1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 1 De Men benh vuc ke yeu

133 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 162,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn làm bài tập: - GV viết đề bài lên bảng - HS đọc đề bài và các gợi ý - GV hướng dẫn HS nắm chắc yêu cầu của đề bài - Gạch chân dưới các từ ngữ quan trọng của đề bài: Trong giấc [r]

Trang 1

TUẦN 1 THỨ HAI Ngày soạn: Thứ năm, 1 / 9 / 2016

- Hiểu nghĩa của các từ khó trong bài

- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực

kẻ yếu xoá bỏ áp bức bất công

- Phát hiện được những cử chỉ lời nói cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của DếMèn bước đầu biết nhận xét về một nhân vật (Trả lời được các câu hỏi trongsgk)

- KNS: +Thể hiện sự cảm thông +Xác định giá trị + Tự nhận thức về bản thân

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Bảng phụ viết sẵn đoạn 4 để hướng dẫn HS đọc đúng

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

-Không kiểm tra

- Đoạn 1: Một hôm bay được xa

- Đoạn 2: Tôi đến gần ăn thịt em

- Đoạn 3: Tôi xòe cả hai tay của bạn nhện

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài lần 1

- GV đoc bài, hướng dẫn HS luyện đọc

- GV đọc diễn cảm: Giọng linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Trang 2

- HS đọc thầm đoạn 1 hoạt động nhóm đôi TLCH: Dế Mèn gặp Nhà TròTrong hoàn cảnh như thế nào?

- HS đọc thầm đoạn 2 thi tìm nhanh những chi tiết cho thấy chị Nhà trò rấtyếu ớt?

- HS đọc thầm đoạn 3, đoạn 4 TLCH:

Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp đe doạ như thế nào?( nhóm 1)

Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế mèn?( Nhóm 2)

- HS đọc thầm cả bài : Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vìsao mà em thích hình ảnh đó?

3 Luyện đọc diễn cảm: - HS một nhóm nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài

GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp hoặc nhóm

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt

- Bài tập đọc ca ngợi điều gì?

- HS nêu nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênhvực kẻ yếu xoá bỏ áp bức bất công

3 Củng cố - Dặn dò

- GV liên hệ, giáo dục HS: Em học được điều gì ở nhân vật Dế Mèn?

- GV nhận xét giờ học Khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài

- Yêu cầu HS về nhà đọc kỹ bài chuẩn bị tốt cho tiết học sau

_

Tiết 2 Toán

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000.

I Mục tiêu

- Giúp HS ôn tập về: Cách đọc viết các số đến 100 000

- Phân tích cấu tạo số

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100 000

1 Ôn lại các đọc số, viết số và các hàng

- GV viết số 83251 yêu cầu HS đọc số này, nêu rõ chữ số hàng đơn vị, chữ

Trang 3

Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS tự phân tích mẫu và làm bài vào vở

Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài

- GVlàm mẫu1 bài:8723 = 8000+ 700 +20 + 3 sau đó HS làm các bài vào vở

3 Củng cố - dặn dò

- GV chốt lại nội dung bài

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng, không mắc quá 5 lỗi

- Củng cố quy tắc chính tả Làm đúng các bài tập BT2 a,b

II Đồ dùng dạy học

- Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 tập 1

- Bảng phụ viết nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

2 Bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Hướng dẫn nghe viết:

- GV đọc bài chính tả.HS theo dõi sgk

- 1 HS đọc bài chính tả

- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài chính tả: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết: Cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn

- b HS viết bài vào vở:

- 1HS nêu yêu cầu của bài

- 3HS lên bảng làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào giấy nháp

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Bài tập 2

- 1HS nêu yêu cầu của bài

- Cả lớp thi giải đố nhanh

3 Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét giờ học Nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả

- Dặn HS về nhà luyện viết

Tiết 4 Đạo đức

Trang 4

TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP

I Mục tiêu

- Học xong bài này HS có khả năng:

+ Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

+ Biết được trung thực trong học tập giúp em mau tiến bộ, được mọi ngườiyêu mến

+ Biết trung thực trong học tập là trách nhiệm của người học sinh

+ Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

- KNS:+ Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.

+ Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.

+ Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập.

II Đồ dùng dạy học

- Các mẫu chuyện tấm gương về sự trung thực trong học tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra các đồ dùng học tập của HS

2 Bài mới

1 Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập

2 Hoạt động 1: Xử lí tình huống

- HS xem tranh sgk và đọc nội dung tình huống

- HS liệt kê các cách có thể có của bạn Long trong tình huống

- GV tóm tắt thành mấy cách giải quyết chính

- GV hỏi: Nếu là Long em sẽ chọn cách nào?

- Căn cứ vào số lượng HS giơ tay để GV phân nhóm Các nhóm thảo luậnxem

vì sao chọn cách đó

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Lớp trao đổi bổ sung về mặt tích cực hạn chế của mỗi cách giải quyết

* GV kết luận: Cách giải quyết c là phù hợp thể hiện tính trung thực

- HS đọc phần ghi nhớ trong sgk

3 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân Bài tập 1 sgk

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân Trình bày trao đổi chất vấn lẫn nhau

* GV kết luận: Ýc là trung thực trong học tập

Ý b, a, d thiếu trung thực trong học tập

4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bài tập 2

- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi HS tự lựa chọn: Tán thành ,phân vân , không tán thành

- Các nhóm HS có cùng sự lựa chọn về một nhóm cùng thảo luận và giảithích lí do lựa chọn

* GV kết luận: Ý b, c là đúng ; Ý a là sai

- HS đọc lại phần ghi nhớ

III Củng cố - dặn dò

Trang 5

- GV chốt lại nội dung bài.

- Yêu cầu HS về nhà sưu tầm các mẫu chuyện tấm gương về lòng trung thực

- Nhận xét giờ học

THỨ BA Ngày soạn: Thứ bảy, 3/ 9 / 1016 Ngày dạy: Thứ ba, 6/ 9 / 1016 Tiết 1 Toán

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV đưa ra các phép tính sau đó HS tính nhẩm vào vở

- Cả lớp làm vào vở 4HS lên bảng chữa bài

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài toán

- GV gọi HS lên bảng thực hiện các phép tính

- Lớp làm vào vở - Đối chiếu kết quả

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài toán

- GV hướng dẫn HS cách làm mẫu một bài

- GV chốt lại nội dung bài

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập:

- Nhận xét giờ học

Tiết2 Luyện từ và câu

CẤU TẠO CỦA TIẾNG

Trang 6

I Mục đích, yêu cầu

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) –ND ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ BT1 vàobảng mẫu (mục III)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có 1 ví dụ điển hình

- Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 tập 1

III Các hoạt động dạy học

- GV ghi lại kết quả làm việc của HS

* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu

- Tiếng bầu gồm 3 phần: Âm đầu, vần và thanh

* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại để rút ra nhận xét

GV hỏi:+ Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?

+ Tiếng nào trong câu tục ngữ có đủ các bộ phận như tiếng bầu?

+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu?

