Kiểm tra bài cũ:Câu 1: Trong những ví dụ sau, trường hợp nào không phải là câu trần thuật đơn?. Câu 2: Cho câu sau: “Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc.” Câu trên có phải th
Trang 1Chào mừng các thầy cô
giáo cùng đến dự giờ
và thăm lớp 6A
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Trong những ví dụ sau, trường hợp nào không phải
là câu trần thuật đơn?
A Hoa cúc nở vàng vào mùa thu.
B Chim én về theo mùa gặt.
C Tôi đi học, còn em bé đi nhà trẻ.
D Những dòng sông đỏ nặng phù sa.
Câu 2: Cho câu sau: “Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai,
vững chắc.”
Câu trên có phải thuộc loại câu trần thuật đơn không?
A Có B Không
Trang 3TiÕt 112
Câu trần thuật đơn có
Trang 4Ví dụ1
a) Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều (Vũ Trinh)
C V(là+CDT)
b) Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân
C V(là+CDT)
vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.
(Theo Ngữ văn 6, tập một)
c) Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo,
C V(là+CDT)
sáng sủa.
(Nguyễn Tuân)
d) Dế Mèn trêu chị Cốc là dại
C V (là+TT)
Trang 5Ví dụ2
Xác định CN-VN trong những câu sau?VN đó do từ loại hay cụm từ loại nào đảm nhận?
1.Nghe ba tiếng trống là phải vào lớp ngay.
C V(là+CĐT)
2.Hạnh phúc là đấu tranh.
C V(là+ĐT)
3.Điểm trung bình 8.0 là giỏi rồi.
C V(là+CTT)
Trang 6? Chọn những từ hoặc cụm từ phủ định thích hợp cho sau đây điền vào trước vị ngữ của các câu trên: không, không phải, chưa, chưa phải.
a) không phải là người huyện Đông Triều.
b) không phải là loại truyện dân gian kể về
c) chưa phải là một ngày trong trẻo sáng sủa.
d) không phải là dại.
Cấu trúc phủ định:
không phải (chưa phải) + là + danh từ (cụm danh từ)
Trang 7 Trong câu trần thuật đơn có từ là:
-Vị ngữ thường do từ là kết hợp với danh
từ(cụm danh từ) tạo thành.Ngoài ra,tổ hợp giữa từ là với động từ(cụm động từ) hoặc
tính từ(cụm tính từ)…cũng có thể làm vị ngữ -Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định,nó kết hợp với các cụm từ không phải,chưa phải
Trang 8a) Bà đỡ Trần/ là người huyện Đông Triều
vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu
tố tưởng tượng, kì ảo.
sáng sủa.
1.Vị ngữ của câu nào trình bày cách hiểu về sự vật,hiện tượng,khái niệm nói ở chủ ngữ
VN câu b
2.Vị ngữ của câu nào có tác dụng giới thiệu sự vật,hiện tượng,khái niệm nói ở chủ ngữ
VN câu a
3.Vị ngữ câu nào miêu tả đặc điểm,trạng thái của sự vật,hiện
tượng,khái niệm nói ở chủ ngữ.
4.Vị ngữ của câu nào thể hiện sự đánh giá đối với sự vật,hiện
tượng.khái niệm nói ở chủ ngữ.
Câu định nghĩa
Câu giới thiệu
VN câu c Câu miêu
tả
VN câu d Câu đánh giá
Trang 9Hãy xác định kiểu câu trần thuật đơn có từ
là trong những câu sau:
a.Tiếng Việt là một thứ ngôn ngữ trong sáng,giàu đẹp
Câu miêu tả
b.Cô ấy là em họ tôi
Câu giới thiệu
c.Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ,tính
từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ,tính từ Câu định nghĩa
d.Thơ của Bác là câu hát của tình thương.
Câu đánh giá
Trang 10Thảo luận nhóm: Mỗi nhóm đặt một câu trần thuật đơn
có từ “ là ”.
Nhóm 1: Câu định nghĩa
Nhóm 2: Câu giới thiệu
Nhóm 3: Câu miêu tả
Nhóm 4: Câu đánh giá
Trang 11III Luyện tập:
Bài tập 1+2
Tìm câu trần thuật đơn có từ “ là ” trong những câu dưới đây và xác định CN,VN trong những câu vừa tìm
được.Cho biết những câu đó thuộc những kiểu nào?
Trang 12Nhóm 1: câu a
Nhóm 2: câu c
Nhóm 3: câu d
Nhóm 4: câu e
a) Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng,khái niệm
C V
này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
→ Câu định nghĩa
Trang 13c) Tre là cánh tay của người nông dân [ ].
C V
Tre còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ.
C V
[ ] Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng
C V
quê.
(Thép Mới)
Trang 14d) Bồ các là bác chim ri
C V
Chim ri là dì sáo sậu
C V
Sáo sậu là cậu sáo đen
C V
Sáo đen là em tu hú
C V
Tu hú là chú bồ các.
C V
Trang 15
e) Khóc là nhục Rên, hèn Van, yếu đuối
C V
Và dại khờ là những lũ người câm
C V
Trên đường đi những bóng âm thầm
Nhận đau khổ mà gởi vào im lặng.
(Tố Hữu)
Trang 16Dặn dò:
- Về nhà học bài, nắm vững đặc điểm và các kiểu câu trần thuật đơn có từ là.
-Làm hoàn chỉnh các bài tập trong sách giáo khoa
-Soạn văn bản: Lao xao
* Đọc văn bản
* Tìm hiểu thế giới loài chim.
* Sưu tầm câu thơ,ca dao,tục ngữ,thành ngữ nói về loài chim