữ có chứa thành tố “ăn” trong tiếng Việt” làm rõ đặc điểm ngữ nghĩa và
đặc trưng tư duy về văn hoá ăn của người Việt được thể hiện qua thành ngữ
Trang 5• Ngoài ra còn có rất nhiều công trình luận văn, luận án, cái bài báo nghiên
cứu về các vấn đề liên quan tới từ “ăn”.
3. Mục đích nghiên cứu:
Tiến hành khảo sát để làm sáng tỏ các vấn đề lí thuyết, thực tiễn liên quan tới từ
“Ăn” như: loại từ, các nét nghĩa, cách kết hợp, phong tục, văn hoá ăn v.v Từ đó cho thấy sự giàu đẹp, đa dạng trong việc sử dụng động từ “Ăn” trong tiếng Việt
dưới góc nhìn văn hoá
4 Đối tượng nghiên cứu: động từ ăn dưới góc nhìn văn hoá
5 Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi về nội dung: Đề tài được nghiên cứu với nội dung bao gồm hai chương nhằm đạt được mục đích của nghiên cứu
• Phạm vi về thời gian: trong 8 tuần
• Phạm vi về không gian: trong văn hoá Việt Nam
6 Phương pháp nghiên cứu:
• Phương pháp miêu tả: dùng để xác định các khái niệm, phân tích nghĩa, để
thể hiện các nội dung liên quan đến từ “ăn” một cách đầy đủ, chính xác nhất.
• Điều tra bảng hỏi: lập bảng khảo sát và khảo sát qua mạng để tìm hiểu mức
độ thông dụng của từ “ ăn”, đồng thời tìm ra sự khác biệt trong việc sử dụng
từ “ ăn” qua từng lứa tuổi, vùng miền
• Phương pháp phân loại: để phân loại 50 câu thành ngữ, tục ngữ theo ý nghĩa
mà nó biểu thị
• Phương pháp thống kê: để thống kê kết quả từ việc điều tra bảng hỏi, sau đótiến hành vẽ biểu đồ
7 Ý nghĩa đề tài
• Ý nghĩa lí luận: Đề tài được nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ về động từ
“ăn, thống nhất chung về khái niệm và tầm quan trọng của từ ăn trong đời
sống hàng ngày của mỗi người Nhằm cho ta thấy rõ hơn về cách sử dụng từ
và cách vận dụng từ ăn vào cuộc sống, văn hóa và văn học
• Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của nghiên cứu có thể hỗ trợ trong việc giảng dạytiếng Việt, đặc biệt là giảng dạy cho người nước ngoài Những luận cứ khoa
Trang 6học và thực tiễn được trình bày cũng có thể được sử dụng làm tài liệu thamkhảo trong các nghiên cứu tương tự.
8 Bố cục đề tài: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài gồm có 2 chương,
2.2 Khảo sát động từ ăn dưới góc nhìn văn hoá vật chất
2.3 Khảo sát động từ ăn dưới góc nhìn văn hoá tinh thần
NỘI DUNGCHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1 LOẠI TỪ TRONG TIẾNG VIỆT
Trang 7• Khái niệm : Động từ là những từ dùng để chỉ các hoạt động, trạng thái (baogồm cả trạng thái vật lí, trạng thái tâm lí, trạng thái sinh lí) của con người vàcác sự vật, hiện tượng khác.
• Cách dùng: Động từ làm vị ngữ , hoặc chủ ngữ trong câu (khi kết hợp với:
đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, đừng, định, muốn,… để tạo thành cụm động từ.)
• Ví dụ: đi, làm, ăn, mặc, nghe
Trạng từ chỉ nơi chốn: Diễn tả hành động hiện đang xảy ra ở đâu (Ví dụ: ở đây, ởkia, ở khắp mọi nơi, chỗ khác ) Câu ví dụ: Tôi đang đứng ở đây
Trang 8Trạng từ chỉ mức độ: Diễn tả mức độ của một tính chất hoặc một đặc tính (Ví dụ:giỏi, kém, dở ) Câu ví dụ: Cô ta bơi giỏi.