* GV kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần và thanh bắt buộc phải cómặt.Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải có

- GV lưu ý cho HS: Thanh ngang không được đánh dấu khi viết

- 1HS đọc yêu cầu bài

- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài:

- HS làm bài tập vào vở - GV chữa bài

- GV chốt lại nội dung bài

- GV nhận xét giờ học, khen ngợi những HS học tốt

Tiết 3 Kể chuyện

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I Mục đích yêu cầu

Trang 7

2 Rèn kỹ năng nghe

Tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kểtiếp được lời bạn

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ câu chuyện

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

2 GV kể chuyện:

- GV kể lần 1 HS nghe sau đó giaỏi nghĩa một số từ khó

- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào tranh

- GV kể lần 3: nếu cần

3 Hướng dẫn HS kể chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- HS lần lượt yêu cầu của bài

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS kể hay

- Tập kể chuyện nhiều lần xem tiết kể chuyện tuần sau

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 8

Bước 1: Kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống củamình ( quan sát tranh để trả lời câu hỏi )

- HS trả lời GV ghi bảng

Bước 2: GV tóm tắt lại tất cả những ý kiến của HS và rút ra kết luận

* GV kết luận: Những điều kiện cần để con người sống và phát triển là:

- Điều kiện về vật chất: Thức ăn, nước uống, áo quần, nhà ở, đồ dùng tronggia đình, các phương tiện đi lại

- Điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội: Tình cảm gia đình, bạn bè làngxóm,vui chơi giải trí

3 Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và sgk

* Mục tiêu: HS phân biệt những yếu tố mà con người cũng như nhữngsinh vật khác cần để duy trì sự sống và những yếu tố mà chỉ có con người cầnđến

* Cách tiến hành:

Bước 1: GV phát phiếu học tập - HS hoạt động theo nhóm

- Chia lớp thành nhóm 4 các nhóm thảo luận

Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét chữa bài

* GV kết luận: Con người, động vật, thực vật đều cần thức ăn, nước uống,không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống

- Hơn hẳn sinh vật khác con người cần nhà ở, phương tiện, áo quần, vànhững tiện nghi khác

4 Hoạt động 3: Trò chơi cuộc hành trình đển hành tinh khác

* Mục tiêu: củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện cần để duytrì sự sống của con người

* Cách tiến hành:

Bước 1: Chia lớp thành các nhóm phát một bộ đồ gồm 20 tấm phiếu, nộidung tấm phiếu bao gồm những thứ cần có để duy trì cuộc sống

Bước 2: hướng dẫn cách chơi

Bước 3: Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm mình với các nhómkhác và giải thích tại sao chọn như vậy

Trang 9

- Trò chơi chuyền bóng tiếp sức.

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm: trên sân trường Vệ sinh an toàn sân tập

- Phương tiện: 1 cái còi và kẻ sân cho trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu:

- GV tập trung HS, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Khởi động: Đứng tại chổ vỗ tay và hát

- Trò chơi: Tìm người chỉ huy

2 Phần cơ bản:

a Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4

- HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang, GV giới thiệu tóm tắt chương trìnhmôn thể dục

b Phổ biến nội quy, yêu cầu luyện tập:

c Biên chế tổ tập luyện:

d Trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức:

- GV làm mẫu cách chuyền bóng và phổ biến luật chơi

- Cả lớp chơi thử 1 lần rồi mới chơi chính thức có phân thắng thua

- Hiểu nghĩa của các từ khó: khô, giữa cơi trầu Truyện kiều, y sĩ

- Hiểu nội dung của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòngbiết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 thuộc ítnhất 1 khổ thơ trong bài)

- KNS: + Thể hiện sự cảm thông

+ Xác định giá trị.

+ Tự nhận thức về bản thân.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Bảng phụ viết sẵn câu văn để hướng dẫn HS đọc đúng

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- 2HS đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- GV nhận xét

Trang 10

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ của bài lần 1.

- Luyện đọc từ khó: khô, giữa cơi trầu Truyện kiều, y sĩ

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ của bài lần 2

- Luyện đọc câu khó

Lá trâu/ khô giữa cơi trầu

Truyện kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay.

- HS luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc cả bài

- GV đoc bài, hướng dẫn HS luyện đọc

- GV đọc diễn cảm: dọc với giọng nhẹ nhàng

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi:

+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì ?( Trả lời cá nhân)

+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiệnqua những câu thơ nào? ( làm việc theo nhóm 3)

- HS đọc thầm toàn bài thơ, trả lời câu hỏi:

+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạnnhỏ đối với mẹ? ( làm việc theo nhóm 3)

- Ý nghĩa của bài thơ là gì?

* GV nêu câu hỏi: Câu chuyện này khuyên em điều gì? ( Hs làm việc cánhân)

4.Hướng dẫn đọc diễn cảm bài thơ:

- HS đọc bài thơ GV hướng dẫn HS đọc đúng giọng đọc

- Cả lớp luyện đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu khổ thơ 4 - 5

- HS đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Một vài nhóm thi đọc lại bài

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt

III Củng cố - Dặn dò

- GV liên hệ, giáo dục HS

- GV nhận xét giờ học Khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài

- Yêu cầu HS về nhà đọc kỹ bài chuẩn bị tốt cho sau

Tiết 2 Toán

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TT)

I Mục tiêu

- HS luyện tính, tính giá trị của biểu thức

- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Luyện giải bài toán có lời văn

II Các hoạt động dạy học

Trang 11

1 Kiểm tra bài cũ

- HS lên bảng làm bài tập 4 ở vở bài tập

- HS nêu yêu cầu bài toán

- HS tự tính vào vở, sau đó chữa bài

Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài

- HS nêu các thực hiện trong một dãy tính có cộng, trừ, nhân, chia và dấungoặc

- 2HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở

Bài 4: Cho HS nêu cách tìm x từng bài

- HS làm vào vở GV chữa bài

3 Củng cố - dặn dò

- GV chốt lại nội dung bài

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập vào vở

- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể một câu chuyện có đầu có cuối, liên quan đến 1,2 nhânvật và nói lên được một điều có ý nghĩa

II Đồ dùng dạy học

- Một số tờ phiếu ghi sẵn nội dung bài tập 1

- Bảng phụ viết sẵn các sự kiện chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể

- Vở bài tậpTiếng Việt 4 tập 1

III Các hoạt động dạy học

1 Bài mới

* Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

1.1 Phần nhận xét:

Bài 1: HS đọc nội dung bài tập 1

- 1 HS kể lại nội dung câu chuyện: Sự tích hồ Ba Bể

- Hoạt động theo nhóm với 3 yêu cầu của bài GV phát phiếu học tập cho cácnhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét

+ Yêu cầu 1: Các nhân vật trong truyện:

+ Các sự việc xảy ra và kết quả :

Trang 12

+ Ý nghĩa của truyện:

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:

+ Bài văn có nhân vật không?

+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật không?

+ Bài văn có phải là một bài văn kể chuyện không?

Bài 3: Thế nào là kể chuyện?

