Bằng phương pháp hóa học hãy nêu cách nhận biết trên và viết PTPƯ Câu 3 : Bài toán 3,0 đ Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 0,05 lít dung dịch HCl.. Viết phương trình phản ứng hoá học xãy[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HOÁ HỌC MỘT TIẾT
Tổng
1 A xit
H2SO4loảng
và muối
sunfat
C5 (0,5đ)
C1 (0,5đ)
2 (1,0đ)
2.Tính chất
hoá học của
axít
C2 (0,5đ)
C3 (0,5đ)
C1 (2,0đ)
C2 (2,0đ)
4 (5,0đ)
3 A xit
H2SO4
đậmđặc
C4 (0,5đ)
1 (0,5đ)
5 Tính toán
hoá học
C3 (3,0đ)
1 (3,0đ)
ĐÁP ÁN
A: PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 3đ
B: PHẦN TỰ LUẬN : 7đ
Câu 1: 2đ
S + O 2 to SO 2 (0,5 đ)
xt 2 SO 3 (0,5 đ)
SO 3 + H 2 O H 2 SO 4 (0,5 đ)
Câu 2: 2đ
-Chiết một ít hoá chất của mỗi lọ cho vào ống nghiệm đánh dấu sau đó cho quỳ tím lần lược vào các ống nghiệm (0,25 đ)
Câu 3: Bài toán 3đ
Khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng là: 0,15 x 56 = 8,4 gam (0,5đ)
Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng: 0,3:0,05 = 6M (0,5đ)
TRƯỜNG THCS TÂN DUYỆT
Họ và tên: ………
Lớp: ………
BÀI KIỂM TRA Môn: HÓA HỌC 9 LẦN 1 Thời gian: 45 phút
Trang 2Điểm: Lời phê của Giáo viên:
A: PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3đ)
Chọn câu đúng bằng cách khoanh tròn chữ cái A, B, C hoặc D cho các câu đáp
án dưới đây.
Câu 1: Dung dịch axit H2SO4 làm quì tím chuyển sang
A: Màu đỏ ; B: Màu xanh; C: Màu trắng ; D: Màu vàng Câu 2: Kim loại nào sau đây không tác dụng với axit H2SO4 loãng
A : Al; B : Zn; C: Cu; D: Mg
Câu 3 : Sản phẩm nào được tạo ra khi cho axit tác dụng với bazơ
A: Muối; B: Axit C: Khí H2 D: Muối và nước
Câu 4: Những axit nào sau đây tác dụng với kim loại Cu
A: HCl B: H3PO4 C: H2SO4 loãng D: H2SO4 đ.nóng Câu 5: Sau khi cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch BaCl2 sau khi kết thúc phản ứng chất kết tủa thu được là
A: BaSO4 B: Ca(OH)2 C: Ba(NO3)2 D: BaCl2
Câu 6: Na2O tác dụng được với chất nào sau đây
A : H2O B : CO2 C: K2O D: A, B
B: PHẦN TỰ LUẬN :(7đ)
Câu 1:(2,0đ)
Thực hiện chuỗi biến hoá sau:
S SO2 SO3 H2SO4Na2SO4
Câu 2: (2đ)
Có 4 lọ hoá chất mất nhãn đựng 4 loại hóa chất sau: HCl; MgCl2;
Ca(OH)2; H2SO4 Bằng phương pháp hóa học hãy nêu cách nhận biết trên và viết PTPƯ
Câu 3 : Bài toán (3,0 đ)
Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 0,05 lít dung dịch HCl Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (ở đktc).
A Viết phương trình phản ứng hoá học xãy ra;
B Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng;
C Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
TRƯỜNG THCS TÂN DUYỆT
Họ và tên: ………
Lớp: ………
BÀI KIỂM TRA Môn: HÓA HỌC 9 LẦN 1 Thời gian: 45 phút
Trang 3Điểm: Lời phê của Giáo viên:
A: PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3đ)
Chọn câu đúng bằng cách khoanh tròn chữ cái A, B, C hoặc D cho các câu đáp
án dưới đây.
Câu 1: Dung dịch axit H2SO4 làm quì tím chuyển sang
A: Màu đỏ ; B: Màu xanh; C: Màu trắng ; D: Màu vàng Câu 2: Kim loại nào sau đây không tác dụng với axit H2SO4 loãng
A : Al; B : Zn; C: Cu; D: Mg
Câu 3 : Sản phẩm nào được tạo ra khi cho axit tác dụng với bazơ
A: Muối; B: Axit C: Khí H2 D: Muối và nước
Câu 4: Những axit nào sau đây tác dụng với kim loại Cu
A: HCl B: H3PO4 C: H2SO4 loãng D: H2SO4 đ.nóng Câu 5: Sau khi cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch BaCl2 sau khi kết thúc phản ứng chất kết tủa thu được là
A: BaSO4 B: Ca(OH)2 C: Ba(NO3)2 D: BaCl2
Câu 6: Na2O tác dụng được với chất nào sau đây
A : H2O B : CO2 C: K2O D: A, B
B: PHẦN TỰ LUẬN :(7đ)
Câu 1:(2,0đ)
Thực hiện chuỗi biến hoá sau:
S SO2 H2SO3Na2SO3 SO2
Câu 2: (2đ)
Có 4 lọ hoá chất mất nhãn đựng 4 loại hóa chất sau: HCl; MgCl2;
Ca(OH)2; Na2SO4 Bằng phương pháp hóa học hãy nêu cách nhận biết trên và viết PTPƯ
Câu 3 : Bài toán (3,0 đ)
Biết 2,24 lít khí CO2(đktc) tác dụng vừa hết 0,2 lít dung dịch Ba(OH)2, sản phẩm là BaCO3 và nước
A Viết phương trình phản ứng hoá học xãy ra;
B Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng;
C Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
ĐÁP ÁN ĐỀ 1
Trang 4A: PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 3đ
B: PHẦN TỰ LUẬN : 7đ
Câu 1: 2đ
S + O 2 to SO 2 (0,5 đ)
xt 2 SO 3 (0,5 đ)
SO 3 + H 2 O H 2 SO 4 (0,5 đ)
Câu 2: 2đ
-Chiết một ít hoá chất của mỗi lọ cho vào ống nghiệm đánh dấu sau đó cho quỳ tím lần lược vào các ống nghiệm (0,25 đ)
Câu 3: Bài toán 3đ
Khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng là: 0,15 x 56 = 8,4 gam (0,5đ)
Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng: 0,3:0,05 = 6M (0,5đ)
ĐÁP ÁN ĐỀ 2
A: PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 3đ
Trang 5Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
B: PHẦN TỰ LUẬN : 7đ
Câu 1: 2đ
S + O 2 to SO 2 (0,5 đ)
SO 2 + H 2 O H 2 SO 3 (0,5 đ)
(0,5 đ)
H 2 SO 4 + Na 2 SO 3 Na 2 SO 4 + 2H 2 O + SO 2 (0,5 đ)
Câu 2: 2đ
-Chiết một ít hoá chất của mỗi lọ cho vào ống nghiệm đánh dấu sau đó cho quỳ tím lần lược vào các ống nghiệm (0,25 đ)
- Nếu quì tím chuyển sang màu đỏ thì ống nghiệm đó là HCl (0,25 đ)
Câu 3: Bài toán 3đ
Khối lượng chất kết tủa thu được là: 0,1 x 197 = 19,7 gam (0,5đ)