Trạng từ chỉ số lượng: Diễn tả số lượng (một, hai lần ) Câu ví dụ: Nhà vô địch
• Phó từ chỉ đi kèm và bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ nhưng khôngthể đi kèm với danh từ
• Ví dụ: Đang đi, sẽ học, luôn tốt Các phó từ “đang”, “sẽ”, “luôn” đi kèm với động từ, tính từ bổ sung ý nghĩa cho các từ động từ “đi”, “học” và tính từ
“tốt”
• Không thể đi kèm với các danh từ như “đang học sinh”, “sẽ giáo viên”,
“luôn công nhân”
1.2 ĐỘNG TỪ ĂN
1.2.1 Khái niệm: Ăn là từ dùng để chỉ hành vi nạp năng lượng nhằm duy trì sự
sống và tăng trưởng của động vật nói chung trong đó có con người
* Các từ đồng nghĩa với từ “ăn”: xơi, chén, dùng bữa, đớp, hốc, tọng
Trang 91.2.2 Các nét nghĩa của từ ăn.
1.3 PHONG TỤC ĂN UỐNG CỦA NGƯỜI VIỆT
Để duy trì sự sống, ăn uống luôn là việc quan trọng số một Tuy nhiên, quan niệm
và thói quen ăn uống của con người về vấn đề này hoàn toàn khác nhau, không ai
giống ai Đối với người Việt Nam, xuất phát từ nếp sống nông nghiệp thì “ăn” rất quan trọng Vì “có thực mới vực được đạo”, nó quan trọng tới mức “trời đánh còn
tránh bữa ăn”, mọi hành động của người Việt đều lấy ăn làm đầu: ăn uống, ăn ở,
ăn mặc, ăn nói, ăn chơi, ăn học, ăn tiêu, ăn ngủ, ăn nằm, ăn cắp, ăn trộm…
Trong rất nhiều thói quen ăn uống của người Việt, dưới đây xin được giới thiệu vàphân tích một số thói quen ăn uống phổ biến của người Việt vẫn tồn tại, dù ít nhiều
đã thay đổi “hòa nhập nhưng không hòa tan”từ sự lai tạp văn hóa ở các nước khác.
Trang 10Đầu tiên là thích trò chuyện trong bữa ăn: Người Việt có thói quen tổ chức ăn uốngtổng hợp, ăn chung Cho nên các thành viên trong bữa ăn liên quan và phụ thuộcchặt chẽ vào nhau Điều này khác hẳn với phương Tây, vì mỗi người đều có suất ănriêng, mọi người hoàn toàn độc lập với nhau Còn người Việt thì ngược lại, cho nên
họ rất thích chuyện trò trong bữa ăn, trái hẳn với người Tây phương tránh nóichuyện khi ăn Trò chuyện trong khi ăn là một nhu cầu thiết yếu của cư dân Việt, vìbữa ăn ngoài tác dụng “ăn để no” mà còn là dịp để anh em, họ hàng, bạn bè tụ tậplại để hỏi thăm sức khỏe, cuộc sống, cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm làm ăn và cóthể thoải mái bàn luận về vấn đề họ yêu thích Vì có thức ăn ngon mà không hợpthời tiết thì không ngon, hợp thời tiết mà không có chỗ ăn ngon thì không ngon, cóchỗ ăn ngon mà không có bạn bè tâm giao thì ăn cũng không ngon, có bạn bè tâmgiao mà không khí bữa ăn không vui vẻ thì cũng ăn không ngon
Thứ hai “Ăn trông nồi, ngồi trông hướng” vì mọi người đều phụ thuộc lẫn nhau
nên phải để ý tư thế ngồi và mực thước khi ăn Đây là biểu hiện cao trong đời sốngcộng đồng của người Việt Trong bữa ăn phải biết trước biết sau, biết kính trênnhường dưới Người ăn đừng ăn quá nhanh hoặc quá chậm bởi ăn nhanh thể hiện
sự vội vàng, gấp gáp, “ăn nhanh số khổ”, còn ăn chậm lại thể hiện sự lề mề chậm
chạp, tác phong không nhanh nhẹn, không được việc Người ăn cũng đừng ăn quánhiều hoặc quá ít bởi ăn nhiều thể hiện sự đói khổ, vất vả, tham ăn còn ăn ít sẽ bịhiểu là người không quý trọng đồ ăn, kén ăn
