* Hoạt động 3: Vai trò của đột biến gen - Yeâu caàu HS tìm hieåu thoâng tin - Caù nhaân tìm hieåu thoâng tin SGK SGK và trả lời các câu hỏi sau: Trả lời câu hỏi: + Tại sao đột biến gen[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/10/2013
Chương IV: BIẾN DỊ
Tiết:22 Bài 21:
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen
- Nêu được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người
-Nêu được các dạng đột biến gen , cho ví dụ
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng
- Hợp tác , ứng xử , lắng nghe tích cực
- Thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát trang ảnh , phim , internet … để tìm hiểu khái niệm , vai trò của đột biến gen
- Tự tin bày tỏ ý kiến
3 Thái độ:
Giáo dục thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất , nước
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Máy chiếu, bài giảng điện tử
+ Tranh phóng to hình 21.1SGK
+ Tranh minh hoạ các đột biến gen có lợi,có hại cho sinh vật và cho con người
+ Phiếu học tập:tìm các dạng đột biến gen
* Đoạn ADN ban đầu (a):
- Có cặp nucleôtit;
- Trình tự các cặp Nucleôtit:
* Đoạn ADN bị biến đổi:
Đoạn ADN Số cặp nucleôtit Điểm khác so vối đoạn (a) Đặt tên dạng biến đổi
b
c
d
2 Chuẩn bị của học sinh:
Xem trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (2’)
GV chiếu slide về hình ảnh vịt con đột biến gen có 3 chân và 4 chân cho học sinh quan sát và nhận xét số
chân so với vịt con bình thường Hiện tượng con sinh ra khác với tổ tiên là hiện tượng Biến dị
Sau đó GV đưa sơ đồ tư duy giới thiệu về chương IV- Biến dị
Trang 2Trường hợp các em vưà quan sát ở trên là hiện tượng Đột Biến Gen, và bài học hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu về Đột Biến Gen GV ghi đề bài lên bảng.
* Tiến trình bài dạy:
gen là gì?
- Đôät biến gen là những
biến đổi trong cấu trúc của gen
- Các dạng đột biến gen :
Mất, thêm, thay thế 1 hoặc một số cặp nuclêôtit
- GV đưa hình một đoạn ADN ban
đầu (a)
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu
hỏi: Đoạn ADN ban đầu (a):
+ Có: cặp Nucleotit ?
+ Trình tự các cặp Nucleotit ?
- GV đưa nội dung hoạt động nhóm :
- Cá nhân quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Có 5 cặp Nucleotit + Trình tự: T – G – A – T – G
- A – X – T – A – X -
A T
AT GX
A T G X
Trang 3- Bao quát lớp, giúp đỡ các nhóm
còn yếu
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Từ kết quả thảo luận nhóm, GV đặt
câu hỏi:
+ Đột biến gen là gì ?
+ Có những dạng đột biến gen nào ?
- Nêu câu hỏi: Nêu các tác nhân gây
đột biến của môi trường ngoài mà
em biết?
- Đưa hình ảnh về tác nhân gây đột
biến làm rối loạn quá trình tự sao
chép của phân tử ADN cho HS quan
sát và đặt câu hỏi: Vì sao các tác
nhân nói trên tác động lên phân tử
AND lại gây đột biến gen và di
truyền cho thế hệ sau ?
- Chuẩn kiến thức trên máy chiếu
- Chuyển ý: Vậy có những nguyên
nhân nào gây ra đột biến gen ?
- Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện một số nhóm lên bảng treo bảng kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- Từ kết quả thảo luận nhóm trả lời:
+ Đôät biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
+ Các dạng đột biến gen:
Mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêôtit
- HS có thể liên hệ thực tế:
+ Mỹ rải chất độc màu da cam trong chiến tranh ở Việt Nam
+ Vụ ném bomb xuống hai thành phố Hirosima và Nagasaki ở Nhật Bản năm 1945
- Có thể trả lời: Tác nhân gây đột
biến làm rối loạn quá trình tự sao chép của phân tử ADN làm cho ADN sao chép không đúng mẫu ban đầu, phân tử ADN sau khi bị đột biến sẽ tiến hành nhân đôi và
di truyền cho thế hệ sau
9 / * Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK và cho biết các nguyên nhân
gây ra đột biến gen ?
- GV chiếu một số hình ảnh về đột
biến gen do chất độc màu da cam
- Cá nhân tìm hiểu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
+ Trong điều kiện tự nhiên: do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể
+ Trong thực nghiệm: do con người xử dụng những tác nhân vật lý, hóa học gây đột biến nhân tạo
- HS quan sát
II Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
+ Trong điều kiện tự nhiên:
do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể
Trang 4- Từ các hình ảnh trên GV chuyển ý:
Vậy đột biến gen có lời hay có hại
cho sinh vật và con người ? Tìm
hiểu vai trò của đột biến gen
+ Trong thực nghiệm: do con người xử dụng những tác nhân vật lý, hóa học gây đột biến nhân tạo
101 10 / * Hoạt động 3: Vai trò của đột biến gen
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao đột biến gen lại gây ra
biến đổi ở kiểu hình ?
+ Tại sao đột biến gen biểu hiện ra
kiểu hình thường gây hại cho bản
thân sinh vật ?