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu cảu bài tập

- GV hướng dẫn HS hiểu rõ nội dung yêu cầu bài tập

- Từng cặp HS tập kể

- Một số HS thi kể trước lớp

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập, tiếp nối nhau phát biểu

+ Những nhân vật trong câu chuyện của em

+ nêu ý nghĩa của câu chuyện

3 Củng cố - dặn dò

- GV chốt lại nội dung bài

- GV nhận xét giờ học, khen ngợi những HS học tốt

- Về nhà học bài và làm các bài tập ở vở bài tập

_

Tiết 4 + 5 Lịch sử + Địa lý ( Gv bộ môn)

THỨ NĂM Ngày soạn,Thứ hai, 5 / 9 / 1016 Ngày dạy, Thứ năm, 8 / 9 / 1016

- Giúp HS bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ

- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi phần ví dụ của sgk

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- HS lên bảng làm bài tập 4 vở bài tập

- GV chữa bài nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Biểu thức có chứa một chữ

2 Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ:

- GV nêu ví dụ trình bày trên bảng

Trang 13

- GV đặt vấn đề dưa ra tình huống nêu trong ví dụ, đi dần từ các trường hợp

cụ thể đến biểu thức 3 + a

- GV nêu vấn đề: Nếu thêm a quyển vở Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở?

- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có chứa một chữ, chữ ở đây là chữ a

* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ:

- GV nêu cầu HS tính

- Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4

- GV nêu 4 là giá trị của biểu thức 3 + 1

- Tương tự HS làm với các trường hợp tiếp theo

* Nhận xét: Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức

- Cả lớp làm vào vở 3HS lên bảng chữa bài

Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS làm mẫu một bài

- HS làm bài vào vở GV chữa bài

Bài 3: HS nêu cầu bài tập( ý b chỉ cần tính giá trị biểu thức với hai trường

hợp của n)

- HS chơi tiếp sức theo các bài tập

- Khi có hiệu lện HS sẽ lên làm thi ai làm nhanh, làm đúng

- GV nhận xét, khen nhóm làm tốt

4 Củng cố - dặn dò

- GV chốt lại nội dung bài

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập:

- Nhận xét giờ học

_

Tiết 2 Mỹ thuật ( Gv bộ môn)

Tiết 3 Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục đích, yêu cầu

Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu, nhằm củng cố thêm kiến thức

đã học trong tiết học trước

- Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần

- Vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 1

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- HS cho biết tiếng do các bộ phận nào tạo thành?

- HS phân tích cấu tạo của các tiếng trong câu: Lá lành đùm lá rách

- GV nhận xét

Trang 14

- 1HS đọc yêu cầu bài.

- HS tìm tiếng bắt vần với trong câu tục ngữ: ngoài - hoài

( giống nhau có vần oai )

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

Bài tập 3:

- 1HS đọc yêu cầu bài

- Thi làm bài đúng, nhanh trên bảng lớp GV nhận xét chốt lại

- HS làm bài vào vở bài tập

Bài tâp 4:

- HS đọc yêu cầu của bài

+ Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng như thế nào

- HS trả lời GV nhận xét

Bài tập 5:

- HS đọc câu đố GV gợi ý

- HS thi giải đúng giải nhanh câu đố

- GV chữa bài và giải thích, tuyên dương HS giải đúng câu đố

III Củng cố - dặn dò

- GV chốt lại nội dung bài: Tiếng có cấu tạo như thế nào?

+ những bộ phận nào nhất thiết phải có? Nêu ví dụ

- GV nhận xét giờ học, khen ngợi những HS học tốt

- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất

- Viết hoặc vẽ được sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

II Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ trang 6- 7 sgk

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Con người cần gì để sống?

- Con người hơn con vật ở những điểm nào?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Trao đổi chất ở người

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người

Trang 15

* Mục tiêu: Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trongquá trình sống.Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất

* Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ HS thảo luận theo cặp

+ Kể tên những gì được vẽ trong hình 1 sgk?

+ Phát hiện những thứ đóng vai trò quan trọng đối với sự sống con người?+ Phát hiện thêm những yếu tố cần thiết cho sự sống mà không thể hiện quahình vẽ

+ Tìm xem cơ thể người lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trườngnhững gì trong quá trình sống ?

Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ của mình

Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Bước 4: HS đọc đoạn đầu trong mục bạn cần biết và trả lời câu hỏi:

I Mục tiêu

- Củng cố và nâng cao kỉ thuật: Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứngnghiêm, đứng nghỉ, yêu cầu tập hợp nhanh đúng trật tự,động tác điểm số, đứngnghiêm, đứng nghỉ phải đều dứt khoát, đúng theo khẩu lệnh hô của GV

- Trò chơi: Chạy tiếp sức Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, hào hứnh trongkhi chơi

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm: trên sân trường Vệ sinh an toàn sân tập

- Phương tiện: 1 cái còi và kẻ sân cho trò chơi

Trang 16

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu

- GV tập trung HS, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Khởi động: Trò chơi: Tìm người chỉ huy

- Đứng tại chổ hát và vổ tay

2 Phần cơ bản

a Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, báo cáo, đứng nghiêm, đứngnghỉ,

- lần 1 -2 GV điều khiển lớp có nhận xét sửa chữa động tác sai cho HS

- Chia tổ tập luyện, do tổ trưởng điều khiển tập GV quan sát nhận xét sửasai sót cho HS

- Tập hợp lớp cho các tổ thi đua trình diễn GV cùng HS quan sát nhận xétbiểu dương tinh thần, kết quả tập luyện

- Tập cả lớp để củng cố kết quả tập luyện do GV điều khiển

b Trò chơi: Chạy tiếp sức

- GV nêu tên trò chơi, tập hợp cho HS theo đội hình chơi, giải thích cáchchơi và luật chơi

- GV cùng với một nhóm làm mẫu sau đó cho HS chơi thử

- GV quan sát nhận xét biểu dương

Ngày dạy: Thứ bảy, 10/ 9 / 1016

- Phiếu kẻ bảng phân loại theo yêu cầu bài tập 1

- Vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 1

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Văn kể chuyện khác bài văn không phải kể chuyện ở điểm nào?

Trang 17

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nhân vật trong truyện

2 Phần nhận xét:

Bài tập 1

- 1HS đọc yêu cầu bài

- HS nêu tên những truyện các em mới học

- HS làm bài vào vở bài tập

- 3 HS làm phiếu khổ to lên trình bày trên bảng GV nhận xét chốt lời giảiđúng

Bài tập 2

- 1HS đọc yêu cầu bài.Thảo luận theo cặp

- Đại diện các cặp lên trình bày trước lớp GV nhận xét bổ sung

3 Ghi nhớ:

- HS đọc ghi nhớ sgk

4 Phần luyện tập:

Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập 1 Quan sát tranh minh hoạ

- HS trao đổi trả lời các câu hỏi, GV có thể bổ sung các câu hỏi :

+ Bà nhận xét về tính cách của các cháu như thế nào?

+ Vì sao bà có nhận xét về tính cách như vậy?