Thứ ba, đừng ăn hết mà cũng không nên ăn còn Do vậy, hiện tượng sau khi ăn,trong đĩa bày thức ăn lúc nào cũng còn dư thức ăn, nhưng thức ăn trong chén củamọi người đều được ăn hết Thói quen ăn này phản ánh khi ăn cơm khách, một mặtkhách phải ăn cho ngon miệng để tỏ lòng biết ơn và tôn trọng chủ nhà, nhưng mặtkhác lại phải để chừa một ít đồ ăn trong đĩa để chứng tỏ rằng mình không chết đói,không tham ăn
* Kết luận: “Ăn uống” trong văn hóa Việt là hành động rất được coi trọng “Học
ăn, học nói, học gói, học mở” “ăn” được xếp vào một trong bốn việc cần phải học
của một con người Do đó các chuẩn mực liên quan đến văn hóa “ăn” tương đối
chặt chẽ và khá cứng nhắc Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển, tư tưởng củacon người cũng dần thông thoáng kéo theo các quan niệm về ăn uống có sự thayđổi, không còn cứng nhắc, phù hợp với thời đại hơn
Trang 11CHƯƠNG II KHẢO SÁT CÁCH DÙNG CỦA ĐỘNG TỪ ĂN DƯỚI GÓCNHÌN VĂN HÓA
2.1 MỘT SỐ CÁCH KẾT HỢP CỦA TỪ ĂN
2.1.1 Từ " ăn" khi kết hợp với động từ
• Ví dụ: ăn uống, ăn mặc, đi ăn, học ăn học nói học gói học mở,
• Khi từ "ăn" kết hợp với động từ để tạo ra các từ mới, hầu hết các từ
mới thường mang tính chất biểu thị cho hành động
• Phân tích từ " ăn uống": dùng để chỉ hành động quy nạp thức ăn vào
cơ thể thông qua miệng
2.1.2 Từ "ăn" khi kết hợp với tính từ
• Ví dụ: ăn nhanh, ăn vội vàng, ăn dè hà tiện, ăn chắt để dành
• Khi từ "ăn" kết hợp với tính từ để tạo ra từ mới Hầu hết các từ mới
thường biểu thị cho hành động kèm theo các sắc thái
• Phân tích từ " ăn vội vàng": dùng để chỉ hành động quy nạp thức ănvào cơ thể nhưng mang sắc thái nhanh, hối hả
2.1.3 Từ " ăn" khi kết hợp với phó từ
• Ví dụ: đã ăn, ăn xong, ăn có nói không, chưa ăn
• Khi từ ăn kết hợp với phó từ để tạo ra từ mới Hầu hết từ mới thườngbiểu thị hành động kèm theo trạng thái
• Phân tích từ " đã ăn": chỉ hành động quy nạp thức ăn vào cơ thểnhưng ở trạng thái đã hoàn thành, không tiếp diễn
2.1.4 Từ "ăn" khi kết hợp với danh từ
• Ví dụ: ăn cơm, ăn hoa quả, đồ ăn, món ăn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây
• Khi từ ăn kết hợp với danh từ để tạo ra từ mới Từ mới có thể biểu thịcho hành động hoặc chính từ mới đó có thể trở thành một danh từhoàn toàn mới
Trang 12• Phân tích từ " ăn cơm": dùng để chỉ hành động quy nạp thức ăn,không kèm theo sắc thái hoặc trạng thái nào khác
• Phân tích từ "đồ ăn": đây là một danh từ chỉ sự vật, cụ thể chính là thứ
mà con người hoặc động vật sẽ quy nạp vào cơ thể nhằm tạo ra nănglượng duy trì sự sống
* Kết luận: Khi từ "ăn" kết hợp với các từ loại khác sẽ tạo ra các từ mới có thể vẫn
là động từ, cũng có thể là danh từ, hoặc các từ ngữ biểu thị trạng thái, sắc thái khácnhau
2.2 KHẢO SÁT CÁCH DÙNG CỦA ĐỘNG TỪ ĂN DƯỚI GÓC NHÌN VĂNHÓA VẬT CHẤT