- GV chiếu hình ảnh về các thể đột
biến gen, yêu cầu HS quan sát và
nhận xét đột biến gen nào: có lợi, có
hại ?
+ ĐBG làm mất khả năng tổng hợp
chất diệp lục ở lá cây mạ
+ ĐBG gây bệnh bạch tạng ở người
+ ĐBG làm cây lúa cứng và nhiều
bông hơn
+ ĐBG gây bện hồng cầu hình liềm
ở người
+ ĐBG tự nhiên cừu chân ngắn ở
Anh
- Đặt câu hỏi:
+ Trong thực tiễn sản xuất đột biến
gen có vai trò gì ?
+ Em nào có thể nêu một số ví dụ về
- Cá nhân tìm hiểu thông tin SGK Trả lời câu hỏi:
+ Đột biến gen làm biến đổi trong cấu trúc của gen, từ đó sẽ biến đổi mARN và biến đổi cấu trúc protein mà nó mã hóa, cuối cùng dẫn đến những biến đổi kiểu hình của sinh vật
+ Vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây
ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein
- Cá nhân quan sát và nhận xét:
+ Có lợi: ĐBG làm cây lúa cứng và nhiều bông hơn ;; ĐBG tự nhiên cừu chân ngắn ở Anh + Có hại: ĐBG làm mất khả năng tổng hợp chất diệp lục ở lá cây mạ; ĐBG gây bệnh bạch tạng ở người ; ĐBG gây bện hồng cầu hình liềm ở người
- Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi:
+ Trong thực tiễn, người ta gặp những đột biến tự nhiên và nhân tạo có lợi cho bản thân sinh vật và con người như: đột biến làm tăng khả năng chịu hạn và chịu rét ở cây lúa, tăng năng suất và độ cứng của cây …
+ Nêu một số ví dụ gặp trong thực
III vai trị của đột biến gen.
+ Đột biến gen thường có hại nhưng cũng có khi có lợi cho bản thân sinh vật Đột biến gen có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt, chọn giống và tiến hóa
Trang 5đột biến gen phát sinh trong tự nhiên
hoặc do con người tạo ra ?
+ Em sẽ làm gì để bảo vệ mình và
mọi người trách các tác nhân gây
đột biến ?
+ Vậy đột biến gen có lợi hay có hại
cho sinh vật ?
- GV chuẩn kiến thức cho HS
Chiếu slide về toàn bộ nội dung của
bài học
tế như: Lợn con có đầu và chân sau dị dạng, bê có cột sống ngắn, chó 5 chân, bệnh câm điếc bẩm sinh ở người …
+ Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hợp lí; bảo vệ môi trường; Đấu tranh chống chiến tranh; Làm việc trong môi trường có chất phóng xạ, hóa chất độc hại cần tuân thủ các nguyên tắc bảo hộ lao động … + Đột biến gen thường có hại nhưng cũng có khi có lợi cho bản thân sinh vật
Đột biến gen có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt, chọn giống và tiến hóa
- Theo dõi, ghi nhớ kiến thức
- GV đưa sơ đồ tư duy để củng cố
kiến thức bài học cho học sinh bằng
cách vấn đáp HS dựa trên sơ đồ tư
duy
- Trả lời các câu hỏi để hoàn thành sơ đồ tư duy về kiến thức của bài học
Trang 6- GV chiếu bài tập củng cố:
- GV gọi một HS cho biết 3 dạng đột biến gen đã học là 3 dạng nào?
- Sau đó GV gọi 3 em HS lên bảng viết 3 dạng đột biến: Mất, thêm, thay thế một cặp Nucleotit từ đoạn gen trên
- Sau khi đã hoàn thành, GV gọi các HS khác nhận xét
Câu 2: Chọn câu trả lời đúng ( Phát bài tập cho HS làm)
1) Đột biến gen là:
a) Biến đổi kiểu hình của sinh vật
b) Biến đổi trong cấu trúc của nhiễm sắc thể
c) Biến đổi trong cấu trúc của gen
2) Các dạng đột biến gen gồm:
a) Mất, thêm, thay thế một hoặc một số cặp Nucleotit
b) Đứt một đoạn gen
Trang 7c) Thêm một đoạn gen.
d) Thay đoạn gen này bằng đoạn gen khác
3) Nguyên nhân phát sinh đột biến gen:
a) Do tác động lý, hĩa hay sinh học ở ngoại cảnh
b) Do rối loạn sinh lí, hĩa sinh của tế bào
c) Cả a và b
4) Ý nghĩa của đột biến gen:
a) Cĩ ý nghĩa đối với tiến hĩa và chọn giống
b) Cĩ lợi cho cơ thể sinh vật
c) Cĩ hại cho cơ thể sinh vật
- Sau khi HS đã hoàn thành bài tập, GV thu một số bài kiểm tra Công bố đáp án
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau (2 / )
- Học bài theo vở ghi và theo SGK
- Trả lời các câu hỏi và bài tập vào vở bài tập
- Xem trước bài 22: Đột biến cấu trúc Nhiễm sắc thể:
+ Tìm hiểu các dạng đột biến cấu trúc NST
+ Nguyên nhân phát sinh
I