Bài tập 2:

- 1HS đọc yêu cầu bài

- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài:HS cùng trao đổi về các hướng sự việc

có thể diễn ra đi đến kết luận

- HS làm vào vở bài tập

- HS lên bảng làm bài GV nhận xét sửa chữa

III Củng cố - dặn dò

- GV chốt lại nội dung bài

- GV nhận xét giờ học, khen ngợi những HS học tốt

Tiết 3 Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Giúp HS: Luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ

- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài là a

II Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- HS lên bảng làm bài tập ở vở bài tập

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS nêu cách làm phần a GV làm mẫu trên bảng

Trang 18

- HS làm vào vở các phần còn lại

Bài 2

- HS nêu yêu cầu bài tập và nêu cách làm

- Gọi 2 HS lên bảng làm lớp làm bài vào vở GV chữa bài nhận xét

- GV chốt lại nội dung bài

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập ở vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Vật liệu dụng cụ cắt khâu thêu

1.1 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng

kim

- HS quan sát hình 4, kết hợp với quan sát mẫu kim khâu, kim thêu, cỡ to, cỡvừa, cở nhỏ để trả lời các câu hỏi trong sgk

+ đặc điểm cấu tạo của kim?

- GV bổ sung và nêu những đặc điểm chính của kim khâu, kim thêu

- HS quan sát các hình 5a, 5b, 5c để nêu cách xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ

HS đọc nội dung trong sgk

- HS lên bảng thao tác lại

- HS và GV nhận xét bổ sung

- GV vừa nêu vừa thao tác minh hoạ để HS biết cách xâu kim và vê nút chỉ

2.1 Hoạt động 2: HS thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- HS thực hành xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ, HS thực hành theo nhóm nhỏ

để các em giúp đỡ lẫn nhau

Trang 19

- HS thực hành GV quan sát giúp đỡ thêm

- Đánh giá lại tình học tập của hs trong tuần qua

- Nêu kế hoạch tuần tới

- Ôn một số bài hát cho hs

II Lên lớp

2.Lớp trưởng lên nhận xét

- HS có ý kiến

3.GV đánh giá chung

* Ưu điểm: Đi học đúng giờ, đầy đủ

- Có ý thức phát biểu xây dựng bài trong giờ học

Ngày dạy: Thứ hai, 12/ 9 / 1016

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU(tt)

I Mục đích yêu cầu

- Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét

áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

- KNS: + Thể hiện sự cảm thông.

+ Xác định giá trị

+ Tự nhận thức về bản thân

II.Chuẩn bịTranh minh hoạ nội dung bài học trong sgk

III các hoạt động lên lớp

Trang 20

-Gọi 2 HS lên bảng đọc bài thơ Mẹ ốm và nêu nội dung của bài

3 Bài mới

1 Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

- Đoạn 2: Tôi cất tiếng giã gạo

- Đoạn 3: Tôi ghét quang hẳn

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài lần 1

- Luyện đọc từ khó: sừng sững, lủng củng, béo múp béo míp, quang hẳn

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài lần 2

- Luyện đọc câu khó

- HS luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc cả bài

- GV đoc bài, hướng dẫn HS luyện đọc

- Đoạn 1: giọng căng thẳng hồi hộp

- Đoạn 2: Giọng đọc nhanh, lời của Dế Mèn dứt khoát kiên quyết

- Đoạn 3: giọng hả hê,lời của Dế Mèn rành rọt, mạch lạc

- nhấn giọng ở 1 số từ ngữ

b.Tìm hiểu bài:

- Tìm hiểu đoạn 1: HS đọc đoạn 1 làm việc theo nhóm đôi

GV: Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?

( Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện Gộc canh gác, tất cả nhà

nhệ núp trong hang đá với dáng vẽ hung dữ )

- Tìm hiểu đoạn 2: HS đọc đoạn 2 thảo luận nhóm 4.

GV: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ ?

(Đầu tiên Dé Mèn chủ động hỏi, lời lẻ rất oai, giọng thách thức của một kẻ

mạnh:Muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu ,dùng các tên xưng hô: Ai, bọn này,ta.Hành động tỏ rỏ sức mạnh quay phắt lưng phóng càng đạp phanh phách.)

- Tìm hiểu đoạn 3: HS đọc phần còn lại chon câu trả lời đúng

GV: Dế Mèn đã nói thế nào để bọn Nhện nhận ra lẻ phải ?

(Dế Mèn đã phân tích theo cách so sánh để bọn nhện nhận ra lẻ phải )

GV: Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào ?

(Chúng đã sợ hãi, cùng dạ ran ,cuống cuồng chạy dọc chạy ngang,phá hết các dây tơ chăng lối)

- HS đọc câu hỏi 4, trao đổi thảo luận và đặt danh hiệu cho Dế Mèn

c.Hướng dẫn hs đọc diễn cảm:

- HS Đọc nối tiếp trong bài.gv hướng hẫn cách đọc để hs chú ý

-GV hưóng dẫn luyện đọc diễn cảm 1-2 đoạn tiêu biểu (chọn đoạn từ trong đi không

Trang 21

-GV đọc mẩu đoạn văn cho hs nghe.hs luyện đọc theo cặp,một vài hs thiluyện đọc diễn cảm trước lớp,GV sữa chữa uốn nắn.

IV.Củng cố dặn dò

- GV nhấn mạnh nội dung bài học

- Về nhà đọc bài và soạn trước bài mới

_

CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I Mục đích yêu cầu

- Biết quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số

II Chuẩn bị

- Phóng to bảng trang 8 sgk

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định tổ chức: Lớp hát

2.Kiểm tra bài củ

- HS lên bảng làm bài tập 4ở vở bài tập

- Gv chữa bài

3 Bài mới

1 Giới thiệu bài: Các số có sáu chữ số

2 Số có sáu chữ số

* Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chuc nghìn.

- Cho hs nêu quan hệ giữa các hàng đơn vị,các hàng liền kề

- GV cho hs quan sát bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn

Trăm nghìn - Chục nghìn - nghìn - trăm - chục - đơn vị

- Sau đó yêu cầu hs nêu từng hàng rồi ghi lên bảng đã chuẩn bị như sgk

3 Thực hành

Bài 1

1a GV cho hs phân tích theo mẫu

1b GV đưa hình vẽ như sgk, hs nêu kết quả cần viết vào ô trống

Bài 2: Viết theo mẫu

GV kẻ bảng lên bảng Hdẫn hs quan sát theo dõi sau đó cho hs lên bảng viết

Bài 3: GV viết số lên bảng: 96315, 976315, 106315, 106827.

Trang 22

- Về nhà học bài và làm bài tập ở vở bài tập

Tiết 3 Chính tả:(Nghe viết)

MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I Mục đích yêu cầu

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học

- Làm đúng BT2, BT3 a

II Chuẩn bị

- Tờ phiếu khổ to để ghi bài tập 2-3

- Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức: Lớp hát

2 Kiểm tra bài củ

GV gọi 2 HS lên bảng viết một số từ đẻ phân biệt được l/n hoặc an/ang chói chang, lang thang

-3 Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Mười năm cõng bạn đi học

2 Hướng dẫn hs nghe viết

- GV đọc toàn bài chính tả trong sgk 1lần, hs theo dõi sgk

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết,chú ý tên riêng cần viết hoa

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho hs viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt Hs soát lại bài

- GV nhận xét một số bài, từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

b Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui :Tìm chổ ngồi,hs làm vào vở bài tập

- GV dán 3-4 tờ phiếu đã ghi nội dung truyện vui lên bảng gọi 3-4 hs lên thilàm nhanh làm đúng

- Học xong bài này HS có khả năng:

+ Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

Trang 23

+ Biết được trung thực trong học tập giúp em mau tiến bộ, được mọi người yêu mến

+ Biết trung thực trong học tập là trách nhiệm của người học sinh

+ Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

- KNS: + Kĩ năng sự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.

+ Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong họctập.

+ Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập.

II Hoạt động dạy học

1.Ổn định tổ chức: Lớp hát

2 Kiểm tra bài củ

GV: Vì sao phải trung thực trong học tập?

3.Bài mới

1 Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập (t2)

2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (bt3 sgk )

- GV chia nhóm: (Nhóm 4)

- GV giao nhiệm vụ thảo luận

- GV phát phiếu học tập có nội dung ở bt 3

- HS thảo luận

- Đại các nhóm trình bày, cả lớp trao đổi nhận xét

- GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống

a Chịu nhận điểm rồi quyết tâm học để gở lại

b Báo cáo lại cô giáo biết đẻ chữa lại cho đúng

c Nói bạn thông cảm, vì làm như vậy là không trung thực trong học tập

3 Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm được (bt4 sgk)

- GV yêu cầu hs trình bày

- Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những mẫu chuyện, tấm gương đó?

* GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương về trung thực trong

học tập Chúng ta cần học tập những tấm gương đó

4 Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm (bt5 sgk)

- GV mời đại diện các nhóm đã chuẩn bị ở nhà

- Thảo luận chung cả lớp

? Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm đó?

? Nếu em ở vào tình huống đó em có hành động như vậy không ? Vì sao?

- GV kết luận nhận xét chung

4 Hoạt động nối tiếp:

- HS Thực hiện các nội dung ở mục thực hành trong sgk

Trang 24

- Giúp hs luyện viết số và đọc các số có đến sáu chữ số

II Các hoạt động lên lớp

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài củ:

- GV gọi 2hs lên bảng làm bài tập 4 vở bài tập

- GV chữa bài nhận xét

3 Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Luyện tập

2 Ôn lại hàng:

- GV cho hs ôn lại các hàng đã học: Quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề nhau

- GV viết 825713 cho hs xác định các hàng và chữ thuộc hàng đó là chữ số nào

- GV cho HS đọc các số: 850203; 820004; 800007; 832100;

3 Thực hành:

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập

GV ghi các số lên bảng

- GV cho hs lần lượt đọc lại các số đó

- HS xác định từng hàng ứng với chữ số 5của từng số đã cho

- GV nhận xét sửa sai

Bài 2: HS làm bài vào vở -một số em lên bảng ghi số

-Lớp nhận xét- GV chữa bài

Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài

- GV cho HS nhận quy luật viết tiếp các số trong từng dãy số

- HS làm bài vào vở -GV chữa bài

Bài 4: Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs làm theo nhóm Trình bày kết quả

- Gv nhận xét, bổ sung

3 Củng cố dặn dò:

- GV nhấn mạnh nội dung bài luyện tập

- Nhận xét tiết học khen ngợi những em học tốt

- Về nhà học bài và làm các bài ở vở bài tập

- Chuẩn bị cho tiết học sau

_

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT

I Mục đích yêu cầu

- Biết thêm một số từ ngữ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ thông dụng theo chủ

điểm: thương người như thể thương thân( BT1,BT4).

- Nắm được cách dùng các từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người,

lòng thương người( BT2, BT3)

II Chuẩn bị

- Vở bài tập Tiếng Việt

- Tờ giấy to để các nhóm làm bài tập 3

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài củ:

Trang 25

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở những tiếng chỉ người trong gia đình

mà phần vần : Có một âm vần (bố, mẹ, chú, dì )

Có hai âm vần ( bác, thím, ông, cậu )

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu- đoàn kết

Bài 1: 1HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- GV hướng dẫn hs làm bài vào vở bài tập

- Gọi 2HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét chữa bài:

a.Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại: Lòng nhân

ái, lòng vị tha, tình thân ái ,tình thương mến, yêu quý, xót thương, đọ lượng ,bao dung, thông cảm,

b Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương: Hung ác, tàn ác, tàn bạo ,cay

độc, ác nghiệt, hung dữ

c Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại: Cứu giúp, cứu trợ,

ủng hộ ,hổ trợ ,bênh vực, bảo vệ ,che chở,

d Từ ngữ trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ : ăn hiếp, bắt nạt, hành hạ ,đánh

đập ,

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS làm bài vào vở bài tập

- 2 hs lên bảng làm gv chữa bài- nhận xét

a Từ có tiếng nhân có nghĩa là người: Nhân dân công nhân, nhân loại, nhân

tài

b.Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người: Nhân hậu, nhân đức, nhân

từ,

Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giúp hs hiểu yêu cầu của bài: Mỗi hs đặt câu với một từ thuộc nhóm a(nhân có nghĩa là người), hoặc một từ thuộc nhóm b (nhân có nghĩa là lòng thươngngười )

- Gv cho hs hoạt động theo nhóm 5: Dại diện nhóm dán kết quả bài làm lênbảng -đọc kết quả Cả lớp và GVnhận xét nhóm thắng cuộc

- Mỗi hs viết 2câu vào vở

3 Củng cố dặn dò:

- GVnhấn mạnh nội dung của bài

- Về nhà học bài và xem bài mới

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

I Mục đích yêu cầu:

- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần được yêu thương giúp đỡ lẫn nhau

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ truyện trong sgk

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài củ:

Trang 26

- Gọi 2hs nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: Sự tích hồ Ba Bể.

- Ý nghĩa của câu chuyện là gì?

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Kể chuyện đã nghe đã đọc

1 Tìm hiểu câu chuyện:

- GV đọc diễn cảm bài thơ

- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn thơ - 1hs đọc toàn bài

- Cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ lần lượt trả lời câu hỏi

+ Đoạn 1: GV: Bà lão làm nghề gì để sinh sống?

(Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc)

Bà lão làm gì khi bắt được ốc ?

(Thấy ốc đẹp, bà thương không muốn bán, thả vào chum nước để nuôi)

+ Đoạn 2: GV: Từ khi có ốc bà lão thấy trong nhà có gì?

+ Đoạn 3: GV: Khi rình xem bà lão đã nhìn thấy gì?

Sau đó bà lão đã làm gì?

Câu chuyện đã kết thúc thế nào?

b Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- Hdẫn hs kể lại câu chuyện bằng lời của mình

- GV: Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em?

(Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho ngươì khác nghe Kể bằng lời

của em là dựa vào nội dung câu chuyện, thơ, không đọc lại từng câu )

- GV gọi hs kể mẫu đoạn 1

- HS kể chuyện theo cặp sau đó trao đỏi về ý nghĩa câu chuyện

- HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp và cùng trao đổi về ýnghĩa câu chuyện

- GV hướng dẫn hs đi đến kết luận: Câu chuyện nói về tình thương yêu của bàlão đói với nàng tiên Ốc

2 Kiểm tra bài củ

- HS nêu quá trình trao đổi chất giữa con người với môi trường ?

- Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất

3 Bài mới

Trang 27

1 Giới thiệu bài: Trao đổi chất ở người (tt)

2 Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao

đổi chất ở người

* Mục tiêu:

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đỏi chất và những cơquan thực hiện quá trình đó

- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra

ở bên trong cơ thể

- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá,ho hấp, tuầnhoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể

* Cách tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho hs quan sát các hình trang 8 sgk vàthảo luận theo cặp

- Trước hết chỉ vào từng hình ở trang 8 sgk, nói tên và chức năng của từng cơ quan

- HS thảo luận theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Trong số những cơ quan có ở

hình 8 sgk cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài ?

Đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận

- Chức năng hấp thu khí ôxy và ra khí cac bônic

- Dấu hiệu bên ngoài lấy vào khí ôxy,thải ta khí cacbônic

Hệ bài tiết:

- Chức năng lọc máu tạo nước tiểu và thải nước tiểu ra ngoài

- Dấu hiệu Thải ra nước tiểu

* Kết luận: Những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và cơ quan

thực hiện đó là:

- Trao đổi khí do cơ quan ho hấp thực hiện lấy ôxy thải khí cacbônic

- Trao đổi thức ăn do cơ quan tiêu hoá thực hiện

- Bài tiết do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện

- Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡng và ôxy tới tất cảcác cơ quan của cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ các cơ quan của cơ thể đếncác cơ quan bài tiết để thải chúng ra ngoài và đem khí cacbônic đến phổi để thải rangoài

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện

sự trao đỏi chất ở người

* Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá,

hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơthể và giữa cơ thể với môi trường

* Cách tiến hành: Trò chơi ghép chữ vào chổ trống trong sơ đồ.

- GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm: sơ đồ như hình 5 tr9 sgk vàcác tấm phiếu rời có ghi các chữ còn thiếu

Trang 28

- Cách chơi: Các nhóm thi nhau lựa chọn các phiếu cho trước để ghép vào chổchấm ở sơ đồ cho phù hợp.

- Các nhóm trình bày bài làm của mình

- Đại diện nhóm trình bày mối quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể trongquá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường

* Kết luận: Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà quá trình trao đổi chất diễn ra ở

bên trong cơ thể được thực hiện

IV Củng cố dặn dò

- GV nhấn mạnh nội dung bài

- Về nhà học bài và xem bài mới

Tiết 5 Thể dục

Bài 3: QUAY PHẢI, QUAY TRÁI, DÀN HÀNG NGANG, DỒN HÀNG

TRÒ CHƠI THI XẾP HÀNG NHANH

I Mục tiêu

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng yêucầu dàn hàng dồn hàng nhanh, trật tự, động tác quay phải, quay trái đúng kĩ thuật, đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh

- Trò chơi thi xếp hàng nhanh Yêu cầu hs biết chơi đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi

- Ôn quay phải,quay trái, dàn hàng, dồn hàng

+ 2 lần 1-2: GV điều khiển tập, có nhận xét, sửa chửa những sai sót cho hs.+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển GV quan sát, nhận xét, sửa chữanhững sai sót cho hs

+ Tập hợp lớp, sau đó cho các tổ thi đua trình diễn nội dung đội hình đội ngũ.GVquan sát, nhận xét, đánh giá, sửa chữa những sai sót biểu dương các tổ thi đua tập tốt

- GV điều khiển cho cả lớp tạp để củng cố

Trò chơi vận động: Thi xếp hàng nhanh GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cách chơi

Trang 29

Ngày dạy: Thứ tư, 14 / 9 / 1016

Tiết 1 Tập đọc

TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I Mục đích yêu cầu

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ giọng tự hào, trầm lắng

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước nước Đó

là những câu chuyện vừa nhân hậu vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệmsóng quý báu của cha ông ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Học thuộc lòng 10 dòng đầu của bài thơ

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ trong sgk

III các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài củ

- Gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn trong bài: Dế mèn bênh vực kẻ yếu

- Nêu nội dung của bài

- Đoạn 1: Một hôm bay được xa

- Đoạn 2: Tôi đến gần ăn thịt em

- Đoạn 3: Tôi xòe cả hai tay của bạn nhện

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài lần 1

- Luyện đọc từ khó: sâu xa, rặng dừa nghiêng soi, đẽo cày

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài lần 2

- GV:+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

(Vì truyện cổ của nước mình rất nhân hậu, ý nghĩa sâu xa truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông: Công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình đa mang Truyện cổ truyền cho nhiều đời sau những lời răn dạy quý báu của cha ông.)

+ Bài thơ cho em nhớ đến truyện cổ nào?

+ Nêu ý nghĩa của hai truyện này?

+ Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự nhân hậu của người dân VN ta ?

Trang 30

+ Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như bài ? (Truyện cổ chính là những lời

răn dạy của cha ông đối với đời sau Qua những câu chuyện cổ, cha ông dạy

con cháu cần sống nhân hậu độ lượng, công bằng, chăm chỉ)

c Hướng dẫn hs đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ GV khen ngợi hs đọc tốt

- GV chọn một đoạn thơ hướng dẫn hs đọc diễn cảm

- Cho HS thi đọc theo nhóm- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ

3 Củng cố dặn dò

- GV nhấn mạnh nội dung bài

- Về nhà học bài và xem bài mới

_

Tiết 2 Toán

HÀNG VÀ LỚP

I Mục đích yêu cầu

- GV giúp hs nhận biết được:

- Biết được các hàng trong lớp đơn vị , lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số

- Biết viết số thành tổng theo hàng

II.Chuẩn bị

- Một bảng phụ kẻ sẵn như ở phần đầu bài học

II.Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài củ

- Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập 4 ở vở bài tập

2.Bài mới

* Giới thiệu bài: Hàng và lớp

1 Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn

- GV cho hs nêu tên các hàng đã học rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm

- GV giới thiệu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị;Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn

- GV có thể cho hs đọc thứ tự các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn

2.Thực hành

Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài

- GV cho hs quan sát và phân tích mẫu trong sgk

- GV cho hs nêu kết quả các phần còn lại

Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài

a GV viết số 46307 lên bảng Chỉ lần lượt vào các chữ số: 7;0;3;6;4, yêu cầu

hs nêu tên hàng tương ứng cho hs nêu: Trong số 46307, chữ só 3 thuộc hàngtrăm, lớp đơn vị

b GV cho hs nêu lại mẫu, chẳng hạn: GV viết số 38753 lên bảng chỉ vào số 7xác định hàng và lớp của chữ số đó

Bài 3: 1HS nêu yêu cầu- Cả lớp làm bài vào vở ( theo mẩu )

52314 = 50000 + 2000 + 300 + 10 + 4

3.Củng cố dặn dò

- GV nhận mạnh nội dung bài

Trang 31

- Về nhà học baì và làm BT ở vở BT.

KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA MỘT NHÂN VẬT

I Mục đích yêu cầu: Giúp HS biết:

- Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật Nắm được cách kểhành động của nhân vật

- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của nhân vật ( Chim sẻ, ChimChích) bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước, sau để thành câuchuyện

II.Chuẩn bị

- Một vài tờ giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi ở phần nhận xét

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài củ

GV: Kể tên những nhân vật thường có trong truyện?

Dựa vào đâu để ta nhận biết được tính cách của từng nhân vật?