Văn hóa vật chất: Ngoài các yếu tố phi vật chất như giá trị, tiêu chuẩn, nền vănhóa còn bao gồm tất cả những sáng tạo hữu hình của con người mà trong xã hộihọc gọi chung là đồ tạo tác Những con đường, tòa cao ốc, đền đài, phương tiệngiao thông, máy móc thiết bị đều là đồ tạo tác Văn hóa vật chất và phi vật chấtliên quan chặt chẽ với nhau Khảo sát một nền văn hóa có thể thấy văn hóa vật chấtphản ánh những giá trị văn hóa mà nền văn hóa đó coi là quan trọng Ở các nướcHồi giáo, công trình kiến trúc đẹp nhất và hoành tráng nhất thường là thánh đườngtrong khi ở Mỹ, nó lại là trung tâm thương mại Văn hóa vật chất còn phản ánhcông nghệ hiểu theo khái niệm xã hội học là sự áp dụng kiến thức văn hóa vào sinhhoạt trong môi trường tự nhiên Tháp Eiffel phản ánh công nghệ cao hơn tháptruyền hình Hà Nội Ngược lại, văn hóa vật chất cũng làm thay đổi những thànhphần văn hóa phi vật chất
Ví dụ
1 Ăn chắc mặc bền
• Nghĩa đen: " ăn chắc" nghĩa là ăn uống lấy chất lượng làm cốt yếu "Mặc
bền" nghĩa là mặc sao cho bảo vệ cơ thể, giữ gìn quần áo sạch sẽ, bền đẹp để
thời gian sử dụng được nâng lên mức cao nhất
Trang 13• Nghĩa bóng: " ăn chắc mặc bền" thực sự chính là một trong những đạo lý tốt
đẹp của dân tộc ta về lối sống Chú trọng về chất lượng, lấy chất lượng làmcốt yếu
2 Ăn cơm không rau như đau không thuốc
• Nghĩa đen: mỗi khi “ăn cơm” mà không có món “rau” thì chẳng khác nào khi “đau” không có “thuốc” để chữa cho lành Cho thấy tầm quan trọng của
món rau trong bữa ăn
• Nghĩa bóng: khuyên răn con người phải biết chú trọng vấn đề ăn uống, dungnạp vào cơ thể những nguồn thức ăn có lợi cho sức khỏe Đồng thời chỉ rarằng những thứ tuy nhỏ nhặt nhưng có vai trò vô cùng quan trọng
3 Ăn một bát cháo chạy ba quãng đồng.
• Nghĩa đen: hình ảnh “một bát cháo” là hình ảnh để chỉ sự vật với số lượng ít; là thức ăn ở trạng thái lỏng, ít năng lượng, không đủ no Còn “ba quãng
đồng” là một quãng đường dài, xa, vất vả Cả câu có nghĩa là để ăn được
một bát cháo , người ta phải chạy băng qua tới ba cánh đồng, vừa dài, vừa
xa, quá vất vả Chạy qua được ba quãng đồng thì bát cháo vừa ăn được cũnghết, coi như chưa được ăn gì
• Nghĩa bóng: câu tục ngữ còn mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc “Một bát
cháo” là hình ảnh biểu tượng cho thứ mà con người nhận được sau một quá
trình nhưng không phải là thứ gì to lớn, nhiều nhặn mà là những thứ là thứ
nhỏ bé, ít ỏi Còn “ba quãng đồng” chính là chặng đường mà chúng ta phải
trải qua để có được một thứ đó, là một chặng đường dài dặc, khó khăn Cảcâu nói đó có nghĩa là chúng ta phải bỏ công sức lớn, vượt qua khó khăn,gian nan thử thách quá lớn nhưng thứ mà chúng ta đạt được lại không đáng
là bao nhiêu Như vậy, cả câu thành ngữ cha ông có ý khuyên răn, nhắc nhởcon người ta không nên chỉ vì một cái lợi nhỏ trước mắt hoặc những thứ nhỏ
bé, không đáng mà đánh đổi bằng thời gian, công sức, tâm trí quý giá củachúng ta Bởi lẽ, công sức và tâm ý mà chúng ta bỏ ra so với những gì chúng
ta nhận lại được hoàn toàn không xứng đáng Nếu biết trước như thế, thìngay từ đầu ta không nên cố gắng Đôi khi, buông tay đúng lúc cũng là một