2.Bài mới

* Giới thiệu bài: Kể lại hành động của một nhân vật

1 Phần nhận xét

Hoạt động 1: Đọc truyện: Bài văn bị điểm không

- 2hs giỏi nối tiếp nhau đọc bài chú ý phân biệt lời thoại của nhân vật

- GV đọc diễn cảm bài văn

Hoạt động 2: Từng cặp hs trao đổi để thực hiện các yêu cầu 2,3

- Tìm hiểu yêu cầu của bài: HS đọc thầm bài tập 2,3

+ Một hs lên bảng thực hiện ý 1của bài tập 2, ghi lại vắn tắt một hành độngcủa cậu bé bị điểm không GV nhận xét bài làm của hs

- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

- GV giải thích, nhấn mạnh nội dung

3 Phần luyện tập:

- HS đọc nội dung bài tập Cả lớp đọc thầm lại

- GV giúp hs hiểu đúng yêu cầu của bài

- Điền đúng tên chim sẻ và chim chích vào chổ trống

- Sắp xếp lại các hành động đã cho thành một câu chuyện

- HS trình bày - GV nhận xét

- 1-2 hs kể lại câu chuyện theo dàn ý đã được sắp xếp hợp lí

3.Củng cố dặn dò:

- GV nhấn mạnh nội dung bài

- Về nhà học bài và xem lại bài mới

- Làm bài tập ở vở bài tập

_

Trang 32

Tiết 4 + 5 Lịch sử + Địa lý ( Gv bộ môn)

THỨ NĂM Ngày soạn: Thứ hai,12/ 9 / 1016

Ngày dạy: Thứ năm, 15/ 9 / 1016

Tiết 1 Toán

SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ

I Mục đích yêu cầu

- Giúp HS biếtcách so sánh các số có nhiều chữ số

- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá 6 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài củ

- Gọi 2hs lên bảng làm bài tập 3 ở vở bài tập

- GV nêu lại nhận xét: Trong hai số, số nào có chữ số ít hơn thì số đó bé hơn

- So sánh số: 693251 và số 693500

- GV: Viết lên bảng 693251 693500 và yêu cầu hs viết dấu thích hợp vàochổ chấm rồi giải thích vì sao chọn dấu <

- GV cho hs nêu lại nhận xét chung: khi so sánh 2số có cùng chữ số, bao giờ

cũng bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái, nếu chữ số lớn hơn thì số tươngứng sẽ lớn hơn, nếu chúng bằng nhau thì ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng tiếptheo

Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2467; 28092; 943567; 932018

Trang 33

Tiết 3 Luyện từ và câu

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2hs làm bài tập 1và bài tập 4 Bài: Nhân hậu - Đoàn kết

Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời của Bác Hồ, ở trường hợp này,

dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu ngoặc kép

Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn, ở trường hợp

này, dấu dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng

Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều

lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà như: Sân quét sạch, đàn lợn đã được ăn

2 Phần ghi nhớ:

- HS đọc phần ghi nhớ trong sgk

3 Luyện tập:

Bài 1: Hai hs nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập

- Cả lớp đọc thầm nêu tác dụng của dấu hai chấm trong các câu

Câu a: Dấu hai chấm thứ nhất có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau

nó là lời nói của nhân vật ''tôi''

- Dấu hai chấm thứ hai báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo

Câu b: Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước, phần

đứng sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước là những cảnh gì?

Bài 2: Một hs đọc yêu cầu bài tập- Cả lớp đọc thầm

- GV gợi ý thêm cho hs

- HS làm bài tập trước lớp, giải thích tác dụng của dấu hai chấm GV và cả lớp nhận xét

Trang 34

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG BỘT ĐƯỜNG

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài củ

- GV: Nêu chức năng của cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn?

- GV nhận xét

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: Các chất dinh dưỡng bột đường

a.Hoạt động 1: Tập phân loại thức ăn

* Mục tiêu: HS biết sắp xếp các thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có

nguồn gốc động vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật

- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn

đó

* Cách tiến hành: HS hoạt động theo nhóm đôi và trả lời 3 câu hỏi trong sgk

trang 10 - HS nói tên các thức ăn đồ uống mà các em thường dùng hằng ngày?

- HS quan sát hình vẽ để xác định được tên thức ăn đồ uống có nguồn gốc thực vật hay động vật

- GV: Người ta còpn phân loại thước ăn theo cách nào khác?

* Kết luận: - Phân loại thức ăn theo nguồn đó là thức ăn thực vật hay thức ăn

động vật - Phân loaị theo lượng các chất được chứa nhiều hay ít trong thức ăn

đó Có 4 nhóm thức ăn: Nhóm thức ăn nhiều chất bột đường

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất xơ và vi ta min

b.Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của chất bột đường

* Mục tiêu: Nói lên vai trò của những thức ăn chứa nhiều chất bột đường

- HS làm việc với sgk theo cặp

- HS trao đổi với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường

- HS trình bày trước lớp

Kể tên các thức ăn chứa chất bột đường mà em hằng ngày ăn?

Kể tên những thức ăn chứa chất bột đường mà em thích ?

Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường

* Kết luận: Chát bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ

thể, chất bột đường có nhiều ở gạo, bột mì, ngô,

c.Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất bột

đường

Trang 35

* Mục tiêu: Nhận ra thức ăn chứa nhiều chất bột đều có nguồn gốc từ thực

vật

- HS hoạt động theo nhóm 5 với phiếu học tập

- Xác định các chất bột đường có từ loại cây nào?

- Chúng có nguồn gốc từ đâu?

- Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét bổ sung

3 Củng cố dặn dò

- GV nhấn mạnh nội dung bài

- Kiểm tra sự hiểu bài của hs

- Về nhà học bài và xem bài mới

- Làm bài tập ở vở bài tập

Tiết 5 Thể dục

BÀI 4: ĐỘNG TÁC QUAY SAU ,

TRÒ CHƠI NHẢY ĐÚNG NHẢY NHANH

- Ôn quay phải, quay trái, đi đều

- GV điều khiển cả lớp tập 1-2 lần, sau đó chia tổ tập luyện GV quan sát chữasai cho hs

Trang 36

- GV cùng hs hệ thống bài.

- GV nhận xét đánh giá giờ học

THỨ SÁU

Ngày soạn: Thứ ba, 13/ 9 / 1016

Ngày dạy: Thứ sáu, 16/ 9 / 1016

Tiết 1 Âm nhạc ( Gv bộ môn)

- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin.Tư duy sáng tạo.

II Chuẩn bị

- Tờ phiếu khổ to ghi yêu cầu bài tập 1

- Một tờ viết đoạn văn ở phần luyện tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài củ:

- GV: Tính cách của nhân vật thường biểu hiện qua những phương diện nào?

( Qua hình háng, hành động, lời nói và ý nghĩ của nhân vật )

2.Bài mới:

* Giới thiệu bài: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện

a Nhận xét: HS dọc nối tiếp nhau bài tập 1-2

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn - Ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò về sức vóc, cánh, trang phục (ý 1)

- Ngoại hình của Nhà Trò nói lên điều gì về tính cách yếu đuối, thân phận tội nghiệp, đáng thương, dễ bị bắt nạt

b Ghi nhớ: HS đọc phần ghi nhớ sgk - Lớp đọc thầm

c Luyện tập:

Bài 1: 1hs đọc nội dung bài bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn - Gạch dưới các chi tiết miêu tả hình dáng chú

bé liên lạc trả lời câu hỏi: Các chi tiết ấy nói lên điều gì về chú bé?

- GV dán tờ phiếu viết nội dung đoạn văn tả chú bé lên bảng - HS lên gạch dưới các chi tiết miêu tả và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét - GV kết luận:

a Các chi tiết tả về ngoại hình của chú bé: Người gầy, tóc ngắn, hai túi áo

trễ xuống tận đùi, quần ngắn tới gần đầu gối, đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy, đôi mắt sáng và xếch

b Các chi tiết ấy nói lên chú bé là con một gia đình nông dân nghèo, quen

chịu đựng vất vả Chú bé rất hiếu động, nhanh nhẹn, thông minh gan dạ

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài

Trang 37

- GV h/dẫn hs quan tranh minh hoạ - kể một đoạn kết hợp tả ngoaị hình bà lãohoặc nàng tiên không nhất thiết phải kể toàn bộ câu chuyện

- HS thi kể giữa lớp - GV nhận xét bổ sung

3 Củng cố dặn dò:

- GV hỏi: Muốn tả ngoại hình nhân vật ta cần chú ý tả những gì? ( hình dáng,

vóc người, khuôn mặt, đầu tóc trang phục )

- Về nhà học bài và xem bài mới

TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU

I Mục đích yêu cầu

- HS biết về hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu

- Biết viết các số đến lớp triệu

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài củ:

- GV viết số: 673245 yeu cầu hs chỉ rõ từng chữ số thuộc hàng nào, lớp nào

- GV cho hs nêu tổng quát: Lớp đơn vị thuộc hàng nào? Lớp nghìn thuộc hàng nào?

2.Bài mới

* Giới thiệu bài: Triệu và lớp triệu

a Giới thiệu lớp triệu gồm các hàng

- 1 HS lên bảng lần lượt viết số một nghìn, mười nghìn, một trăm nghìn rồiyêu cầu viết tiếp số mười trăm nghìn ( 1000; 10000; 100000; 1000000)

- GV giới thiệu: Mười trăm nghìn gọi là một triệu, một triệu viết là: 100000

- Yêu cầu hs đếm xem số một triệu có mấy chữ số 0

- GV giới thiệu tiếp: Mười triệu còn gọi là một chục triệu rồi cho hs tự viết ởbảng: 10.000.000 GV nêu tiếp: mười chục triệu còn gọi là một trăm triệu vàcho hs ghi số một trăm triệu ở bảng 100.000.000

- GV giới thiệu: Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu

- GV hỏi: Lớp triệu gồm các hàng nào?

- HS nêu lại các hàng, các lớp từ bé đến lớn

b Thực hành

Bài 1: HS đếm thêm từ một triệu đến 10 triệu:

- Mở rộng cho hs làm thêm: Đếm thêm từ 10 triệu đến 100 triệu Đếm thêm từ

100 triệu đến 900 triệu

Bài 2: GV cho hs quan sát mẫu, sau đó tự làm Yêu cầu hs làm theo cách:

chép lại các số, chổ nào có chổ chấm thì viết luôn số thích hợp

Bài 3: Cho hs lên bảng làm một ý: đọc rồi viết số đó, đếm chữ số 0 Cả lớp

Trang 38

VẬT LIỆU DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (TT)

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: Vật liệu dụng cụ cắt khâu thêu

1.1 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng

kim

- HS quan sát hình 4, kết hợp với quan sát mẫu kim khâu, kim thêu, cỡ to, cỡvừa, cở nhỏ để trả lời các câu hỏi trong sgk

+ đặc điểm cấu tạo của kim?

- GV bổ sung và nêu những đặc điểm chính của kim khâu, kim thêu

- HS quan sát các hình 5a, 5b, 5c để nêu cách xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ

HS đọc nội dung trong sgk

- HS lên bảng thao tác lại

- HS và GV nhận xét bổ sung

- GV vừa nêu vừa thao tác minh hoạ để HS biết cách xâu kim và vê nút chỉ

2.1 Hoạt động 2: HS thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- HS thực hành xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ, HS thực hành theo nhóm nhỏ

để các em giúp đỡ lẫn nhau

- HS thực hành GV quan sát giúp đỡ thêm

- Đánh giá kết quả thực hành

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả của HS

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau

- Nắm được kế hoạch tuần tới

II Hoạt động trên lớp

1 Đánh giá tình hình tuần qua:

*Ưu điểm:

- Nhìn chung có nhiều cố gắng

- Đồ dùng học tập khá đầy đủ.Sách vở bao bọc khá cẩn thận

Trang 39

- Hăng say phát biểu xây dựng bài.

- Có ý thức học tốt: Trình, Nga, Nang

- Đi học chuyên cần, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

* Tồn tại:

- Sách vở, ĐDHT còn thiếu: Đơi, Tiết

- Tính toán chậm: Pua, Khoa

- Thi đua học tốt giữa các tổ, nhóm

- Tham gia lao động, vệ sinh trường, lớp sạch sẽ Tổ trực hoàn thành tốtnhiệm vụ

TUẦN 3 THỨ HAI Ngày soạn: Thứ sáu, 16/ 9 / 1016

Ngày dạy: Thứ hai, 19/ 9 / 1016

- Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư

- KNS: Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp + Thể hiện sự cảm thông.+ Xác định giá trị.+ Tư duy sáng tạo.

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ sgk

- Băng giấy viết câu đoạn hướng dẫn hs đọc

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài củ:

- Gọi hs đọc bài: Truyện cổ nước mình

- Nêu nội dung của bài

- Đoạn 1: Từ đầu đến chia buồn với bạn

- Đoạn 2: tiếp đến - Những người bạn mới như mình

- Đoạn 3: Phần còn lại

Trang 40

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài lần 1.

- Luyện đọc từ khó: Lũ lụt, xả thân

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài lần 2

- Luyện đọc câu khó Mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinhtrong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn

- HS luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc cả bài

- GV đoc bài, hướng dẫn HS luyện đọc

- GV đọc diễn cảm: Giọng trầm buồn, chân thành

b.Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1: ( 6 dòng đầu ) làm việc cá nhân TLCH

+ GV: Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không? ( Không Lương chỉ

biết Hồng khi đọc báo TNTP )

Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? ( Để chia buồn )

- HS đọc thầm đoạn còn lại làm việc nhóm đôi TLCH

GV: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng

(Hôm nay đọc báo mãi mãi )

Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng?( Chắc

Hồng củng tự hào Mình tin rằng theo gương Bên cạnh Hồng có má ) -

HS đọc thầm lại những dòng mở đầu và kết thúc bức thư

- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư ?( dòng đầu

nêu rỏ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi, người nhận thư Những dong cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họ tên người viết thư )

- GV nhấn mạnh nội dung bài

- Về nhà học bài và xem bài mới.

Ngày đăng: 14/10/2021, 10:13

w